Chương I: Xác định yêu cầu hệ thống. Mô hình hoạt động, work flow của hệ thống. Biéu do: Workflow cua hé thong Quan ly Kho ota quan }j miro quản ¥ k- quân lý quản lý webste Website ban nang Khacn nang hỗ trợ nhận đơn thanh toản cưng cắp | | | Nhà cung cấp Đơn vị vận chuyển Ngân hàng i Đối tác nhận sản gáo hãng LA A 2 A r ` Biểu đồ: Woriflow của hoạt động bán hàng bang thé Tao don dat hang “Thanh toán Xác nhận đơn đặt Nhận hàng chon mon tiền mặt Khách hàng x Nhãn vién oder Nhận đơn đặt |Gửi đơn đặt cho nhân) viên pha chế @œ Nhân danh sách món đơn vị vận chuyên. Nhắn viên pha chễ Thanh toán cho nhân.
Đơn vị vận chuyễn mm Nhóm 9. Duong Thanh Thao Phân tích và thiết kế hệ thong thong tin (INT1342). Mô tá yêu cầu hệ thống. Xác định tác nhần và hoạt động của tác nhâần.
STT | Các tácnhân | Các hoạt động của tác nhân tham gia 1 | Khách hàng Đăng ký tài khoản. Tìm kiếm, chọn món, đặt hàng online qua web, thanh toán băng ví/ tiên mặt/ chuyên khoản, theo dõi trạng thái đơn, nhận sản phẩm từ đôi tác vận chuyên. 2_ | Nhân viên Xác nhận đơn hàng, xuất hoá đơn giấy, chuyển yêu cầu duyệt đơn cho bộ phận pha chê. 3 |Nhân viên pha | Lấy yêu cầu pha chế, pha chế đồ uống, đóng gói, cập nhật chê trạng thái hoàn thành đơn hàng chuyên hang cho doi tac vận chuyền.
4_ | Quản ly kho Kiểm tra tồn kho, đặt nguyên liệu từ nhả cung cấp, lập phiêu nhập hàng, báo cáo tỉnh trạng tôn kho/ nguyên liệu sử dụng. 5 | Quản lý cửa Quản lý thông tin nhân viên, sản phẩm, nguyên liệu, công hàng thức chê biên, voucher, đôi tượng liên quan như size, loại sản phâm, báo cáo doanh thu bán hàng theo ngảy, tháng, năm. Ngoài ra, quản ly còn có thê quản lý ø1á các sản pham thông qua bảng giá. 6 | Admin (Quan | Quản lí các tài khoản khách hàng và nhân viên: khóa, reset trị hệ thông) mật khâu, thay đôi phân quyền.
7 | Đối tác vận Nhận đơn hàng, xác nhận giao hàng thành công. chuyên (grab, nowfood, .) 8 | Nhà cung cấp | Cung cấp danh sách nguyên liệu, báo bảng giá cho quản lý kho và xử lí yêu câu nhập nguyên liệu. Dương Thanh Thảo Phân tích và thiết kế hệ thông thông tin (1NT1342). 9 |Hệ thống thanh | Xử ly, xác thực hoặc hoàn trả thanh toán cho khách hàng toán mua hang tai website.
10 | Nguoi dung Dang nhap, dang xuất, đổi mật khâu, sử dụng quên mật khâu, thay đôi thông tin cá nhân. Quan hệ giữa các tác nhân. Biểu đồ: Quan hệ nhân viên. Quản lý NV duyệt đởn———Ð | Nhân viên <£———— Quản lý kho | NV pha chế Biểu đô: Quan hệ người dùng.
Khách hàng | Người dùng <——— Nhân viên Admin Nhóm 9. Duong Thanh Thao Phân tích và thiết kế hệ thong thong tin (INT1342). Bang thuat new. STT | Tiếng Anh | Tiếng Việt | Nội dung 1 | Customer Khách hàng.
| Là người dùng đăng nhập website Phúc Long đề mua trà sữa hoặc các sản phâm khác. 2 |Staf Nhân viên | Là người đang làm việc tại quán trà sữa Phúc Long. Các nhân viên đăng nhập vào hệ thống đề thực hiện một số tác vụ. 3 |lnventory Quản lý kho | Là nhân viên của quán trà sữa Phúc Long Manager được giao cho nhiệm vụ trực kho, kiểm tra hàng tồn, liên hệ với nhà cung cấp để thêm hàng, nguyên liệu cho quán.
