Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo đề tài "Website bán trà sữa Phúc Long" được thực hiện trong khuôn khổ học phần Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin (mã học phần INT1342) tại Khoa Công nghệ Thông tin 2 – Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở TP. Hồ Chí Minh), hoàn thành ngày 21 tháng 01 năm 2024 dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thanh Thảo. Nhóm tác giả gồm 05 thành viên: Vũ Văn Lâm (N20DCCN034), Trần Gia Long (N20DCCN035), Nguyễn Phúc Luân (N20DCCN036), Đặng Thanh Tấn (N20DCCN062) và Phạm Đức Thắng (N20DCCN073).

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ nhu cầu số hóa quy trình kinh doanh dịch vụ ăn uống và giải khát (F&B), cụ thể là mô hình chuỗi cửa hàng trà sữa Phúc Long. Quy trình vận hành truyền thống đòi hỏi sự phối hợp liên tục giữa nhiều bộ phận: tiếp nhận đơn hàng, pha chế, kiểm soát định mức nguyên vật liệu, quản lý bảng giá theo thời điểm, điều phối giao nhận và đối soát doanh thu. Việc xây dựng hệ thống website thương mại điện tử chuyên ngành giúp tự động hóa khâu đặt hàng trực tuyến, tối ưu hóa công tác quản lý kho bãi, hỗ trợ nhân viên vận hành và cung cấp công cụ thống kê tài chính cho cấp quản lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Xác định toàn diện mô hình hoạt động (workflow), các tác nhân tham gia cùng bảng đặc tả yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng của hệ thống.
  2. Xây dựng tài liệu phân tích hệ thống hướng đối tượng thông qua mô hình use case, biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), biểu đồ lớp (Class Diagram) và biểu đồ trạng thái (State Diagram).
  3. Thiết kế kiến trúc hệ thống 3 tầng (3-tier architecture), lựa chọn ngăn xếp công nghệ triển khai phù hợp (C#, Java/Spring Boot, SQL Server, Docker, Bootstrap, JavaScript).
  4. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh (thực thể, quan hệ, từ điển dữ liệu chi tiết) và xây dựng nguyên mẫu giao diện người dùng (UI Mockups) cho các phân hệ chức năng chính.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống thông tin quản lý và bán hàng trực tuyến cho chuỗi đồ uống Phúc Long, bao gồm các luồng thông tin: khách hàng, tài khoản, phân quyền, sản phẩm, kích thước (size), loại sản phẩm, công thức chế biến, nguyên liệu, voucher khuyến mãi, bảng giá, đơn hàng, hóa đơn, đơn đặt hàng nhà cung cấp và phiếu nhập kho. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khâu phân tích nghiệp vụ, mô hình hóa phần mềm và thiết kế kiến trúc kỹ thuật phục vụ vận hành tại cấp độ cửa hàng và kênh bán lẻ trực tuyến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài áp dụng phương pháp luận Phân tích và Thiết kế Hệ thống Hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD) kết hợp ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language). Về mặt kiến trúc, đồ án sử dụng mô hình kiến trúc 3 tầng (3-Tier Architecture) nhằm phân tách độc lập giữa tầng giao diện người dùng (Presentation/Client Tier), tầng logic nghiệp vụ (Application Server/Business Rule Tier) và tầng dữ liệu (Database Server Tier).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ (Business Workflow Analysis): Khảo sát và chuẩn hóa quy trình bán hàng trực tiếp, đặt hàng online, luồng phê duyệt đơn, quy trình pha chế theo định mức công thức, quy trình giao vận qua đối tác thứ ba và quy trình kiểm kê - nhập kho nguyên liệu từ nhà cung cấp.
  • Phương pháp mô hình hóa chức năng và hành vi: Xây dựng 18 trường hợp sử dụng (use case) hoàn chỉnh, phân cấp độ ưu tiên (Xanh - Vàng - Đỏ), thiết lập biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự cho các nghiệp vụ trọng yếu.
  • Phương pháp mô hình hóa cấu trúc tĩnh: Xây dựng biểu đồ lớp (Class Diagram) định nghĩa rõ ràng các thuộc tính, kiểu dữ liệu, quan hệ kết tập/kế thừa và danh sách phương thức (methods) của từng đối tượng.
  • Phương pháp thiết kế dữ liệu quan hệ (Relational Database Design): Chuẩn hóa dữ liệu thành các bảng quan hệ, xác định các ràng buộc toàn vẹn (khóa chính, khóa ngoại, unique, not null) và thiết lập từ điển dữ liệu chi tiết cho từng trường thông tin.
  • Phương pháp thiết kế giao diện (UI Prototyping): Xây dựng khung nhìn trực quan cho các màn hình thao tác của khách hàng, nhân viên và người quản trị thông qua công cụ thiết kế Figma.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu dựa trên danh mục sản phẩm đồ uống thực tế của Phúc Long (trà sữa, trà trái cây, bánh tráng miệng, sản phẩm đóng gói), cấu trúc định lượng thành phần nguyên liệu, cơ chế chính sách giá linh hoạt theo thời điểm và hệ thống quy định phân quyền chức vụ trong doanh nghiệp F&B.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Xác định yêu cầu hệ thống

