CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ JVC VÀ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ QUẢN LÝ CỦA CÁC BỘ PHẬN TẠI JVC 1.1 Giới thiệu khái quát về JVC JVC được thành lập tại Việt Nam dưới hình thức là công ty con với 100% sở hữu bởi JJP - một công ty có trụ sở tại Nhật Bản, theo Giấy phép Đầu tư số 011/GPDT ngày 28 tháng 03 năm 1994 và được thay thế bằng Giấy chứng nhận Đầu tư sửa đổi số 7622255247 ngày 04 tháng 12 năm 2015 do Ban quản lý Khu công nghiệp và Khu chế xuất Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Công ty có trụ sở tại Lô BE.28-40 Đường Tân Thuận và Lô BI.29-33 Đường số 6, Khu chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các hoạt động chính của Công ty bao gồm: (i) sản xuất linh kiện máy may công nghiệp và gia đình; (ii) lắp ráp các loại máy vắt sổ; (iii) đúc tinh xảo các linh kiện chính xác (như linh kiện máy may, máy cơ khí, v.v…); (iv) sản xuất, lắp ráp và sửa chữa hoàn chỉnh gá dập đầu dây điện; (v) gia công cơ khí các linh kiện và phụ tùng cho ngành công nghiệp; (vi) thiết kế và sản xuất khuôn; (vii) sản xuất linh kiện cho máy gắn bo mạch điện tử; và (viii) cung cấp dịch vụ xi mạ chân không. Hoạt động kinh doanh của JVC được thực hiện thông qua 03 NM: ➢ NM 1: Đúc ➢ NM 2 : Sản xuất các linh kiện cho máy may và xử lý nhiệt.
Hầu hết các bộ phận hỗ trợ và hành chính đặt tại đây. ➢ NM 3: Lắp ráp máy may 1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty hiện nay hoạt động có chủ yếu 3 bộ phận (NM) và các bộ phận hỗ trợ : Bộ phận gia công linh kiện máy may công nghiệp (NM gia công), Bộ phận đúc chính xác (NM đúc), Bộ phận lắp ráp máy may (NM lắp ráp) và các bộ phận hỗ trợ cho các như: kế toán, bảo trì, mua hàng,… xem hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty JVC Tổng Giám Đốc Nghiên Cứu & Phát (Kế toán, Nhân sự, Kỷ thuật Sản Xuất Đảm bảo chất Mua Hàng) Văn Phòng Gia Công Lắp Ráp lượng Triển Đúc Sản Quản Lý Sản Quản Lý Sản Quản Lý Xuất Sản Xuất Xuất Sản Xuất Xuất Sản Xuất “Nguồn: tại JVC” 123doc 7 1.1 NM gia công hay Bộ phận gia công linh kiện máy may công nghiệp NM gia công chịu trách nhiệm sản xuất một số linh kiện của máy may (chẳng hạn như mặt nguyệt, bộ phận thùa khuy áo,…) và các phụ kiện khác: Chu trình gia công xem hình 1.2 Quy trình Sản xuất của NM gia công Công Đoạn Mô tả Sản phẩm được cắt, tiện khoan và chà nhám bằng các công Phay & Tiện cụ & Khoan Sản phẩm đi qua quy trình xử lý nhiệt bao gồm ủ, làm Xử Lý Nhiệt nguội và nung nhiệt Công nhân sử dụng công cụ cắt để loại bỏ loại bỏ qua thao Mài tác của dụng cụ nhằm tạo dáng cho sản phẩm Xử lý bê mặt là công đoạn cuối cùng nhằm loại bỏ tạp chất Xử Lý Bề và làm mịn bề mặt sản phẩm (tùy vào từng mã hàng) Mặt “Nguồn: tại JVC” 1.2 NM Đúc hay bộ phận đúc chính xác: NM đúc sản xuất các bộ phận đúc chính xác. Quá trình sản xuất bao gồm các công đoạn sau: xem hình 1.3 Quy trình Sản xuất của NM đúc Công Đoạn Mô tả Các Khuôn kim loại được nhập khẩu từ công ty nước ngoài Thiết kế Khuôn hoặc được sản xuất tại chổ bởi công nhân JVC với các chi tiết kỹ thuật được quy định trong thiết kế cung cấp bởi khách hàng. 123doc 8 Sáp được đổ vào các khuôn để để sản xuất ra các mẫu sáp dùng Đổ Sáp một lần.
