Đồ án hcmute phân tích thực trạng triển khai hoá đơn điện tử của các khách hàng tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp fast

Phân tích thực trạng triển khai hóa đơn điện tử tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast, từ đó đưa ra giải pháp cải tiến.

Chuyên ngành

Khoa Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2020

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (FAST)

1.1. Tổng quan về công ty CP Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)

1.2. Cơ cấu tổ chức, phòng ban

1.3. Sứ mệnh hoạt động, giá trị cốt lõi và phương hướng phát triển trong tương lai

1.4. Các sản phẩm chiến lược và tình hình tăng trưởng qua các năm

1.4.1. Sản phẩm cho DN vừa và lớn

1.4.2. Sản phẩm cho DN vừa và nhỏ

1.4.3. Giải pháp HĐĐT Fast e-Invoice

1.4.4. Sản phẩm dành cho đào tạo Fast Accounting Online for Education

1.4.5. Tình hình tăng trưởng qua các năm

1.5. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ

2.1. Tổng quan về hóa đơn điện tử

2.1.1. Khái niệm hóa đơn điện tử

2.1.2. Điều kiện công nhận HĐĐT

2.1.3. Đặc điểm của HĐĐT

2.1.4. Thời điểm lập HĐĐT và định dạng HĐĐT

2.2. So sánh giữa hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử

2.3. Thủ tục đăng ký, phát hành và sử dụng HĐĐT

2.3.1. Khởi tạo và phát hành HĐĐT

2.3.2. Các thủ tục xử lý đối với hóa đơn đã phát hành

2.3.2.1. Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập
2.3.2.2. Lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử
2.3.2.3. Chuyển từ HĐĐT sang hoá đơn giấy

2.3.3. Lợi ích của việc sử dụng HĐĐT

2.3.3.1. Đối với doanh nghiệp
2.3.3.2. Lợi ích đối với cơ quan Thuế và cơ quan Nhà nước khác

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LÀ KHÁCH HÀNG FAST

3.1. Tổng quan về việc áp dụng HĐĐT tại các DN Việt Nam hiện nay

3.2. HĐĐT Fast e-Invoice của FAST

3.2.1. Giới thiệu về giải pháp HĐĐT Fast e-Invoice của FAST

3.2.1.1. Thông tin cơ bản về giải pháp HĐĐT Fast e-Invoice
3.2.1.2. Các tính năng của Fast e-Invoice

3.2.2. Quy trình khởi tạo, phát hành và lưu trữ HĐĐT trên Fast e-Invoice

3.2.2.1. Quy trình khởi tạo
3.2.2.2. Quy trình phát hành HĐĐT trên Fast e-Invoice

3.2.3. Quy trình lưu trữ và tra cứu hoá đơn đã phát hành

3.3. Phân tích thực trạng triển khai HĐĐT của các KH của FAST

3.3.1. Phân tích số lượng KH vẫn đang sử dụng hoá đơn giấy

3.3.2. Phân tích số lượng KH đang sử dụng HĐĐT

3.3.2.1. Phân tích KH chọn HĐĐT của FAST
3.3.2.2. Phân tích KH chọn HĐĐT của nhà cung cấp khác

3.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chọn HĐĐT của các DN

3.3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NÓI CHUNG, KHÁCH HÀNG FAST NÓI RIÊNG

4.1. Thuận lợi và khó khăn của việc áp dụng HĐĐT vào các DN Việt Nam nói chung, KH FAST nói riêng

4.2. Khó khăn, thách thức khi áp dụng HĐĐT vào DN và các giải pháp nhằm thúc đẩy việc sử dụng HĐĐT tại các DN

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: HỒ SƠ THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ LẦN ĐẦU QUA MẠNG

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST

Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST) được thành lập từ năm 1997, với hơn 23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp giải pháp phần mềm cho doanh nghiệp. FAST đã phục vụ hơn 26.000 doanh nghiệp trên toàn quốc, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đa dạng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sản xuất kinh doanh. Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội và hai chi nhánh tại Đà Nẵng và TP.HCM. Sứ mệnh của FAST là giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình làm việc thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin, từ đó nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu thời gian xử lý thủ công. Các giá trị cốt lõi của công ty bao gồm sự chăm chỉ, sáng tạo và tinh thần đồng đội, điều này đã giúp FAST xây dựng được thương hiệu vững mạnh trong ngành phần mềm.