Chương này tập trung xác định ranh giới hệ thống, luồng công việc và các yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng:

  • Tác nhân hệ thống: Xác định 10 tác nhân tham gia vào hoạt động vận hành, gồm: Khách hàng, Nhân viên duyệt đơn, Nhân viên pha chế, Quản lý kho, Quản lý cửa hàng, Quản trị hệ thống (Admin), Đối tác vận chuyển (Grab, NowFood), Nhà cung cấp, Hệ thống thanh toán bên thứ ba và Người dùng chung.
  • Bảng thuật ngữ chuẩn hóa: Định nghĩa 10 thuật ngữ cốt lõi: Customer, Staff, Inventory Manager, Manager, Admin, Supplier, Shipper, Size (S, M, L hoặc Không), Cart, Payment System.
  • Yêu cầu chức năng: Bao gồm các nhóm chức năng quản lý người dùng (đăng ký, đăng nhập, đổi/quên mật khẩu, cập nhật thông tin), quản lý phân quyền tài khoản (khóa/mở khóa, reset mật khẩu), quản lý danh mục (sản phẩm, nguyên liệu, voucher, size, loại sản phẩm, công thức chế biến, bảng giá theo thời gian), nghiệp vụ bán hàng (chọn món, giỏ hàng, thanh toán tiền mặt/chuyển khoản, tích điểm), nghiệp vụ xử lý đơn (duyệt đơn, in bill, điều phối pha chế, bàn giao shipper) và nghiệp vụ quản trị chuỗi cung ứng (lập đơn đặt nguyên liệu, nhận báo giá, lập phiếu nhập hàng, thống kê nguyên liệu và báo cáo doanh thu gửi kế toán).
  • Phân loại mức độ ưu tiên của Use Case:
    • Use case mức Xanh (Ưu tiên cao/cơ bản): Đăng nhập, Tìm kiếm sản phẩm.
    • Use case mức Vàng (Ưu tiên trung bình): Đăng xuất, Quên mật khẩu, Thay đổi thông tin cá nhân, Quản lý tài khoản, Quản lý bảng giá.
    • Use case mức Đỏ (Ưu tiên phức tạp/nghiệp vụ nâng cao): Đổi mật khẩu, Thống kê nguyên liệu, Thống kê doanh thu, Quản lý hoạt động mua hàng.
  • Yêu cầu phi chức năng: Thiết kế giao diện thân thiện với phím tắt phổ thông; thông báo lỗi tường minh; hiển thị chức năng chính xác theo phân quyền; thời gian phản hồi truy xuất dưới 2 giây; mã nguồn có khả năng tái sử dụng cao, tránh trùng lặp; bảo mật tài khoản cá nhân; khả năng chịu tải tốt; có cơ chế phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố; hệ thống dễ bảo trì và mở rộng.
  • Đặc tả chi tiết và biểu đồ hành vi: Xây dựng kịch bản luồng sự kiện chính, điều kiện trước/sau, đảm bảo tối thiểu (rollback khi lỗi) cùng các biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự cho các quy trình: Kiểm tra kho, Xuất đơn nhập hàng, Cập nhật kho, Reset mật khẩu, Thống kê doanh thu, Đặt hàng online, Xác nhận đơn hàng online.

