Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích và phát triển hệ thống quản lý nhân sự tại Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão" do sinh viên Nguyễn Thị Tươi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hằng Giang tại Khoa Hệ thống thông tin và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại. Nghiên cứu tập trung vào bài toán ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản trị nhân lực tại một tổ chức tài chính vi mô cấp cơ sở.

Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão (tên viết tắt: PNLF) được thành lập từ năm 1996, có trụ sở tại Thôn Cốc Ngang, Xã Phạm Ngũ Lão, Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên (Giấy phép số 0507000016, Mã số thuế: 0900532423). Đơn vị vận hành với các nghiệp vụ tương tự một ngân hàng thương mại, tập trung chủ yếu vào huy động vốn, cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính cho thành viên và khách hàng. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO, các tổ chức tài chính phải đối mặt với yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ. Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhân sự tại Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Quy trình quản lý thủ công và bán tự động: Hồ sơ nhân viên được lưu trữ song song tại tủ hồ sơ giấy và các tập tin MS Word riêng lẻ theo từng phòng ban; công tác theo dõi chấm công thực hiện trên các tệp tin MS Excel 2010 rời rạc; tính toán lương phụ thuộc vào phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 vốn không chuyên biệt cho quản trị nhân sự.
  • Hạn chế vận hành: Tốc độ xử lý thông tin chậm, nguy cơ sai sót cao khi tra cứu và tổng hợp, độ an toàn và bảo mật dữ liệu thấp, tài liệu báo cáo xuất ra trình bày chưa đồng bộ, làm chậm tiến độ ra quyết định của ban lãnh đạo.
  • Tính không tương thích của giải pháp thương mại: Các phần mềm có sẵn trên thị trường (như VnR HRM pro, HR-ERP Enterprise, Fast HRM hay nền tảng web Amis.com) đòi hỏi chi phí bản quyền cao, chứa nhiều chức năng dư thừa hoặc thiếu các trường dữ liệu phù hợp với mô hình hoạt động đặc thù của quỹ tín dụng nhân dân.

Từ thực tiễn đó, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin (HTTT), HTTT quản lý, quản trị nhân sự và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng chức năng.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự cùng hạ tầng công nghệ thông tin tại Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão.
    3. Phân tích và thiết kế một HTTT quản lý nhân sự hoàn chỉnh, khả thi về mặt tài chính và nhân lực, đáp ứng toàn diện các nghiệp vụ quản trị tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích hệ thống: Phân tích yêu cầu chức năng, phân tích luồng xử lý dữ liệu và phân tích cấu trúc dữ liệu.
    2. Thiết kế hệ thống: Thiết kế mô hình dữ liệu logic/vật lý (CSDL), thiết kế luồng giao diện người dùng và thiết kế biểu mẫu tài liệu nhập - xuất.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ, nhân viên và quy trình quản lý nhân sự tại Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão.
    • Phạm vi không gian: Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão (Xã Phạm Ngũ Lão, Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu hoạt động quản lý nhân sự trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên hai nguồn tài liệu học thuật chính:

  1. Giáo trình Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin (Thạc Bình Cường, NXB Thống kê, Hà Nội):
    • Làm rõ các khái niệm về thông tin, hệ thống, HTTT, HTTT quản lý.
    • Áp dụng chu trình 6 bước xây dựng hệ thống thông tin quản lý: (1) Khảo sát; (2) Phân tích; (3) Thiết kế; (4) Xây dựng; (5) Cài đặt; (6) Bảo trì.
    • Khung phân tích thiết kế hướng chức năng (Function-Oriented): Sử dụng Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD ở 3 cấp: ngữ cảnh, mức đỉnh, dưới đỉnh) và Mô hình thực thể liên kết (ERD).
  2. Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực (PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân & ThS Nguyễn Vân Điềm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân):
    • Xác định khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị nhân lực trong tổ chức.
    • Phân tích 3 phương pháp tổ chức quản lý nhân sự: Phương pháp cổ điển (chuyên môn hóa sâu, tập trung quyền lực), Phương pháp tâm lý xã hội học (phân quyền, xây dựng quan hệ tin cậy), Phương pháp hiện đại (tiếp cận hệ thống mở, khai phát tiềm năng con người).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ sử dụng