Sáp sau đó làm nguội dần và cứng lại. Các mô hình được gắn chặt vào một hoặc nhiều con lăn và Ráp Nhánh các con lăn được gắn vào cốc đổ. Các mô hình, con lăn và các cốc đổ tạo thành hình cụm hoặc cây, cơ cấu cần thiết để sản xuất khuôn mẫu gốm. Mô hình sáp được lấy ra khỏi khuôn kim loại, sau đó được phủ bằng keo và nhúng vào một hợp chất của cát khô có độ mịn khác nhau.
Xử Lý Khuôn gốm Tiếp theo đó, những chiếc vỏ gốm này được để khô trong một căn phòng làm mát. Quy trình này được tiến hành cho đến khi lớp phủ theo yêu cầu bao bọc toàn bộ mô hình. Các cụm tráng được đặt trong lò nhiệt độ cao, nơi mà mô Tách bỏ Sáp hình sáp tan chảy ra khỏi con lăn và cốc đổ, để lại lớp vỏ gốm. Kim loại nóng chảy được đổ vào trong khuôn được nung nóng.
Đúc Các khuôn chứa được làm mát, vỏ gốm được tách ra từ cụm đúc. Sau đó, 100% sản phẩm được đánh bóng và kiểm tra Thành Phẩm các thông số kỹ thuật cần thiết. “Nguồn: tại JVC” 1.3 NM lắp ráp hay bộ phận Lắp ráp máy may CN NM lắp ráp chịu trách nhiệm lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh (máy may) từ các thành phần đầu vào. Quy trình lắp ráp bao gồm các công đoạn sau đây: xem hình 1.4 Quy trình Sản xuất của NM Lắp ráp Công Đoạn Mô tả Linh kiện và vật liệu được vận chuyển bằng xe tải đến khu Chuẩn bị lắp vực bốc dỡ, lấy ra khỏi hộp và sắp xếp theo thứ tự.
ráp Các linh kiện liên quan được lắp ráp thành các bộ phận của máy may. Các bộ phận sau đó gắn lại với nhau và ráp vào trong thân máy. Lắp ráp và Tất cả máy may được kiểm tra vận hành dưới điều kiện kiểm tra làm việc bình thường để phát hiện các khiếm khuyết. Bất kỳ máy nào không vượt qua và bị gửi trở về từ khâu vận hành thử sẽ được kiểm tra cẩn thận và được điều chỉnh để đảm bảo máy vượt qua lần vận hành thử sau đó.
Các mẫu ngẫu nhiên được chọn từ các máy may đã vượt qua đợt vận hành thử cho quá trình kiểm tra mẫu. Trong trường hợp phát hiện bất kỳ sai sót, việc kiểm tra sẽ mở Đóng Gói rộng cho toàn bộ lô hàng. Máy may sau đó được bọc trong bao nhựa và đóng gói vào thùng. Hàng tồn kho đã đóng gói được chuyển vào kho và sẵn sàng để giao cho khách hàng.
“Nguồn: tại JVC” 1.4 Đảm bảo chất lượng JVC thực hiện việc kiểm soát chất lượng đầu vào (“QC”) (cho nguyên vật liệu đầu vào sản xuất), kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất và kiểm soát chất lượng đầu ra.5 Kỹ thuật sản xuất Kỹ thuật sản xuất bao gồm Bộ phận Công nghệ sản xuất và Bộ phận Bảo trì. Bộ phận Công nghệ sản xuất chủ yếu chịu trách nhiệm sản xuất các công cụ cố định. Một công cụ cố định là công cụ được sử dụng cho gia công cơ khí bằng cách cố định 123doc 10 các lá kim loại trong khi các máy cơ khí tác động lên lá kim loại để tạo ra sản phẩm mong muốn. Bộ phận này cũng tính toán giá cả và khối lượng sản xuất cho hoạt động gia công.