1.1 Tổng quan về công ty CP Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST

FAST đã phát triển nhiều sản phẩm phần mềm phục vụ cho các doanh nghiệp vừa và lớn, bao gồm phần mềm quản lý doanh nghiệp ERP, phần mềm kế toán Fast Financial, và phần mềm quản lý quan hệ khách hàng Fast CRM. Những sản phẩm này không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả mà còn hỗ trợ trong việc chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử. Việc áp dụng hóa đơn điện tử không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao tính chính xác trong quản lý tài chính. FAST cam kết cung cấp các giải pháp công nghệ tiên tiến nhất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

II. Cơ sở lý luận về hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử (HĐĐT) là một trong những giải pháp quan trọng trong việc hiện đại hóa quy trình quản lý tài chính của doanh nghiệp. HĐĐT không chỉ giúp giảm thiểu chi phí in ấn và lưu trữ mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán kế toán và đối chiếu dữ liệu. Theo các nghiên cứu, việc sử dụng HĐĐT đã giúp nhiều doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý. HĐĐT cũng được xem là một phần không thể thiếu trong quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp, giúp họ hội nhập tốt hơn vào nền kinh tế số. Tuy nhiên, việc triển khai HĐĐT vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc thay đổi thói quen sử dụng hóa đơn giấy của nhiều doanh nghiệp.

2.1 Tổng quan về hóa đơn điện tử

HĐĐT được định nghĩa là hóa đơn được lập, phát hành và lưu trữ dưới dạng điện tử. Để được công nhận, HĐĐT cần đáp ứng các điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật. HĐĐT có nhiều ưu điểm vượt trội so với hóa đơn giấy, bao gồm tính chính xác, khả năng lưu trữ lâu dài và dễ dàng truy xuất. Việc áp dụng HĐĐT không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn góp phần vào việc hiện đại hóa công tác quản lý tài chính. HĐĐT cũng giúp các cơ quan thuế dễ dàng hơn trong việc kiểm tra và giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

III. Thực trạng triển khai hóa đơn điện tử của các doanh nghiệp là khách hàng FAST

Việc triển khai HĐĐT tại các doanh nghiệp là khách hàng của FAST hiện nay đang diễn ra với nhiều thách thức. Mặc dù HĐĐT mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn còn một số doanh nghiệp chưa hoàn toàn chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang HĐĐT. Theo khảo sát, một số lý do chính bao gồm sự thiếu hiểu biết về quy trình triển khai, lo ngại về tính bảo mật và chi phí đầu tư ban đầu. FAST đã cung cấp giải pháp HĐĐT Fast e-Invoice, giúp doanh nghiệp dễ dàng lập, phát hành và lưu trữ HĐĐT. Giải pháp này đã được nhiều khách hàng đánh giá cao và đang dần trở thành lựa chọn phổ biến trong việc quản lý hóa đơn.

3.1 Phân tích thực trạng triển khai HĐĐT của các khách hàng FAST

Phân tích cho thấy rằng, trong số các khách hàng của FAST, tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng HĐĐT vẫn còn thấp so với tổng số doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp vẫn đang sử dụng hóa đơn giấy do thói quen và sự thiếu hiểu biết về lợi ích của HĐĐT. Tuy nhiên, những doanh nghiệp đã áp dụng HĐĐT cho biết họ đã tiết kiệm được thời gian và chi phí đáng kể trong quá trình quản lý hóa đơn. Việc triển khai HĐĐT không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công việc mà còn góp phần vào việc hiện đại hóa quy trình quản lý tài chính.

IV. Một số giải pháp để tăng cường áp dụng hóa đơn điện tử trong doanh nghiệp Việt Nam nói chung khách hàng FAST nói riêng

Để tăng cường việc áp dụng HĐĐT, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Một số giải pháp có thể được thực hiện bao gồm việc tổ chức các buổi hội thảo, đào tạo về HĐĐT cho doanh nghiệp, cung cấp thông tin đầy đủ về lợi ích và quy trình triển khai HĐĐT. Ngoài ra, các doanh nghiệp như FAST cần tiếp tục cải tiến và phát triển các giải pháp HĐĐT để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc áp dụng HĐĐT sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang HĐĐT.