Chương II: Phân tích hệ thống

Chương II tiến hành cấu trúc hóa dữ liệu nghiệp vụ thành các mô hình đối tượng phần mềm:

  • Xác định đối tượng tham gia: 23 thực thể và lớp nghiệp vụ được định danh, bao gồm: KhachHang, NhanVien, TaiKhoan, Quyen, SanPham, Size, Loai, CongThuc, NguyenLieu, BangGia, CTBangGia, CTSanPham, GioHang, DonHang, CTDonHang, HoaDon, Voucher, DonDat, PhieuNhap, NhaCungCap, ChiTietDonDatHang, ChiTietPhieuNhapHang, CTNguyenLieu.
  • Mô tả chi tiết các lớp đối tượng: Mỗi lớp được đặc tả cụ thể về mặt ngữ nghĩa, toàn bộ danh sách thuộc tính kèm kiểu dữ liệu (int, String, Date, double, Boolean, Float) và hệ thống phương thức thao tác (getter, setter, thêm/xóa/sửa). Ví dụ: Lớp KhachHang lưu trữ điểm tích lũy (diemTichLuy), mã số thuế (maSoThue); lớp NhanVien bổ sung thông tin hợp đồng (hopDong), số bảo hiểm xã hội (soBHXH); lớp Voucher quản lý tỷ lệ chiết khấu (phanTramGiam) và số tiền giảm cố định (tienGiam).
  • Biểu đồ lớp tổng thể: Thể hiện mối quan hệ kết hợp (association), quan hệ phụ thuộc và quan hệ bội số (1-1, 1-n, 0-n) giữa các thực thể trong hệ thống bán hàng và quản lý kho.
  • Biểu đồ trạng thái (State Diagram): Mô hình hóa các chu kỳ chuyển đổi trạng thái của thực thể chính:
    • Tài khoản: Trạng thái kiểm tra tồn tại khi đăng ký $\rightarrow$ đăng ký thành công / hủy; trạng thái hoạt động $\leftrightarrow$ bị Admin khóa.
    • Đơn hàng: Đặt hàng $\rightarrow$ xác nhận / hủy đơn $\rightarrow$ chế biến và đóng gói $\rightarrow$ giao hàng $\rightarrow$ hoàn thành (hoặc hoàn tiền nếu thanh toán online thất bại/hủy đơn).
    • Đơn đặt nguyên liệu & Phiếu nhập hàng: Khởi tạo $\rightarrow$ kiểm hàng $\rightarrow$ xử lý chênh lệch số liệu $\rightarrow$ cập nhật số lượng tồn kho $\rightarrow$ thanh toán hoàn tất.

Chương III: Thiết kế hệ thống

Chương III hoàn thiện thiết kế kỹ thuật từ kiến trúc hạ tầng đến cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng:

  • Kiến trúc hạ tầng mạng 3 tầng: Mô tả ranh giới và vai trò của từng tầng nhằm tách biệt ứng dụng người dùng và cơ sở dữ liệu vật lý, hỗ trợ chương trình và dữ liệu độc lập, cho phép mở rộng cân bằng tải và nâng cao tính bảo mật (đặt chốt bảo mật ở tầng giữa).
  • Hệ thống công nghệ ứng dụng: Đề xuất và phân tích vai trò của từng công nghệ trong ngăn xếp triển khai: C# (ASP.NET Web API), Java (Spring Boot), Microsoft SQL Server, Bootstrap, JavaScript và Docker.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Xây dựng lược đồ quan hệ chuẩn hóa với đầy đủ ràng buộc toàn vẹn (Primary Key, Foreign Key, Unique Key) và lập từ điển dữ liệu chi tiết cho tất cả các bảng.
  • Thiết kế giao diện người dùng (Figma Prototyping): Trình bày bản vẽ thiết kế cho các màn hình thao tác cốt lõi kèm liên kết dự án trực tuyến.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế dựa trên mô hình kiến trúc 3 tầng phân tán:

  1. Tầng máy khách (Web Client / User Interface): Xây dựng trên nền tảng Web tương thích đa thiết bị (PC, tablet, mobile) sử dụng HTML, CSS, JavaScript và thư viện Bootstrap (hỗ trợ Responsive, Grid System, Less/Sass).
  2. Tầng ứng dụng (Application Server & Business Logic): Đảm nhiệm xử lý quy tắc nghiệp vụ, điều phối dữ liệu, chạy đa luồng và cung cấp dịch vụ giao tiếp RESTful API thông qua ASP.NET Web API hoặc Java Spring Boot (với khả năng tự động cấu hình, quản lý phụ thuộc qua Maven/Gradle). Đóng gói và triển khai độc lập thông qua công nghệ Docker Container (sử dụng Dockerfile và Docker Hub).
  3. Tầng dữ liệu (Database Server): Quản trị và lưu trữ tập trung trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server (hỗ trợ lưu trữ dữ liệu quy mô lớn, giao dịch T-SQL, đảm bảo an toàn truy cập đồng thời).

