Tổng quan nghiên cứu

Đái tháo đường típ 2 là một trong những bệnh lý mạn tính không lây nhiễm phổ biến và có tốc độ gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu. Theo số liệu từ Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm 2021 toàn cầu có khoảng 537 triệu người trưởng thành mắc bệnh và con số này dự kiến sẽ tăng lên 783 triệu người vào năm 2045. Bệnh đái tháo đường là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến 6,7 triệu ca tử vong mỗi năm do các biến chứng tim mạch, thận và thần kinh. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ở người trưởng thành năm 2021 đạt khoảng 6,1% và dự báo sẽ chạm mức 7,1% vào năm 2045.

Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chỉ ra rằng tỷ lệ tuân thủ điều trị bệnh mạn tính ở các quốc gia phát triển chỉ đạt khoảng 50%, trong khi tỷ lệ này ở các quốc gia đang phát triển còn thấp hơn đáng kể. Việc không tuân thủ phác đồ dùng thuốc làm tăng 1,58 lần nguy cơ nhập viện và tăng 1,81 lần nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân. Luận văn chuyên khoa cấp I ngành Dược lý – Dược lâm sàng của học viên Hoàng Thị Lý, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Liên Hương tại Trường Đại học Dược Hà Nội và Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an, đã tập trung phân tích thực trạng tuân thủ dùng thuốc và các yếu tố ảnh hưởng trên 140 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được khẳng định khi kết quả lâm sàng cho thấy chỉ có 40,0% bệnh nhân đạt mục tiêu glucose huyết tương lúc đói từ 4,4 đến 7,2 mmol/L và 49,2% bệnh nhân kiểm soát được chỉ số HbA1c dưới 7,0%. Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn diện về các yếu tố tâm lý - xã hội có thể can thiệp được như năng lực hiểu biết về thuốc, mức độ tự tin dùng thuốc và thói quen kết hợp đông y, tạo cơ sở cho các can thiệp dược lâm sàng hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng đồng thời nhiều mô hình và công cụ chuẩn hóa quốc tế để đánh giá hành vi và tâm lý người bệnh:

  1. Thang đo tuân thủ dùng thuốc MARS-5 (Medication Adherence Report Scale): Công cụ gồm 5 câu hỏi tự báo cáo theo thang Likert 5 mức độ, giúp lượng giá hành vi tuân thủ với thang điểm từ 5 đến 25 điểm. MARS-5 có hệ số tin cậy Cronbach Alpha đạt 0,89 trên bệnh nhân đái tháo đường, giúp giảm thiểu sai lệch báo cáo so với các thang đo truyền thống.
  2. Thang đo mức độ tự tin dùng thuốc SEAMS (The Self-Efficacy for Appropriate Medication Use Scale): Bao gồm 13 câu hỏi đánh giá sự tự tin của người bệnh trong việc dùng đúng thuốc ở các tình huống rào cản khác nhau, với thang điểm tổng dao động từ 13 đến 39 điểm.
  3. Bộ công cụ đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc ChMLM (Chinese Medication Literacy Measure): Gồm 17 câu hỏi chia thành 4 phần đánh giá từ vựng y dược, khả năng đọc nhãn thuốc không kê đơn, phân tích quảng cáo thực phẩm bổ sung và xử lý thông tin trên đơn thuốc đái tháo đường. Ngưỡng cắt 13 điểm được sử dụng để phân loại năng lực cao (từ 13 điểm trở lên) và năng lực thấp (dưới 13 điểm).
  4. Khái niệm cốt lõi: Tuân thủ dùng thuốc là quá trình người bệnh thực hiện dùng thuốc đúng chỉ định qua các giai đoạn bắt đầu, duy trì và kết thúc; Tự tin dùng thuốc phản ánh niềm tin nội tại vào khả năng tự quản lý thuốc; Năng lực thông tin thuốc thể hiện kỹ năng tiếp nhận và xử lý hướng dẫn y tế để ra quyết định an toàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang trên cỡ mẫu gồm 140 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh – Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an trong khoảng thời gian từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện không xác suất được áp dụng, thu nhận toàn bộ bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán đái tháo đường típ 2 ít nhất 6 tháng và đang dùng ít nhất 1 thuốc hạ đường huyết đường uống hoặc tiêm tối thiểu 3 tháng.

Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc và hồi cứu bệnh án điện tử để ghi nhận các chỉ số nhân khẩu học, đơn thuốc và cận lâm sàng gồm glucose đói, HbA1c, lipid máu, creatinin và huyết áp. Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Phân tích hồi quy logistic đơn biến được thực hiện để sàng lọc các biến có mối liên quan. Tiếp đó, mô hình hồi quy logistic đa biến theo phương pháp Stepwise được xây dựng với việc cố định 2 biến điểm SEAMS và điểm ChMLM. Hiện tượng đa cộng tuyến được kiểm soát chặt chẽ với hệ số phóng đại phương sai VIF dưới 5, đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học của các yếu tố dự báo độc lập với mức ý nghĩa p dưới 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Đặc điểm nhân khẩu và bệnh lý: Trong 140 bệnh nhân nghiên cứu, tỷ lệ nam giới chiếm 49,3% và nữ giới chiếm 50,7%. Độ tuổi trung bình là 65 ± 8,5 tuổi, trong đó nhóm từ 60 tuổi trở lên chiếm 76,8%. Thời gian mắc bệnh trung bình là 5,4 ± 3,0 năm. Đáng chú ý, 88,5% bệnh nhân có bệnh mắc kèm, phổ biến nhất là tăng huyết áp chiếm 69,3% và rối loạn lipid máu chiếm 44,3%. Số lượng thuốc trung bình trong đơn điều trị là 4,6 ± 1,2 thuốc.
  2. Thực trạng tuân thủ dùng thuốc và tái khám: Điểm tuân thủ MARS-5 trung bình đạt 21 ± 3,1 điểm. Tỷ lệ bệnh nhân thỉnh thoảng quên dùng thuốc là 40,0% và thỉnh thoảng bỏ một liều thuốc là 37,1%. Về hành vi khám chữa bệnh, có 65,0% bệnh nhân từng trì hoãn hoặc bỏ lịch tái khám định kỳ; 62,1% bệnh nhân gặp tình trạng hết thuốc trước ngày hẹn khám, trong đó có tới 20,7% người bệnh tự ý ngừng dùng thuốc hoàn toàn để chờ đến đợt khám tiếp theo.
  3. Năng lực thông tin thuốc và mức độ tự tin: Điểm trung bình thang đo SEAMS là 26 ± 5,1 điểm. Tỷ lệ bệnh nhân cảm thấy không tự tin khi không chắc chắn về thời điểm dùng thuốc lên tới 67,9% và khi không rõ cách dùng là 62,1%. Điểm năng lực hiểu và vận dụng thông tin thuốc ChMLM trung bình chỉ đạt 11,3 ± 3,6 điểm; tỷ lệ bệnh nhân có năng lực tốt từ 13 điểm trở lên chỉ đạt 45,7%, trong khi 61,4% bệnh nhân không nhận biết chính xác các triệu chứng cảnh báo hạ đường huyết.
  4. Thói quen sử dụng sản phẩm đông y: Có 62,9% bệnh nhân đang đồng thời sử dụng các sản phẩm đông y để hỗ trợ điều trị đái tháo đường, nhưng có đến 42,9% là tự ý mua dùng ngoài chỉ định của bác sĩ. Có 87,1% người bệnh tin rằng đông y có tác dụng hạ đường huyết và 67,1% thích sử dụng đông y hơn thuốc tây vì quan niệm sản phẩm y học cổ truyền lành tính và ít tác dụng phụ (chiếm 35,7%).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp qua các biểu đồ phân bố cho thấy sự tương phản rõ rệt giữa nhận thức và thực hành của người bệnh. Điển hình như biểu đồ tỷ lệ sử dụng đông y ghi nhận 62,9% bệnh nhân dùng thêm thảo dược, nhưng biểu đồ năng lực ChMLM lại cho thấy 54,3% người bệnh chưa có năng lực hiểu biết thuốc đạt chuẩn. Điều này phản ánh khoảng trống lớn trong kiến thức dược lý thực hành của bệnh nhân ngoại trú.