4.1 Khó khăn thách thức khi áp dụng HĐĐT vào doanh nghiệp

Khó khăn lớn nhất trong việc áp dụng HĐĐT là sự thiếu hụt thông tin và kiến thức về HĐĐT trong cộng đồng doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp vẫn còn e ngại về tính bảo mật và chi phí đầu tư ban đầu. Để khắc phục điều này, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin và hướng dẫn cụ thể về quy trình triển khai HĐĐT. Đồng thời, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ như FAST cần chủ động hơn trong việc tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong quá trình chuyển đổi.

01/02/2025
Đồ án hcmute phân tích thực trạng triển khai hoá đơn điện tử của các khách hàng tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp fast

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trên đây đã giới thiệu một cách khá tổng quát về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý DN – đơn vị đề tài được tiến hành. Đồng thời mô tả về cơ cấu tổ chức, vai trò của các phòng ban trong công ty và các sản phẩm, dịch vụ đang được cung cấp tại công ty, phân loại theo từng nhóm sản phẩm phù hợp với từng mô hình và đặc thù của DN KH và tình hình tăng trưởng nhân sự và KH của công ty. Việc tìm hiểu tổng quan các thông tin về công ty đang nghiên cứu giúp tác giả thuận lợi hơn trong việc phân tích thực trạng triển khai HĐĐT của các KH hiện đang sử dụng các dịch vụ của FAST trong chương 3. Trong chương tiếp theo sẽ trình bày cơ sở lý luận cô đọng những lý thuyết liên quan đến vấn đề cần giải quyết qua các thông tư hướng dẫn nghị định, báo, đề tài nghiên cứu khoa học, …để có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề đang nghiên cứu, giúp hiểu rõ mục tiêu đang hướng tới trong đề tài.

13 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ 2.1 Tổng quan về hóa đơn điện tử 2.1 Khái niệm hóa đơn điện tử Nhận thức được những lợi ích từ việc chuyển đổi HĐĐT nên hiện nay HĐĐT cũng đã và đang dần được các DN trên cả nước nói chung và các DN ở TPHCM nói riêng quan tâm và đưa vào triển khai sử dụng. Từ năm 2010, Chính phủ đã cho ban hành NĐ 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Trong đó, đã đề cập đến việc triển khai áp dụng HĐĐT do các DN tự lựa chọn và thí điểm sử dụng HĐĐT có mã xác thực của cơ quan Thuế. Sau 7 năm triển khai, HĐĐT đã cho thấy nhiều lợi ích hơn so với hóa đơn giấy).

Nhằm tiếp tục nhân rộng sử dụng HĐĐT và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động này, ngày 12/9/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 119/2018/NĐ-CP quy định về HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đánh dấu thêm một bước tiến mới trong lộ trình chuyển dịch sử dụng hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử của Chính phủ. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của luật kế toán, nó có thể được thể hiện qua các hình thức như: hoá đơn tự in, hoá đơn đặt in và HĐĐT. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan Thuế.

HĐĐT được hiểu một cách đơn giản là một dạng file dữ liệu được người bán lập và gửi cho người mua hàng hóa, dịch vụ thông qua phương tiện điện tử. Dữ liệu này phản ánh giao dịch của KH với đầy đủ các nội dung và phải được lưu trữ để phục vụ cho công tác quản trị của DN và quản lý thuế của cơ quan Thuế. Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính (BTC) thì : 14 do an “HĐĐT là tập hợp thông điệp dữ liệu về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ quản lý bằng phương tiện điện tử và phải được đáp ứng theo đúng các nội dung quy định tại Thông tư. Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.,,” Ngắn gọn hơn thì HĐĐT là hoá đơn được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ, và quản lý bằng phương tiện điện tử.