Mô hình dữ liệu quan hệ của hệ thống bao gồm các bảng dữ liệu cốt lõi được đặc tả trong từ điển dữ liệu:

Tên bảng dữ liệu Khóa chính (Primary Key) Khóa ngoại (Foreign Key) / Ràng buộc chính Chức năng lưu trữ
Quyen IdQuyen (int) ChucVu (nvarchar(20), Not Null) Phân quyền vai trò hệ thống
Taikhoan TenDangNhap (nvarchar(50)) IdQuyen (FK), TrangThai (1: Cho phép login, 0: Khóa) Quản lý thông tin đăng nhập
NhanVien MaNhanVien (nvarchar(50)) Liên kết tài khoản, lưu HopDong, SoBHXH, MST Thông tin hồ sơ nhân sự
KhachHang TenDangNhap (nvarchar(50)) Lưu DiemTichLuy (Float), DiaChi, SDT, Email Thông tin khách hàng và điểm thưởng
LoaiSanPham IdLoaiSanPham (int, tăng tự động) TenLoai (nvarchar(50), Unique) Phân loại đồ uống và món ăn
SanPham IdSanPham (int, tăng tự động) IdLoaiSanPham (FK), CachPhaChe, Khoa Thông tin đồ uống, hướng dẫn pha chế
Size IdSize (int, tăng tự động) TenSize (nvarchar(5), S, M, L) Kích thước ly đồ uống
CT_SanPham_Size IdSanPhamSize (int, tăng tự động) IdSize (FK), IdSanPham (FK), GiaHienThoi (Float) Chi tiết kích thước và giá hiện hành của món
CongThuc IdCongThuc (int, tăng tự động) IdSanPhamSize (FK), IdNguyenLieu (FK), SoLuong Định mức nguyên liệu cho từng size món
NguyenLieu IdNguyenLieu (int, tăng tự động) TenNguyenLieu, SoLuong (tồn kho), DonVi Quản lý kho nguyên vật liệu
NhaCungCap MaNhaCungCap (nvarchar(10)) TenNhaCungCap (nvarchar(10)) Quản lý thông tin nhà cung cấp
CT_NguyenLieu IdCTNguyenLieu (int, tăng tự động) IdNguyenLieu (FK), MaNhaCungCap (FK), Ngay, Gia Lịch sử báo giá nguyên liệu theo nhà cung cấp
DonDatNguyenLieu IdDonDatNguyenLieu (int, tự động) MaNhanVien (FK), NgayDat Đơn đặt hàng gửi nhà cung cấp
CT_DonDatHang IdCTDonDatHang (int, tăng tự động) IdDonDatNguyenLieu (FK), IdNguyenLieu (FK), MaNhaCungCap (FK) Chi tiết mặt hàng và số lượng nguyên liệu đặt
PhieuNhapHang IdPhieuNhapHang (int, tăng tự động) MaNhanVien (FK), NgayLapPhieuNhap Phiếu ghi nhận nhập kho thực tế
CT_PhieuNhapHang IdCTPhieuNhapHang (int, tăng tự động) IdCTDonDatHang (FK), IdPhieuNhapHang (FK), SoLuongNhap, DonGia Chi tiết số lượng và đơn giá nhập hàng
BangGia IdBangGia (int, tăng tự động) TenLoaiGia, NgayApDung Chính sách giá theo thời điểm
CT_BangGia IdCTBangGia (int, tăng tự động) IdSanPhamSize (FK), IdBangGia (FK), Gia (Float) Đơn giá chi tiết áp dụng cho từng size
GioHang IdGioHang (int, tăng tự động) TenDangNhap (FK), IdSanPhamSize (FK), SoLuong Giỏ hàng trực tuyến của khách
DonHang IdDonHang (int, tăng tự động) TenDangNhap (FK), TrangThaiDonHang, IdHoaDon (FK) Thông tin đơn đặt hàng của khách
CT_DonHang IdCTDonHang (int, tăng tự động) IdDonHang (FK), IdSanPhamSize (FK), GiaBan, SoLuong Danh sách món trong đơn hàng
HoaDon IdHoaDon (int, tăng tự động) IdVoucher (FK), IdDonHang (FK), TongHoaDon, ThanhToanOnline Hóa đơn thanh toán và hình thức chi trả
Voucher IdVoucher (int, tăng tự động) NoiDung, NgayApDung, NgayHetHan, PhanTramGiam, TienGiam Phiếu giảm giá và thời hạn khuyến mãi