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát thiết kế sẵn phát cho nhân viên tại công ty.
    • Điều tra trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng ban trong quá trình thực tập.
    • Thu thập thứ cấp: Khai thác báo cáo nội bộ, báo cáo thực tập tổng hợp, sách, báo và tài liệu chuyên ngành trên internet.
  • Phương pháp phân tích và xử lý thông tin:
    • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm MS Excel để xử lý và tổng hợp dữ liệu sơ cấp thu được từ phiếu điều tra.
    • Phương pháp định tính: Phân tích, tổng hợp và chọn lọc thông tin từ phỏng vấn chuyên sâu và tài liệu thứ cấp nhằm đánh giá thực trạng hệ thống.
  • Công cụ phần mềm phục vụ thiết kế:
    • Microsoft Office Visio 2013: Trực quan hóa các biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) và mô hình thực thể liên kết (ERD).
    • Microsoft Office Access 2007: Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ, bảng dữ liệu, trường, kiểu dữ liệu và các ràng buộc khóa.

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan

Tác giả đã tiến hành khảo cứu và so sánh với các công trình nghiên cứu đi trước:

Tên đề tài / Tác giả Đơn vị nghiên cứu Đánh giá ưu điểm Hạn chế / Điểm không tương thích với PNLF
Xây dựng HTTT quản lý nhân sự (Vũ Thị Thanh An, ĐH KTQD) Công ty TNHH Truyền thông và Du lịch ALU Việt Nam Phân tích đầy đủ các giai đoạn, có tính khả thi cao. Thiếu sót trong phân tích chức năng tính lương và quản lý hồ sơ nhân viên nghỉ việc, thôi việc, chuyển phòng ban.
Phân tích & thiết kế HTTT quản lý nhân sự (Nguyễn Thị Thảo, ĐH KTQD) Ngân hàng VIBank Phân tích chi tiết, đầy đủ các giai đoạn thiết kế. Thiết kế cho doanh nghiệp quy mô lớn (hàng nghìn nhân viên, nhiều chi nhánh), quá phức tạp và không khả thi khi áp dụng vào PNLF.
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự (Nguyễn Thị Huyền, ĐH Thương Mại) Công ty Cổ phần NETNAM Làm rõ quy trình quản lý nhân sự và các sơ đồ phân tích. Chỉ dừng lại ở mô hình biểu đồ trên giấy, chưa thiết kế giao diện chi tiết và cài đặt cơ sở dữ liệu.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Phân tích chức năng và luồng dữ liệu

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão được cấu trúc thành 4 phân hệ chính thông qua Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD):

  1. Phân hệ Quản lý tuyển dụng đào tạo: Cập nhật thông tin tuyển dụng đào tạo; Theo dõi phỏng vấn đào tạo.
  2. Phân hệ Quản lý nhân viên: Cập nhật thông tin hồ sơ nhân viên; Quản lý khen thưởng, kỷ luật; Quản lý hưu trí, chuyển công tác; Quản lý phòng ban.
  3. Phân hệ Quản lý lương: Quản lý ngày công (lập bảng chấm công theo phòng ban và theo tháng); Lập bảng lương và tổng hợp lương tháng; Theo dõi lương (cập nhật điều chỉnh, khen thưởng, kỷ luật vào kỳ tính lương).
  4. Phân hệ Tra cứu, báo cáo: Tra cứu/báo cáo hồ sơ nhân viên; Tra cứu/báo cáo tuyển dụng đào tạo; Tra cứu/báo cáo lương; Tra cứu/báo cáo khen thưởng, kỷ luật; Tra cứu/báo cáo chuyển công tác, hưu trí; Lập và quản lý danh mục tra cứu, báo cáo (hỗ trợ xuất định dạng Word, Excel, PDF).

