phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các biểu đồ thị và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục đề tài gồm 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về quản trị thành tích. Chƣơng 2: Thực trạng về công tác quản trị thành tích tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị thành tích tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Ở Việt Nam hiện có rất nhiều giáo trình, tài liệu về quản trị nguồn nhân lực nói chung.
Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tác giả đã tham khảo các tài liệu, giáo trình sau : 1. Theo tài liệu tham khảo “ The performance appraisal question and answer book: a survival guide managers” của Dick Grote thì: “ Quản trị thành tích là một tiến trình quản trị gồm có 4 bƣớc: - Hoạch định thành tích (performance planning). - Triển khai thực hiện thành tích (performance execution). - Thực hiện đánh giá thành tích (performance assessment).
- Xem xét thành tích (performance rewiew). + Hoạch định thành tích là một cuộc thảo luận. Đây là bƣớc đầu tiên của một quá trình quản trị thành tích có hiệu quả.Quản trị thành tích thƣờng liên quan đến ngƣời đánh giá và ngƣời đƣợc đánh giá.Chƣơng trình cuộc họp bao gồm những vấn đề chính sau: Sự đồng thuận trong trách nhiệm then chốt của mỗi cá nhân; Phát triển mục tiêu chung cần đạt đƣợc; Xác định năng lực quan trọng nhất mà mỗi cá nhân phải đạt đƣợc trong công việc; Tạo ra kế hoạch phát triển thích hợp của cá nhân. Luan van 5 + Triển khai thực hiện thành tích bao gồm hai trách nhiệm chính của nhà quản trị.
Đầu tiên nhằm để việc tạo điều kiện cho con ngƣời ta hoàn thành công việc một cách xuất sắc. Ngoài ra còn để loại trừ những vấn đề thực hiện khi chúng nảy sinh. Nhà quản trị có trách nhiệm trong tiến trình triển khai thực hiện thành tích.Bao gồm: Duy trì bản lƣu tiến trình thực hiện; Cập nhật mục tiêu khi các điều kiện thay đổi; Cung cấp những thông tin phản hồi và huấn luyện vì mục đích thành công; Đƣa ra những kinh nghiệm và cơ hội phát triển; Củng cố hành vi tích cực; Tiến hành một cuộc họp đánh giá giữa kỳ. + Thực hiện đánh giá thành tích là giai đoạn thứ ba của một hệ thống đánh giá thành tích hiệu quả.
Về cơ bản, đánh giá thành tích liên quan một công việc cá nhân đã thực hiện và điền vào mẫu đánh giá thành tích tốt nhƣ thế nào. + Xem xét thành tích là một quy trình cuối cùng của hệ thống đánh giá thành tích hiệu quả.Nó liên quan đến việc thảo luận những tài liệu đánh giá thành tích mà nhà quản trị tạo ra. Một lần nữa quá trình quản trị thành tích đều kết thúc và bắt đầu với cuộc họp rà soát lại thành tích.Khi bắt đầu cuộc họp, thành tích của mỗi cá nhân trong năm vừa qua đƣợc đánh giá và sự thành công của kế hoạch phát triển đƣợc xác định. Kết thúc cuộc họp, nhà đánh giá và cá nhân xác định chính xác thời điểm đạt đƣợc mục tiêu, mục đích và phát triển của năm đến.
Theo tập bài giảng tham khảo của TS Nguyễn Quốc Tuấn và Th.s Nguyễn Thị Loan thì Quản trị thành tích nhân viên đƣợc hiểu nhƣ sau: Quản trị thành tích nhân viên (quản trị thành tích) đƣợc định nghĩa là một tiến trình hệ thống để cải thiện sự hoạt động của tổ chức bằng cách phát triển sự hoạt động của các cá nhân và các nhóm. Ý nghĩa là đạt đƣợc kết quả tốt hơn thông quan việc thấu hiểu và quản trị thành tích nhân viên với một Luan van 6 khuôn khổ cấu trúc đồng thuận về các mục tiêu, tiêu chuẩn đƣợc hoạch định và các yêu cầu năng lực. Các tiến trình tồn tại để thiết lập sự thấu hiểu chung về điều cần đạt đƣợc, để quản lý và phát triển con ngƣời theo cách thức làm gia tăng khả năng đạt đƣợc các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn. Nó chú trọng con ngƣời vào làm những điều đúng bằng việc làm rõ ràng các mục tiêu của họ.
Nó sở hữu và dẫn dắt bằng các mối quan hệ quản trị. * Quản trị thành tích có thể đƣợc mô tả nhƣ một chu trình tự đổi mới liên tục, bao gồm các nội dung sau: - Hoạch định : quyết định về sự đồng thuận thực hiện và phát triển. - Hành động: Quản trị thành tích trong năm. - Xem xét lại thành tích nhân viên: Đánh giá tiến trình và thành tích đạt đƣợc để những kế hoạch hành động có thể đƣợc chuẩn bị và đƣợc đồng thuận, trong nhiều chƣơng trình, thành tích có thể đƣợc xếp hạng.
* Mục tiêu của quản trị thành tích nhân viên đƣợc diễn giải nhƣ sau: - Trao quyền thúc đẩy và khen thƣởng nhân viên để họ phát huy hết khả năng. - Tập trung vào nhiệm vụ của nhân viên về những điều đúng đắn và thực hiện chúng đúng cách. Gắn kết mục tiêu cá nhân với mục tiêu của tổ chức. - Quản lý sự hăng hái tích cực và phát huy nguồn lực của bản thân nhân viên để thực hiện công việc nhằm nhận trách nhiệm giải trình và các mục tiêu đã đồng thuận từ họ.