Về mặt giao diện người dùng, đồ án đã hoàn thiện bản vẽ nguyên mẫu cho các phân hệ:

  • Màn hình Đăng nhập (Username, Password, Quên mật khẩu, Đăng ký).
  • Màn hình Đăng ký 2 bước (Bước 1: Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Địa chỉ, Số điện thoại, Email, Mã số thuế; Bước 2: Username, Password, Nhập lại password, Upload ảnh đại diện).
  • Màn hình Trang chủ và Màn hình Chọn món (phân chia danh mục Thức uống, Bánh tráng miệng, Đồ mặn, Sản phẩm đóng gói, Bánh trung thu; công cụ tìm kiếm, lọc nhóm món và hiển thị giá chi tiết theo từng loại đồ uống như BST Cầu Phúc Đang Đến, BST Long Niên May Mắn, Trà Sữa Matcha, Hồng Trà Chanh...).
  • Màn hình Quản lý nhân viên dành cho Quản lý cửa hàng (thống kê tổng số 24 nhân viên, bảng danh sách nhân sự gồm ID, Họ và tên, SĐT, Email, chức năng thêm/sửa/xóa nhân viên và điều hướng các mục Sản phẩm, Nguyên liệu, Khuyến mãi, Size, Loại mặt hàng).

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể theo đúng số liệu và mô hình trong tài liệu báo cáo:

  • Hoàn thiện bộ tài liệu phân tích hệ thống toàn diện với 10 tác nhân vận hành, 18 kịch bản use case được mô hình hóa chi tiết kèm biểu đồ luồng hoạt động và biểu đồ tuần tự.
  • Xây dựng cấu trúc biểu đồ lớp với 23 đối tượng nghiệp vụ được chuẩn hóa phương thức và thuộc tính định kiểu.
  • Thiết lập cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 14 bảng dữ liệu chính và 9 bảng chi tiết liên kết, giải quyết triệt để bài toán biến động giá (CT_BangGia), kích thước ly (CT_SanPham_Size), định lượng pha chế (CongThuc) và quản lý nhập kho nguyên vật liệu (CT_DonDatHang, CT_PhieuNhapHang).
  • Đề xuất giải pháp quản lý linh hoạt cho mô hình F&B: cho phép thiết lập nhiều bảng giá áp dụng cho từng khoảng thời gian khác nhau mà không làm thay đổi lịch sử giao dịch; gắn kết công thức chế biến với lượng tồn kho nguyên liệu thực tế; tự động hóa việc tính điểm tích lũy cho khách hàng sau khi đơn hàng được đối tác giao vận xác nhận giao thành công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo dừng lại ở giai đoạn phân tích nghiệp vụ, mô hình hóa thiết kế hệ thống, xây dựng từ điển dữ liệu và thiết kế giao diện tĩnh (Figma). Tài liệu chưa bao gồm phần mã nguồn triển khai thực tế (source code hoàn chỉnh), chưa có dữ liệu đo lường hiệu năng thực tế (benchmark về thời gian phản hồi dưới 2 giây hay kiểm thử chịu tải) trên môi trường máy chủ vật lý.
  • Hướng phát triển tiếp:
    • Lập trình hiện thực hóa toàn bộ các tầng ứng dụng bằng ASP.NET Web API hoặc Spring Boot, kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server theo đúng lược đồ thiết kế.
    • Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến thực tế (thẻ ngân hàng, ví điện tử) và kết nối API với các đơn vị vận chuyển (Grab, NowFood).
    • Đóng gói toàn bộ hệ thống vào môi trường Docker Container để triển khai thử nghiệm và đánh giá tải thực tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Thông tin, Hệ thống Thông tin và Kỹ thuật Phần mềm đang thực hiện đồ án môn học Phân tích và Thiết kế Hệ thống Thông tin (INT1342) hoặc khóa luận tốt nghiệp về xây dựng phần mềm thương mại điện tử/quản lý bán hàng F&B.
  • Người học cần tham khảo cấu trúc chuẩn của một hồ sơ phân tích thiết kế: từ workflow thực tế, ma trận phân cấp ưu tiên use case (Xanh - Vàng - Đỏ), biểu đồ hoạt động/tuần tự đến biểu đồ lớp và từ điển dữ liệu quan hệ.
  • Các nhà phát triển phần mềm đang tìm kiếm giải pháp mô hình hóa cơ sở dữ liệu cho bài toán bán hàng đa kích thước (size đồ uống), định mức nguyên liệu pha chế và quản lý chính sách giá linh hoạt theo thời điểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống website bán trà sữa Phúc Long xác định bao nhiêu tác nhân tham gia và gồm những ai?
Hệ thống xác định 10 tác nhân tham gia vào các luồng hoạt động: Khách hàng, Nhân viên duyệt đơn, Nhân viên pha chế, Quản lý kho, Quản lý cửa hàng, Admin (Quản trị hệ thống), Đối tác vận chuyển (Grab, NowFood), Nhà cung cấp, Hệ thống thanh toán trực tuyến và Người dùng chung.