Mô hình luồng dữ liệu (DFD) xác định 5 tác nhân ngoài tương tác trực tiếp với hệ thống:

  • Nhân viên: Gửi đơn từ, nhận thông báo, tra cứu hồ sơ và bảng lương cá nhân qua mã nhân viên.
  • Bộ phận quản lý nhân sự: Cập nhật hồ sơ, quản lý biến động nhân sự, quản lý ngày công, theo dõi tuyển dụng.
  • Bộ phận kế toán: Tiếp nhận bảng chấm công, tính toán lương chi tiết, trích nộp bảo hiểm, lập bảng tổng hợp lương.
  • Ban giám đốc: Phê duyệt bảng chấm công, bảng lương, quyết định khen thưởng - kỷ luật và tiếp nhận các báo cáo định kỳ.
  • Đối tượng tuyển dụng (Ứng viên): Nộp hồ sơ ứng tuyển, nhận lịch phỏng vấn và thông báo kết quả.

Hệ thống DFD được phân rã thành: DFD mức ngữ cảnh (mô tả toàn bộ hệ thống với 1 tiến trình xử lý duy nhất), DFD mức đỉnh (phân rã thành 4 tiến trình tương ứng 4 phân hệ chức năng) và 4 sơ đồ DFD mức dưới đỉnh tương ứng cho từng chức năng nghiệp vụ.

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

Tác giả xây dựng mô hình thực thể liên kết (ERD) và chuẩn hóa thành 18 bảng cơ sở dữ liệu trong Microsoft Access 2007:

STT Tên bảng Tên thực thể Khóa chính (PK) Khóa ngoại (FK) Các thuộc tính mô tả chính
1 NHANVIEN Bảng nhân viên MaNV MaPB Hoten, Gioitinh, Ngaysinh, Sdt, Diachi, Trinhdo
2 PHONGBAN Bảng phòng ban MaPB Không có TenPB, Sonhanvien, Ghichu
3 BANGCHAMCONG Bảng chấm công SohieuBCC MaPB Thang, Nam, Ngaycong
4 CHITIETBCC Chi tiết bảng chấm công SodongBCC SohieuBCC, MaNV Songaylam, Songaynghi
5 BANGLUONG Bảng lương SohieuBL SohieuBCC, MaPB Thang, Nam
6 CHITIETBL Chi tiết bảng lương SodongBL SohieuBL, MaNV Hsluong, Hsphucap, Luongchinh, BHYT, BHXH, Thuclinh
7 KTKL Bảng khen thưởng, kỷ luật SohieuKTKL Không có NgayKTKL, LoaiKTKL
8 CHITIETKTKL Chi tiết khen thưởng kỷ luật SodongKTKL SohieuKTKL, MaNV MucKTKL
9 HOSOCHUYENCT Hồ sơ chuyển công tác SohieuHSCCT MaNV Ngaychuyen, Noiden
10 HSHUUTRI Hồ sơ hưu trí SohieuHSHT MaNV Ngaynghi, Luonghuu
11 HOPDONG Bảng hợp đồng SohieuHD Không có LoaiHD, Ghichu
12 CHITIETHD Chi tiết hợp đồng SodongHD SohieuHD, MaNV Ngayden, Ngayketthuc
13 BANGTHLUONG Bảng tổng hợp lương SohieuBTHL Không có Thang, Quy, Nam
14 CHITIETBTHL Chi tiết tổng hợp lương SodongBTHL SohieuBTHL, MaBL TongBHYT, TongBHXH, Tongthuclinh
15 DSTUYENDUNG Danh sách tuyển dụng MaUV MaPB Ngayungtuyen
16 HSTDDT Hồ sơ tuyển dụng SohieuHSTD MaUV Hoten, Gioitinh, Ngaysinh, Sdt, Diachi
17 KETQUATD Kết quả tuyển dụng SohieuKQTD Không có Ngayketqua
18 CHITIETKQTD Chi tiết kết quả tuyển dụng SodongKQTD SohieuKQTD, MaUV Ketqua

Thiết kế giao diện và kiểm soát hệ thống

Tác giả đã đặc tả cấu trúc phân cấp các giao diện tương tác:

  • Giao diện Đăng nhập: Cơ chế xác thực tài khoản qua tên đăng nhập và mật khẩu, hỗ trợ tùy chọn "Nhớ mật khẩu".
  • Giao diện Quản lý nhân sự tổng thể: Cung cấp các nút điều hướng chuyển tiếp đến 4 phân hệ chính và nút Thoát.
  • Giao diện các phân hệ chuyên biệt:
    • Phân hệ tuyển dụng: Giao diện cập nhật thông tin tuyển dụng đào tạo và theo dõi phỏng vấn đào tạo.
    • Phân hệ hồ sơ nhân sự: Các giao diện cập nhật hồ sơ, quản lý khen thưởng - kỷ luật, quản lý hưu trí - chuyển công tác, quản lý phòng ban (tích hợp cụm nút chức năng: Thêm, Lưu, Sửa, Xóa, In, Quay lại, Thoát cùng lưới hiển thị danh sách).
    • Phân hệ tiền lương: Giao diện quản lý ngày công, giao diện lập và tổng hợp bảng lương tháng (cho phép lọc linh hoạt theo Tháng, Năm, Phòng ban và trạng thái Duyệt / Không duyệt).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng HTTT quản lý nhân sự trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập; tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (ERP của SAP, E-Roster, Personnel Information, Payroll và 3 khóa luận/luận văn tiêu biểu trong nước); xác lập mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2014-2016 tại PNLF), các phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể của khóa luận.

Chương 1: Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng:

  • Trình bày định nghĩa thông tin, hệ thống, HTTT, HTTT quản lý và phân tích chi tiết chu trình 6 bước phát triển HTTT.
  • Khái quát lý thuyết quản trị nhân sự, vai trò của nhân tố con người trong doanh nghiệp và 3 phương pháp quản trị nhân sự (Cổ điển, Tâm lý xã hội học, Hiện đại).
  • So sánh phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng và hướng đối tượng; phân tích sâu phương pháp hướng chức năng thông qua bộ ba công cụ: biểu đồ BFD, DFD và mô hình ERD.
  • Giới thiệu các phần mềm công cụ hỗ trợ thiết kế: Microsoft Office Visio 2013 và Microsoft Office Access 2007.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng về hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão

Nội dung chương 2 tập trung khảo sát hiện trạng tại đơn vị thực tập:

  • Cơ cấu tổ chức: PNLF hoạt động dưới sự chỉ đạo của Đại hội đại biểu thành viên, Hội đồng quản trị (4 thành viên), Ban kiểm soát (3 thành viên), Ban kiểm toán nội bộ (3 thành viên), Ban điều hành (Giám đốc và 01 Phó Giám đốc) cùng 5 đơn vị trực thuộc.
  • Hiện trạng nhân sự: Tổng số cán bộ nhân viên là 45 người, phân bổ cụ thể:
Đơn vị / Phòng ban Số lượng nhân sự (người) Trưởng phòng / Phụ trách
Phòng quan hệ định chế và phát triển sản phẩm, PR 6 Bà Phạm Hương Giang
Phòng tổ chức hành chính 8 Ông Trần Tú Tài
Phòng tín dụng 12 Bà Cao Ngọc Liên
Phòng kế toán tài chính kho quỹ 7 Bà Lê Thị Nhung
Các điểm giao dịch 12 Ông Nguyễn Văn Lâm
Tổng cộng 45
  • Thực trạng quy trình: Phân tích chi tiết quy trình quản lý hồ sơ nhân sự (khi tuyển dụng, lưu trữ, xử lý nghỉ việc sau 1 năm), quy trình chấm công - tính lương (chấm công qua Excel, lập bảng lương, trình Ban giám đốc phê duyệt, phòng kế toán chi trả) và quản lý công văn, hợp đồng.
  • Hiện trạng hạ tầng CNTT: Sử dụng máy tính chạy Windows 7 Professional, bộ phần mềm Microsoft Office (Word, Excel), Unikey/Vietkey, các trình duyệt web (Chrome, Firefox, Cốc Cốc), WinRAR và phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012. Công tác quản lý nhân sự chưa được tin học hóa đồng bộ.