Khi so sánh với các công bố trong nước, tỷ lệ tuân thủ điều trị trong nghiên cứu này tương đồng với kết quả của Đỗ Văn Doanh tại Quảng Ninh (69,2%) và Nguyễn Hồng Phát tại Huế (68,1%), nhưng cao hơn nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang tại Bệnh viện 198 với 21,9% không tuân thủ. So với nghiên cứu quốc tế của Lin L.K tại Singapore (65% tuân thủ) và Kang tại Lào (chỉ 10,3% tuân thủ tốt), kết quả cho thấy mức độ tuân thủ của bệnh nhân Việt Nam ở mức trung bình. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc người cao tuổi chiếm 76,8% mẫu nghiên cứu, gặp khó khăn khi phải sử dụng phác đồ đa thuốc phức tạp trung bình 4,6 thuốc mỗi ngày. Sự thiếu tự tin khi thay đổi lịch sinh hoạt kết hợp với thói quen tự ý bổ sung đông y không qua tư vấn dược khoa làm tăng nguy cơ tương tác thuốc và giảm hiệu quả kiểm soát glucose máu.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Triển khai mô hình tư vấn Dược lâm sàng cá thể hóa: Khoa Dược phối hợp Khoa Khám bệnh thiết lập bàn tư vấn sử dụng thuốc chuyên biệt cho bệnh nhân đái tháo đường. Mục tiêu hành động là nâng tỷ lệ bệnh nhân có điểm ChMLM đạt chuẩn từ 45,7% hiện tại lên trên 80,0% trong vòng 6 tháng đầu triển khai, tập trung hướng dẫn cách nhận diện cơn hạ đường huyết và nguyên tắc uống thuốc phối hợp.
  2. Chuẩn hóa quy trình quản lý kết hợp Đông – Tây y: Ban Giám đốc bệnh viện ban hành hướng dẫn lâm sàng kiểm soát việc sử dụng thực phẩm chức năng và thuốc y học cổ truyền. Bác sĩ điều trị và Dược sĩ lâm sàng cần chủ động khai thác tiền sử dùng đông y tự mua của 100% bệnh nhân ngoại trú ngay trong 3 tháng tới, nhằm kịp thời phát hiện nguy cơ tương tác bất lợi giữa thảo dược và thuốc hạ đường huyết tây y.
  3. Ứng dụng công nghệ nhắc lịch uống thuốc và tái khám thông minh: Phòng Công nghệ thông tin tích hợp tính năng gửi tin nhắn tự động nhắc lịch hẹn khám trước 3 ngày qua hệ thống bệnh án điện tử. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ bệnh nhân trì hoãn tái khám từ mức 65,0% xuống dưới 20,0% và triệt tiêu tình trạng 20,7% người bệnh tự ý bỏ thuốc khi hết thuốc trong vòng 12 tháng.
  4. Phát hành tài liệu truyền thông y tế trực quan: Tổ Truyền thông và Khoa Dược biên soạn sổ tay hướng dẫn dùng thuốc khổ nhỏ bỏ túi, sử dụng cỡ chữ lớn và hình ảnh minh họa liều lượng rõ ràng. Hoàn thành in ấn và cấp phát 140 bộ tài liệu miễn phí cho toàn bộ bệnh nhân đái tháo đường đang quản lý ngoại trú trong quý 1 năm kế hoạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Bác sĩ chuyên khoa Nội tiết và Dược sĩ lâm sàng: Cung cấp bằng chứng thực chứng về 12 kiểu phác đồ điều trị thực tế tại bệnh viện, giúp tối ưu hóa việc phối hợp giữa Metformin (73,6%) và Gliclazid (74,3%), đồng thời dự phòng nguy cơ quá liều hoặc tương tác thuốc bất lợi.
  2. Lãnh đạo và nhà quản lý tại các Bệnh viện Y học cổ truyền: Cung cấp số liệu dịch tễ chuyên sâu về thực trạng 62,9% bệnh nhân tự ý kết hợp đông dược, làm cơ sở xây dựng chính sách kết hợp y học hiện đại và cổ phương an toàn, khoa học.
  3. Học viên sau đại học, bác sĩ nội trú và nghiên cứu sinh ngành Y Dược: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn mực trong việc áp dụng các thang đo quốc tế MARS-5, SEAMS, ChMLM vào nghiên cứu lâm sàng trên 140 đối tượng thực tế.
  4. Nhân viên y tế tuyến cơ sở và điều dưỡng quản lý bệnh mạn tính: Hỗ trợ xây dựng kỹ năng tư vấn tâm lý, giúp giải quyết tình trạng 67,9% người bệnh thiếu tự tin về thời điểm dùng thuốc và nâng cao tỷ lệ tái khám đúng hẹn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thang đo MARS-5 đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc như thế nào trong nghiên cứu? Thang đo MARS-5 gồm 5 câu hỏi khảo sát hành vi quên thuốc, đổi liều, giảm liều, bỏ liều và ngưng thuốc với thang điểm từ 5 đến 25. Trong nghiên cứu này, điểm trung bình đạt 21 ± 3,1 điểm; người bệnh được xác định tuân thủ tốt khi cả 5 mục đều đạt từ 4 đến 5 điểm.