2. Bài toán quản lý giá bán của sản phẩm theo từng kích thước và thời điểm được thiết kế như thế nào?
Hệ thống giải quyết thông qua mối liên kết giữa các bảng: bảng SanPham kết hợp với bảng Size thông qua bảng trung gian CT_SanPham_Size (lưu giá hiện thời GiaHienThoi). Để quản lý chính sách giá thay đổi theo các thời điểm khác nhau, hệ thống sử dụng bảng BangGia (lưu NgayApDung) liên kết với CT_BangGia (lưu Gia cụ thể cho từng IdSanPhamSize), giúp người quản lý linh hoạt điều chỉnh giá mà không làm sai lệch dữ liệu lịch sử đơn hàng.

3. Quy trình xử lý khi nhân viên kho nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp diễn ra như thế nào?
Quy trình gồm các bước: Nhân viên kho kiểm tra tồn kho $\rightarrow$ lập danh sách và xuất đơn đặt hàng (DonDatNguyenLieu, CT_DonDatHang) gửi nhà cung cấp $\rightarrow$ nhận báo giá và xin cấp quỹ từ phòng kinh doanh/tài chính $\rightarrow$ nhận hàng và lập phiếu nhập (PhieuNhapHang, CT_PhieuNhapHang) $\rightarrow$ kiểm tra đối soát chênh lệch số liệu $\rightarrow$ cập nhật số lượng tồn kho lên hệ thống $\rightarrow$ hoàn tất thanh toán.

4. Yêu cầu phi chức năng của hệ thống đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Hệ thống yêu cầu tốc độ truy xuất dưới 2 giây kể từ khi người dùng gửi yêu cầu; giao diện hỗ trợ phím nóng phổ thông; hiển thị chức năng chính xác theo phân quyền; mã nguồn có khả năng tái sử dụng, tránh trùng lặp; hệ thống có khả năng chịu tải cao, bảo mật bằng mật khẩu cá nhân, có cơ chế phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố và dễ dàng bảo trì, mở rộng.

5. Ngăn xếp công nghệ được nhóm tác giả đề xuất cho hệ thống gồm những gì?
Ngăn xếp công nghệ được đề xuất gồm: C# (ASP.NET Web API) hoặc Java (Spring Boot) cho tầng dịch vụ/nghiệp vụ; Microsoft SQL Server cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ; Bootstrap và JavaScript cho tầng giao diện người dùng; công nghệ ảo hóa Docker (Image, Container, Dockerfile, Docker Hub) cho việc đóng gói và triển khai ứng dụng.

Kết luận

Báo cáo cuối kỳ "Website bán trà sữa Phúc Long" của nhóm sinh viên Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã hoàn thành trọn vẹn việc phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý bán hàng ngành F&B. Thông qua việc áp dụng chuẩn mực mô hình hóa UML kết hợp kiến trúc 3 tầng và cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server, đồ án đã giải quyết mạch lạc các bài toán phức tạp về định mức pha chế, đa dạng kích thước món ăn và biến động bảng giá theo thời gian. Đây là tài liệu học thuật có cấu trúc hoàn chỉnh, cung cấp nền tảng thiết kế chi tiết phục vụ cho việc lập trình và triển khai các ứng dụng thương mại điện tử chuyên ngành.