Giá được tính từ những yêu cầu của khách hàng về sản phẩm với các chi tiết linh kiện, nguyên liệu và phụ gia. Bộ phận Bảo trì thực hiện sửa chữa và bảo trì máy móc sản xuất và trang thiết bị. Ngoài ra, bộ phận này cũng chịu trách nhiệm quản lý chức năng công nghệ thông tin của Công ty.6 Nghiên cứu và phát triển (“R&D”) JVC lập bộ phận R&D dưới sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc. Thực tế, JJP chịu trách nhiệm cho hoạt động và các yêu cầu R&D.
JVC chỉ thực hiện hoạt động R&D theo yêu cầu của JJP trong một phần của cả dự án R&D về phát triển sản phẩm của Tập đoàn. Hoạt động R&D góp phần cải thiện dây chuyền sản xuất của NM lắp ráp.7 Văn Phòng Các bộ phận hỗ trợ là các bộ phận như kế toán, Nhân sự, mua hàng là các bộ phận cung cấp các dịch vụ, các vật tư để hỗ trợ các BP trong quá trình sản xuất.3 Bối cảnh của ngành máy may. JVC hoạt động trong ngành sản xuất máy may công nghiệp với hoạt động chính là đúc các bộ phận chính xác, sản xuất phụ tùng cho máy may và các sản phẩm liên quan, cũng như lắp ráp máy may. Sản phẩm chủ yếu là xuất khẩu, có một số công ty lớn trong ngành cạnh tranh với công ty và tập đoàn là Aisin Seiki, Baby Lock, Brother industries, Bernina International, Jargua International và Janome Sewing machine.
Hiện nay, trong bối cảnh ngành JVC có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành sản xuất máy may, nhà quản trị cấp cao cần nhìn thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong thành quả quản lý của các nhà quản lý các bộ phận tại JVC để đưa ra những giải pháp hợp lý kịp thời cho việc hoàn thiện thiện hệ thống đánh giá thành quả quản lý của các bộ phận, từ đó, quyết định thu hẹp hay mở rộng đầu tư vào bộ phận nào nhằm mang lại tính cạnh tranh cao so với đối thủ và đạt mục tiêu chung của công ty.4 Báo cáo bộ phận tại JVC Hiện nay, JVC chỉ báo cáo cho ba BP chủ yếu là BP gia công, BP đúc tinh xảo và BP lắp ráp, chi phí phát sinh tại các bộ phận hỗ trợ như kế toán, kinh doanh, bảo trì,. được phân bổ cho ba BP trên theo tiêu thức khác nhau. Báo cáo của ba bộ phận cộng lại sẽ được báo cáo của toàn công ty. Báo cáo của các bộ phận tại JVC theo bảng 1.1 Báo cáo lợi nhuận các bộ phận tại JVC NM Gia NM Lắp ITEM Công Ty ($) NM Đúc ($) Công ($) ráp ($) External Sales 6,412,551.28 Expenses Variant Cost 685,682.44 Freight & Ins Expense 92,860.58 Power, Water, Fuel & 135,147.74 Oil Factory Supplies 343,502.75 Soc & Hea & Une Ins - 59,454.49 Indirect 22% Labor Union - Direct 5,630.19 Soc & Hea & Une Ins - 24,876.64 Indirect 22% Labor Union - Indirect 2,457.38 OV,SUN,IND Allow 123doc 12 Direct Labor Workship 20,361.92 Allow Direct Labor 7,633.93 DANGER Allow Bonus 32,370.76 (Foods) Total Cost Of Sales 5,676,226.36 Expenses Variant Cost 267,533.46 Office Workers Salary 25,105.80 Soc & Hea & Une Ins 1,983.50 Office 22% Labor Union - Office 218.39 OV,SUN,IND Allow Indirect Labor 1,178.66 Workship Allow Indirect Labor Danger 894.41 Rent House Exp 7,904.35 Income Foreign Exchange 9,614.06 Expense Other Income 2,726.18 Income Before Tax 145,618.49 “Nguồn: Báo cáo tại JVC” 1.5 Hệ thống đánh giá thành quả quản lý các bộ phận tại JVC 1.1 Đánh giá thành quả quản lý bộ phận gia công linh kiện máy may công nghiệp (NM gia công).