4 | Manager Quan ly Còn được gọi là quản lý quán/ quản lý cửa hàng. Là người quản lý hiện thời của quán trà stra Phuc Long. 5 | Admin Người quản | Là người được tin nhiệm dé giao cho vai tro trị hệ thông | quản lý mọi tai khoan trong hệ thống. 6 | Supplier Nha cung Là người cung cấp các nguyên liệu cho quán.
cập 7 |Shipper Người giao | Là người đại diện cho một bên đôi tác vận hàng chuyền đề giao hàng cho khách hàng (grab, nowfood) 8 | Size Kích thước | Kích thước cua ly nước: 5, M, L hoặc Không nếu là sản phẩm không phải đồ uống 9 | Cart Giỏ hàng Nơi chứa các sản phâm mà người dùng dự định mua trên website 10 | Payment Hệ thông Là hệ thông bên thứ 3 liên quan vé van dé System thanh toán | thanh toán tiền điện tử được tích vào website nhằm phục vụ thanh toán online cho khách hàng. Yêu cầu chức năng. - Đăng nhập: Người dùng là khách hảng hoặc nhân viên đăng nhập vào hệ thống. Hệ thông thông báo không thành công khi tài khoản người dùng đã bị khóa.
- Đăng ký: Khách hàng tự đăng ký tài khoản trên website bằng cách cung cấp các trường thông tin cá nhân của mình. Đảm bảo noày sinh không lớn hơn hiện tại, trường mật khẩu được nhập hai lần để đảm bảo mật khẩu đúng ý muốn của người dùng.Ngoài ra, đối với nhân viên của Phúc Long thì việc đăng ký tải khoản nhân viên do quản lý lúc thêm nhân viên. Trong trường hợp nhân viên muốn sử dụng website với vai trò khách hàng thì phải tự đăng ký tài khoản khách hàng trên website. - Quén mat khau: Trong truong hop nguwoi ding quén mat khau co thé cung cap email liên kết với tài khoản của mình đề nhận về mật khâu đã reset.
Dương Thanh Thảo Phân tích và thiết kế hệ thông thông tin (1NT1342). - Đăng xuất: Người dùng sẽ thoát khỏi hệ thống, hệ thống không hiến thị thông tin tài khoản, và người dùng không thê thực hiện các tac vu trong website ngoai xem món. - Sửa mật khâu: Người dùng có thê thay đổi mật khẩu của tài khoản đã đăng nhập. - Thay đổi thông tin cá nhân: Khi đã đăng nhập, người dùng có thê thay đổi thông tin cơ bản như: họ, tên, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, email.
- Quản lý tài khoản: + Reset mật khẩu: Admin reset mật khâu của một hoặc tất cả tài khoản, mật khâu khi reset phải gửi email thông báo cho người dùng (chủ tài khoản đó). + Đôi quyền: Admin đổi quyền của người dùng. + Khóa/ mở khóa tài khoản: Admin có thê khóa và mở khóa tài khoản của khách hàng hoặc nhân viên. - Quản lý nhân viên: Quản lý có thể thêm/ xóa/ sửa thông tin nhân viên.
Khi thêm nhân viên, tài khoản của nhân viên được tạo tự động với mật khâu 123, khi xóa nhân viên, nếu nhân viên đó đã thực thi các tác vụ liên quan đến giấy tờ như lập phiêu nhập hàng, đơn đặt nguyên liệu thì khóa tài khoản nhân viên và không xóa thông tin nhân viên đó. - Quản lý sản phẩm: Quản lý có thể thêm/ xóa/ sửa thông tin sản phẩm. - Quản lý nguyên liệu: Quản lý có thế thêm/ xóa/ sửa thông tin nguyên liệu. - Quan ly voucher: Quan lý có thé thém/ x6a/ stra théng tin voucher.
- Quản lý size: Quản lý có thế thêm/ xóa/ sửa thông tin các size cua san pham. - Quản lý loại: Quản lý có thé thém/ x6a/ stra thông tin loại sản phẩm. - Quản lý công thức pha chế: Quản lý có thê thêm/ xóa/ sửa thông tin công thức pha chê đô uông. - Quản lý giá: Quản lý có thể tạo các loại bảng giá khác nhau và áp dụng vào từng thời điểm khác nhau của sản phâm.