Để sử dụng HĐĐT, các tổ chức, cá nhân xem xét điều kiện thực tế của mình về hạ tầng công nghệ thông tin, trình độ sử dụng công nghệ thông tin; việc lưu trữ, sử dụng chứng từ điện tử; chữ ký số; khả năng chấp nhận sử dụng HĐĐT của KH… để triển khai áp dụng hình thức HĐĐT.2 Các loại HĐĐT Theo NĐ số 119/2018/NĐ-CP, HĐĐT gồm các loại sau: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng, các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác,. Theo NĐ 119/2018/NĐ-CP, “HĐĐT hiện tại còn có hai loại là HĐĐT có mã của cơ quan Thuế và HĐĐT không có mã của cơ quan Thuế. + Hoá đơn điện tử có mã của cơ quan Thuế là hoá đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. + Hoá đơn điện tử không có mã của cơ quan Thuế là hoá đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.1 Điều kiện công nhận HĐĐT: Theo khoản 2,3 Điều 3 TT 32/2011/TT-BTC thì: - “HĐĐT được lập ra phải đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian (ngày ký bằng ngày hoá đơn), mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.

- Các hoá đơn có dạng giấy được lập, truyền, lưu trữ bằng phương tiện điện tử thì không phải là HĐĐT. - HĐĐT có giá trị pháp lý phải thoả mãn các điều kiện sau: + Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong HĐĐT từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là HĐĐT. Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử. + Thông tin chứa trong HĐĐT có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.2 Đặc điểm của HĐĐT Theo TT 32/2011/TT-BTC, Trên HĐĐT có các nội dung sau: “a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn; Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tương tự như hoá đơn giấy bình thường. Cụ thể như sau: + Tên loại hoá đơn: Gồm: Hoá đơn giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng; Hoá đơn xuất khẩu; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; tem; vé; thẻ. + Ký hiệu mẫu số hoá đơn (mẫu hoá đơn): ký hiệu mẫu số hoá đơn có 11 ký tự: 16 do an  2 Ký tự đầu thể hiện loại hoá đơn  Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hoá đơn  01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn (như HĐĐT sẽ là 0)  01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.  03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.

Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn: Loại hoá đơn Mẫu số 1- Hoá đơn giá trị gia tăng 01GTKT 2- Hoá đơn bán hàng 02GTTT 3- Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan) 07KPTQ 4- Các chứng từ được quản lý như hóa đơn gồm: 03XKNB + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng hóa nội bộ; + Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý. 1 Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hoá đơn Ví dụ: Ký hiệu 01GTKT0/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng. Đối với tem, vé, thẻ: Bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký tự.

Cụ thể: Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng + Ký hiệu hoá đơn: ký hiệu hoá đơn có 6 ký tự đối với hoá đơn của các tổ chức, cá nhân tự in, đặt in và 8 ký tự đối với hoá đơn do Cục Thuế phát hành; 17 do an  Ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn.  Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;  3 ký tự cuối cùng thể hiện năm thông báo phát hành hoá đơn và hình thức hoá đơn.  Năm thông báo phát hành hoá đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm thông báo phát hành;  Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 ký hiệu: E: HĐĐT, T: Hoá đơn tự in, P: Hoá đơn đặt in;  Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/). Ví dụ: AA/11E: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 11: hóa đơn phát hành năm 2011; E: là ký hiệu hóa đơn điện tử; + Số thứ tự hoá đơn: ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hoá đơn, bao gồm 7 chữ số.

+ Số liên: Hoá đơn giấy bình thường mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc là liên lưu và liên giao cho người mua, các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định. + Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn: đặt ở phần dưới cùng, chính giữa hoặc bên cạnh của tờ hóa đơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân Tích Triển Khai Hóa Đơn Điện Tử Tại Công Ty Phần Mềm FAST" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình triển khai hóa đơn điện tử tại một trong những công ty phần mềm hàng đầu. Tác giả phân tích các bước thực hiện, những thách thức gặp phải và lợi ích mà hóa đơn điện tử mang lại cho doanh nghiệp, như tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Đặc biệt, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ trong quản lý tài chính, giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình làm việc.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến số hóa trong lĩnh vực xây dựng, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng đánh giá mức độ số hóa của các hoạt động trong dự án xây dựng tại việt nam. Bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về sự chuyển mình của ngành xây dựng trong bối cảnh số hóa hiện nay.