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản nhân sự tại Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thiết kế giải pháp:

  • Xác định bài toán nghiệp vụ chi tiết: Chu trình từ đăng tin tuyển dụng trên trang chủ, xếp lịch phỏng vấn, đào tạo, ký hợp đồng, lưu trữ hồ sơ, quản lý quá trình công tác (khen thưởng, kỷ luật, chuyển công tác, nghỉ hưu), chấm công định kỳ đến tính toán chi tiết tiền lương (lương chính, hệ số phụ cấp, BHXH, BHYT, thực lĩnh) và phân quyền tra cứu thông tin theo mã nhân viên.
  • Xây dựng hệ thống sơ đồ phân tích: 01 biểu đồ BFD hoàn chỉnh, 01 sơ đồ DFD mức ngữ cảnh, 01 sơ đồ DFD mức đỉnh và 04 sơ đồ DFD mức dưới đỉnh (Tuyển dụng đào tạo, Nhân viên, Lương, Tra cứu - báo cáo).
  • Xây dựng mô hình dữ liệu thực thể liên kết (ERD) và hoàn thiện 18 bảng CSDL quan hệ chuẩn hóa.
  • Thiết kế luồng giao diện người dùng chi tiết cho từng chức năng nghiệp vụ.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện, chuyển đổi cơ sở dữ liệu từ định dạng cũ sang hệ thống mới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đã khảo sát và hệ thống hóa toàn bộ hiện trạng cơ cấu tổ chức (45 nhân sự tại 5 phòng ban/điểm giao dịch) và quy trình nghiệp vụ nhân sự thực tế tại Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão trong giai đoạn 2014–2016.
  • Xây dựng thành công hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự hoàn chỉnh theo phương pháp hướng chức năng:
    • 01 Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) gồm 4 phân hệ chính và 15 chức năng con.
    • Hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) 3 cấp thể hiện rõ ràng luồng tương tác giữa 5 tác nhân ngoài và các kho dữ liệu nội bộ.
    • 01 Mô hình thực thể liên kết (ERD) và thiết kế chi tiết 18 bảng CSDL quan hệ với đầy đủ trường dữ liệu, kiểu dữ liệu, độ rộng, ràng buộc khóa chính và khóa ngoại.
    • Thiết kế chi tiết hệ thống biểu mẫu giao diện người dùng phục vụ nhập liệu, xử lý nghiệp vụ, kiểm soát phê duyệt bảng lương và xuất báo cáo định dạng Word, Excel, PDF.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • So với khóa luận của Vũ Thị Thanh An (Công ty ALU Việt Nam): Khóa luận đã bổ sung đầy đủ và chi tiết chức năng tính lương, các ràng buộc bảo hiểm (BHXH, BHYT), cũng như quản lý toàn diện hồ sơ chuyển công tác, hưu trí và chấm dứt hợp đồng.
  • So với luận văn của Nguyễn Thị Thảo (Ngân hàng VIBank): Khóa luận đã tinh chỉnh quy mô phân tích thiết kế phù hợp tuyệt đối với tổ chức tài chính vi mô quy mô nhỏ (45 người), loại bỏ các cấu trúc cồng kềnh, giảm thiểu chi phí đầu tư hạ tầng.
  • So với khóa luận của Nguyễn Thị Huyền (Công ty NETNAM): Khóa luận không dừng lại ở mô hình hóa sơ đồ lý thuyết mà hoàn thiện đến mức thiết kế chi tiết 18 bảng CSDL vật lý trên Access 2007 và thiết kế luồng giao diện người - máy cụ thể cho từng nghiệp vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu khảo sát và phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong khuôn khổ Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão trong giai đoạn 2014–2016.
    • Khóa luận mới hoàn thành ở giai đoạn khảo sát, phân tích logic, thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện; chưa triển khai viết mã nguồn (code) hoàn chỉnh toàn bộ chương trình và chưa thực hiện kiểm định (testing) thực tế trên môi trường mạng của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Lập trình và cài đặt hoàn thiện phần mềm trên nền tảng công nghệ phù hợp với định hướng của quỹ.
    • Xây dựng quy trình chuyển đổi dữ liệu an toàn từ các tệp tin Word, Excel cũ sang hệ quản trị CSDL mới.
    • Nghiên cứu mở rộng khả năng tích hợp giữa hệ thống thông tin quản lý nhân sự với hệ thống kế toán MISA và hệ thống phần mềm nghiệp vụ ngân hàng cốt lõi của quỹ trong tương lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử, Tin học kinh tế và Quản trị kinh doanh cần tài liệu tham khảo mẫu về quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng chức năng truyền thống.
    • Cán bộ quản lý nhân sự hoặc phụ trách công nghệ thông tin tại các quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã tài chính hoặc doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có nhu cầu chuẩn hóa nghiệp vụ và thiết kế cơ sở dữ liệu nhân sự nội bộ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Cấu trúc phân cấp chức năng (BFD) và hệ thống luồng dữ liệu (DFD 3 cấp) chuẩn mực cho bài toán quản trị nhân lực.
    • Bộ 18 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế chi tiết, bao quát đầy đủ từ tuyển dụng, hồ sơ nhân sự, khen thưởng - kỷ luật, biến động nhân sự, hợp đồng lao động đến chấm công và tính lương chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tại Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão tại thời điểm nghiên cứu được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu khảo sát trong khóa luận, Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão có tổng cộng 45 cán bộ nhân viên, phân bổ tại 5 đơn vị: Phòng quan hệ định chế và phát triển sản phẩm, PR (6 người), Phòng tổ chức hành chính (8 người), Phòng tín dụng (12 người), Phòng kế toán tài chính kho quỹ (7 người) và Các điểm giao dịch (12 người).