  2. Năng lực hiểu biết thông tin thuốc ChMLM của bệnh nhân đạt mức nào? Điểm ChMLM trung bình của 140 bệnh nhân là 11,3 ± 3,6 trên thang điểm 17. Chỉ có 45,7% người bệnh đạt mức năng lực tốt từ 13 điểm trở lên, trong khi có tới 61,4% bệnh nhân không nhận biết được các dấu hiệu hạ đường huyết cấp tính.

  3. Việc tự ý sử dụng thêm sản phẩm đông y có phổ biến ở bệnh nhân đái tháo đường không? Tỷ lệ này rất cao với 62,9% bệnh nhân đang dùng sản phẩm đông y hỗ trợ điều trị. Đáng chú ý là có 42,9% người bệnh tự mua thuốc dùng mà không thông qua đơn kê của bác sĩ, chủ yếu do 87,1% tin tưởng đông y an toàn và ít tác dụng phụ.

  4. Tỷ lệ kiểm soát đường huyết và HbA1c của mẫu nghiên cứu ra sao? Hiệu quả kiểm soát chưa đạt kỳ vọng khi chỉ có 40,0% bệnh nhân đạt mức glucose máu lúc đói mục tiêu từ 4,4 đến 7,2 mmol/L. Đối với chỉ số HbA1c, có 49,2% bệnh nhân đạt dưới 7,0%, trong khi 21,3% bệnh nhân có mức HbA1c từ 8,0% trở lên.

  5. Đâu là rào cản lớn nhất khiến người bệnh không tự tin dùng thuốc đúng hướng dẫn? Theo thang đo SEAMS với điểm trung bình 26 ± 5,1 điểm, rào cản lớn nhất là sự mơ hồ về thời điểm dùng thuốc khiến 67,9% bệnh nhân không tự tin, tiếp theo là cảm giác bối rối khi không chắc chắn cách dùng chiếm 62,1% và khi cơ thể ốm mệt chiếm 52,9%.

Kết luận

  • Tỷ lệ kiểm soát đường huyết mục tiêu còn thấp khi chỉ 40,0% bệnh nhân đạt glucose máu lúc đói chuẩn và 49,2% đạt chỉ số HbA1c dưới 7,0%.
  • Thực trạng tuân thủ còn nhiều bất cập với 65,0% bệnh nhân trì hoãn lịch tái khám và 20,7% người bệnh tự ý bỏ thuốc khi gặp tình trạng hết thuốc trước ngày hẹn.
  • Năng lực hiểu và vận dụng thông tin thuốc ChMLM ở mức khiêm tốn khi có tới 54,3% bệnh nhân chưa đạt chuẩn, đặc biệt là lỗ hổng nhận thức về triệu chứng hạ đường huyết (61,4%).
  • Tỷ lệ sử dụng đông dược tự phát chiếm tỷ trọng lớn với 42,9% bệnh nhân tự ý mua dùng ngoài đơn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ tương tác thuốc phức tạp.
  • Mức độ tự tin dùng thuốc SEAMS đạt 26 ± 5,1 điểm, chịu ảnh hưởng mạnh bởi sự phức tạp của phác đồ trung bình 4,6 thuốc mỗi ngày.

Luận văn đã đóng góp bộ dữ liệu thực chứng quan trọng về mối liên hệ giữa các rào cản tâm lý - xã hội và hành vi tuân thủ dùng thuốc. Trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới, việc mở rộng mô hình nghiên cứu can thiệp dược lâm sàng và chuẩn hóa quy trình tư vấn phối hợp Đông - Tây y là bước đi cấp thiết nhằm nâng cao toàn diện chất lượng điều trị cho người bệnh đái tháo đường tại các cơ sở y tế.