- Các nhà quản trị, quản trị tiến trình và hành vi đối với nhân viên của mình để đem đến một tổ chức với thành tích cao. - Tối đa hoá tiềm năng của các cá nhân và nhóm để làm lợi cho chính bản thân họ và tổ chức, tập trung vào việc đạt đƣợc các mục tiêu của họ. Theo Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, NXB Trƣờng đại học kinh tế quốc dân. Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân Luan van 7 đồng chủ biên xuất bản năm 2010: nêu hệ thống lý luận về đánh giá thành tích công việc theo ba yêu tố cơ bản: Các tiêu chuẩn thực hiện công việc; đo lƣờng sự thực hiện công việc theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn; thông tin phản hồi đối với ngƣời lao động và bộ phận quản lý nguồn nhân lực.
Giáo trình này cũng chƣa bàn về hệ thống lý luận chung về quản trị thành tích. Theo Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Phƣơng Đông. Bùi Văn Danh – MBA. Nguyễn Văn Dung – Ths.
Lê Quan Khôi viết, xuất bản năm 2010: đã đề cập đến khái niệm quản trị công việc (Performance Managemant), tuy nhiên chƣa định nghĩa khái niệm này và cũng chƣa nêu đƣợc các nội dung cụ thể của nó. Nội dung cũng xoay quanh về đánh giá thành quả là chủ yếu, tài liệu có nêu sơ qua nhƣng không rõ nét về quản trị công việc. Theo nguồn tài liệu tham khảo từ website : “http://www.leadership- and-management.html”: Hệ thống đánh giá thành tích chính gồm các hệ thống sau: Xếp hạng; Tƣờng thuật; 360 độ - Xếp hạng: Đây là hình thức phổ biến nhất về việc lƣu giữ thành tích, ngƣời quản lý dánh giá thành tích của một nhân viên dựa trên một mô hình đƣợc xác định trƣớc. Mô hình thay đổi từ một quy mô hình 3 điểm lại có thang 5 điểm với mô tả khác nhau cho mỗi điểm.
Khía cạnh khác nhau của công việc đƣợc đánh giá, phân biệt phổ biến là: + Hiệu suất công việc (những gì các nhân viên chịu trách nhiệm thực hiện) + Kỹ năng (những kỹ năng nảo mà nhân viên có) + Hành Vi (ngƣời lao động hoàn thành công việc bằng cách nào) + Kiến thức (kiến thức về công việc) Với bảng xếp hạng chúng ta sẽ thêm ghi chú vào mỗi phần đó giải thích lý do cho sự đánh giá và một phác thảo ngắn gọn về những gì sẽ đƣợc thực hiện để cải thiện. Các nhân viên phải đóng một vai trò tích cực trong tự đánh Luan van 8 giá và đƣa ra những cách để cải thiện, và sự đánh giá sẽ đƣợc thỏa thuận giữa hai ngƣời, không chỉ ngƣời quản lý áp đặt từ trên xuống. - Tƣờng thuật: Một sự tuờng thuật chỉ đơn giản là một bản tóm tắt các quan điểm về mức độ hiệu quả đạt đƣợc.Ƣu điểm của việc tƣờng thuật là họ là cực kỳ linh hoạt và không có ảo tƣởng về tính khách quan có thể xảy ra trong xếp hạng. Điểm bất lợi là các nhà quản lý có thể thực sự đấu tranh và bị dễ bị vƣớng phải lối hành văn, mất rất nhiều thời gian bắt đầu và gặp vấn đề trong việc diễn tả.
- 360 - Bằng thẩm định: Ý tƣởng đằng sau việc thẩm định 360 là thông tin về thành tích đƣợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, ví dụ, một nhà quản lý có thể đƣợc đánh giá bởi các nhân viên mà họ quản lý, cấp trên, đồng nghiệp và thậm chí cả các nhà cung cấp và khách hàng.Phổ biến nhất là các nguồn khác nhau đánh giá sử dụng một hệ thống đánh giá vì vậy nó có những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống đó. Hơn nữa, đánh giá thƣờng đƣợc thực hiện ẩn danh, điều này là để cho những ngƣời đƣa ra các ý kiến phản hồi có thể làm nhƣ vậy mà không sợ bất kỳ sự trả thù từ những ngƣời mà có thể là quản lý của họ. Tuy nhiên điều này là một trong những vấn đề. Theo nguồn tài liệu: “Workforce Development „TIPS‟ của Theory Into Practice Strategies,Edited by Natalie Skinner;Ann M.
Roche;John O‟Connor;Yvette Pollard;Chelsea Todd ” : Đánh giá thành tích là cách xác định những tiêu chí thành tích của ngƣời lao động một cách có hệ thống. Lợi ích của việc đánh giá thành tích: Tạo ra các quyết định của nhân viên nhƣ là quyết định chi trả luơng và thăng tiến, Nhận dạng nhu cầu phát triển chuyên nghiệp, Xác định các nhân tố trong môi trƣờng làm việc có thể trợ giúp hoặc cản trở hiệu suất làm việc. Nền tảng của một hệ thống thành tích bao gồm : Áp dụng cho các công việc có liên quan hàng ngày; Chấp nhận đƣợc và công bằng; Sự hợp tác giữa nhà quản trị và nhân viên; một hệ thống đánh thành Luan van 9 tích đáp ứng đƣợc các tiêu chí về sự hài lòng của nhân viên với quá trình đánh giá và động lực của họ để cải thiện việc đánh giá.Nó bao gồm 5 bƣớc nhƣ sau: Nhận dạng các tiêu chí đánh giá; Phát triển đo lƣờng đánh giá; Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, Tiến hành công tác đánh giá; Đánh giá quá trình thực hiện. Tài liệu tham khảo “ Quản trị thành tích tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng” do Th.S Trần Văn Anh thực hiện năm 2012.
Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 của Quốc hội Bộ luật này đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012.