- Ban hang: + Chọn món: Khách hàng tìm kiếm và chọn sản phâm muốn mua, nhập số lượng, thông tin sản phâm cùng sô lượng sẽ được lưu trữ trong 916 hang cua mo1 khách hàng. + Đặt hàng: Khách hàng tiến hành đặt hàng những món hàng có trong giỏ hàng và cung cập địa chỉ, chọn phương thức thanh toán: băng tiên mặt hoặc chuyên tiên online. Nêu chuyên tiên online, hệ thông thanh toán tiên hành xác thực tài Nhóm 9. Dương Thanh Thảo Phân tích và thiết kế hệ thông thông tin (1NT1342).
khoản và trả về số dư. Điểm tích lũy của khách hàng sẽ được tính sau khi giao thành công. - Cập nhật đơn: Nhân viên duyệt đơn xác nhận thông tin đơn hàng và cập nhật trạng thái đã xác nhận của đơn hàng hoặc hủy đơn hàng, hoàn tiền khi khách hàng đã thanh toán. Sau khi nhân viên pha chế nhận thông tin, pha chế và xác nhận trạng thái hoàn thành sau khi pha chế xong.
Đối tác vận chuyên nhận và cập nhật trạng thái đã giao sau khi ø1ao thành công. - Gửi đơn đặt nguyên liệu: Nhân viên kho lập đơn đặt nguyên liệu sửi nhà cung cap. - Báo giá: Nhà cung cấp gửi bảng giá của từng nguyên liệu yêu cầu cho cửa hàng. - Lập phiếu nhập hàng: Nhân viên kho lập phiếu nhập hàng dựa theo nguyên liệu nhận được từ nhà cung cấp.
- Thống kê nguyên liệu: Nhân viên kho thống kê báo cáo nguyên liệu sử dụng và in báo cao gir bộ phận kê toán. - Thống kê doanh thu: Quản lý thống kê doanh thu theo ngày, tháng, năm của cửa hang và In báo cáo gửi bộ phận kê toán. Yêu cầu phi chức năng. - Các thiết kế chức năng được phân bố đúng đắn, rõ ràng, phím nóng phổ thông.
Đảm bảo người không chuyên về công nghệ vẫn có thể dễ dàng sử dụng. - Hệ thống thông báo lỗi một cách tường minh, tránh gây hiểu lầm cho người dùng. - Hệ thống hiến thị chức năng đúng như phân quyền cấp phép cho mỗi tài khoản. - Tốc độ truy xuất nhanh, nhỏ hơn 2 giây tính từ khi người dùng gửi yêu cầu.
- Có thể tái sử dụng mã nguồn. (code) và chức năng hệ thống, tránh hiện tượng trùng lặp lượng lớn dòng code giống nhau ở nhiều nơi trong source gây ra lãng phí tài nguyên. - Tính bảo mật: người dùng phải đăng nhập bằng mật khâu cá nhân, và không cho phép sử dụng các chức năng không có trong phân quyền. - Tính chịu tải: đáp ứng được lượng yêu cầu cao tại mọi thời điểm.
- Có khả năng khôi phục đữ liệu khi gặp sự có. - Dễ bảo trì và phát triển. Dương Thanh Thảo Phân tích và thiết kế hệ thông thông tin (1NT1342). Xác định và xây dựng usecase.
Biểu đô usecase: Tổng hợp. Xay dung usecase. Mô tả: Người dùng dùng tài khoản của mình để đăng nhập hệ thống theo phân quyên. Môi quyên sẽ được sử dụng chức năng khác nhau trong hệ thống.
Tên Use Case Đăng nhập Tác nhân chính Người dùng Điều kiện trước Tài khoản phải tôn tai trong cơ sở đữ liệu Đảm bảo tối thiểu Cho phép đăng nhập nếu tài khoản không bị khóa Điều kiện sau Đăng nhập thành công Chuỗi sự kiện chính 1. Người dùng nhập các trường username, password đề đăng nhập. Hệ thống xác thực username, password. Báo lỗi nếu sai.
Đăng nhập thành công khi không có lỗi.