2. Hệ thống cơ sở dữ liệu của khóa luận gồm bao nhiêu bảng và những bảng nào phục vụ nghiệp vụ tiền lương?

Hệ thống CSDL được thiết kế gồm 18 bảng dữ liệu quan hệ. Trong đó, các bảng phục vụ trực tiếp cho công tác chấm công và tính lương gồm: BANGCHAMCONG (bảng chấm công), CHITIETBCC (chi tiết bảng chấm công), BANGLUONG (bảng lương), CHITIETBL (chi tiết bảng lương gồm các trường: hệ số lương, hệ số phụ cấp, lương chính, BHYT, BHXH, thực lĩnh), BANGTHLUONG (bảng tổng hợp lương) và CHITIETBTHL (chi tiết tổng hợp lương).

3. Tác giả sử dụng các công cụ phần mềm nào để phân tích, thiết kế hệ thống trong khóa luận?

Tác giả sử dụng Microsoft Office Visio 2013 để xây dựng các biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD các mức) và mô hình thực thể liên kết (ERD); sử dụng Microsoft Office Access 2007 để thiết kế cấu trúc 18 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ; sử dụng Microsoft Excel để xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp.

4. Hệ thống DFD trong khóa luận bao gồm những tác nhân ngoài nào?

Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) xác định 5 tác nhân ngoài tương tác với hệ thống: (1) Nhân viên, (2) Bộ phận kế toán, (3) Bộ phận quản lý nhân sự, (4) Ban giám đốc và (5) Đối tượng tuyển dụng.

5. Trước khi đề xuất hệ thống mới, công tác quản lý hồ sơ và tính lương tại đơn vị được thực hiện ra sao?

Hồ sơ nhân sự được lưu trữ thủ công trong tủ hồ sơ của Phòng tổ chức hành chính và lưu thành các tệp tin Word riêng theo từng phòng ban (hồ sơ nhân viên nghỉ việc lưu thêm 1 năm rồi hủy). Công tác chấm công theo dõi riêng từng phòng bằng các bảng tính MS Excel 2010 theo năm, cuối tháng tổng hợp chuyển sang phòng kế toán để tính lương, sau đó trình Ban giám đốc phê duyệt rồi mới chi trả lương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tươi đã giải quyết thành công bài toán phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Quỹ tín dụng nhân dân Phạm Ngũ Lão dựa trên phương pháp tiếp cận hướng chức năng. Công trình đã khảo sát toàn diện thực trạng tại đơn vị (quy mô 45 cán bộ nhân viên tại 5 phòng ban/điểm giao dịch trong giai đoạn 2014–2016), xây dựng hoàn chỉnh hệ thống sơ đồ BFD, DFD 3 cấp và chuẩn hóa 18 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ trên Microsoft Access 2007. Đề tài khắc phục hiệu quả các hạn chế về quản lý lương, hồ sơ biến động nhân sự của các nghiên cứu trước đó và cung cấp một mô hình thiết kế thực tiễn, có giá trị ứng dụng cao cho các tổ chức tài chính quy mô vừa và nhỏ.