Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm tài nguyên, vốn và khoa học kỹ thuật, yếu tố con người giữ vai trò trung tâm và có tính chất quyết định đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý và sử dụng hợp lý nguồn lao động thông qua công tác tổ chức lao động khoa học không chỉ giúp khai thác tối đa tiềm năng của từng người lao động, gia tăng năng suất mà còn bảo đảm sức khỏe và sự an toàn cho đội ngũ công nhân trong suốt quá trình sản xuất.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu sợi, vải dệt kim, hàng may mặc. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường nội địa và quốc tế, việc tối ưu hóa quản trị nhân lực và tổ chức lao động tại các nhà máy, xí nghiệp thành viên trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm củng cố năng lực cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh tế. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Phân tích tình hình tổ chức lao động khoa học tại xí nghiệp của Công ty Cổ phần Dệt May Huế" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng tổ chức lao động tại Nhà máy May số 1, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về tổ chức lao động khoa học trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức lao động khoa học tại Nhà máy May số 1, trọng tâm là công đoạn triển khai sản xuất may.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động khoa học tại Nhà máy May số 1 và công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tổ chức lao động khoa học tại Nhà máy May số 1 thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy May số 1, Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ tại 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra trong thời gian thực tập từ ngày 01/11/2020 đến ngày 01/01/2021; các số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 6 tháng cuối năm 2020 (tính đến ngày 30/11/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề tổ chức lao động khoa học thông qua hệ thống khái niệm, nguyên tắc và công cụ đo lường chuyên ngành:

  • Khái niệm và nội hàm: Lao động được nhìn nhận là hoạt động có ý thức và có mục đích của con người nhằm tạo ra giá trị sử dụng. Tổ chức lao động khoa học là việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm tiên tiến vào quá trình lao động nhằm giảm chi phí, tiết kiệm thời gian, tăng năng suất lao động gắn liền với việc bảo vệ sức khỏe và phát triển thể lực, trí lực của người lao động.
  • Nhiệm vụ và ý nghĩa: Tổ chức lao động khoa học thực hiện đồng thời ba nhóm nhiệm vụ: kinh tế (tăng năng suất, hạ giá thành), tâm sinh lý (bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi, giảm căng thẳng) và xã hội (phát triển con người toàn diện). Về ý nghĩa, công tác này vừa tiết kiệm lao động sống, giảm nhu cầu vốn đầu tư cơ bản, vừa tạo môi trường lao động an toàn, lành mạnh.
  • Nguyên tắc cơ bản: Đảm bảo 5 nguyên tắc: tính khoa học, tính tổng hợp, tính đồng bộ, tính kế hoạch và tính quần chúng.
  • Nội dung trọng tâm:
    • Phân công lao động: Phân loại theo chức năng (lao động trực tiếp, gián tiếp; quản lý kinh tế, kỹ thuật, hành chính), theo công nghệ (phân công theo đối tượng, theo bước công việc) và theo mức độ phức tạp của công việc. Mức độ chuyên môn hóa được lượng hóa bằng hệ số phân công lao động: $$K_{pc} = 1 - \frac{\sum t_k}{T_{ca} \times n}$$ Trong đó $T_{ca}$ là thời gian của một ca làm việc, $n$ là số lao động thuộc nhóm phân tích, $t_k$ là thời gian người lao động thực hiện công việc không đúng nhiệm vụ được giao.
    • Hợp tác lao động: Triển khai theo không gian (toàn tổ chức, phòng ban, tổ nhóm chuyên môn hóa hoặc tổ tổng hợp) và theo thời gian (tổ chức ca kíp, chế độ đảo ca). Mức độ hợp tác được đánh giá qua hệ số: $$K_{ht} = 1 - \frac{T_{Lp}}{T_{ca}}$$ Trong đó $T_{Lp}$ là tổng thời gian lãng phí do phối hợp không tốt gây ngừng trệ sản xuất trong ca.
  • Nhân tố ảnh hưởng và bài học thực tiễn: Khóa luận phân tích các nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (chính trị, luật pháp, tự nhiên, công nghệ, kinh tế, văn hóa) và bên trong (quy mô vốn, máy móc thiết bị, cơ cấu hàng hóa, chất lượng lao động). Đồng thời, tác giả trích dẫn các đặc điểm lao động ngành may theo Lê Thị Thu Hiền (2013) như tốc độ tăng lao động nhanh hơn đào tạo, kỹ năng hạn chế, tỷ lệ nhảy việc cao; kết hợp với các lý thuyết kinh điển của Frederick Winslow Taylor, Henry Ford, Henry Fayol, khuyến nghị về vi khí hậu của Đại học Công nghệ Helsinki (nhiệt độ làm việc tiêu chuẩn 18 - 31°C, lý tưởng 21 - 23°C; độ ẩm 40 - 60%) và bài học quản trị của Daewoo (Kim Woo Choong).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các cán bộ giàu kinh nghiệm tại Nhà máy May số 1 trong các khoảng thời gian nhàn rỗi, bao gồm chuyên viên lao động tiền lương, tổ trưởng tổ Công nghệ, tổ trưởng tổ Hoàn thành, tổ trưởng tổ Kỹ thuật, tổ trưởng tổ May và các công nhân bậc cao lâu năm.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Lấy ý kiến công nhân trực tiếp sản xuất vào giờ nghỉ trưa và thời gian nghỉ giải lao giữa ca về điều kiện làm việc và việc phân công thao tác.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, số liệu thống kê nhân sự, sơ đồ dây chuyền do Văn phòng Nhà máy May số 1 cung cấp định kỳ vào sáng thứ Bảy hàng tuần trong 6 tháng cuối năm 2020.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu định tính được phân loại, so sánh, đối chiếu logic với kết quả quan sát hiện trường; dữ liệu định lượng được tổng hợp, phân tích thống kê mô tả và lập bảng biểu phản ánh cơ cấu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh về tổ chức lao động khoa học trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tác giả làm rõ ranh giới giữa tổ chức lao động thông thường và tổ chức lao động khoa học dựa trên mức độ ứng dụng thành tựu kỹ thuật, phương pháp tiêu chuẩn hóa thao tác và mục tiêu kép: đạt năng suất tối đa đi đôi với bảo vệ sức khỏe người lao động. Nội dung chương trình bày chi tiết bản chất của phân công lao động theo 3 hình thức (chức năng, công nghệ, mức độ phức tạp) và hợp tác lao động theo 2 chiều (không gian và thời gian), đồng thời đưa ra các công thức toán học xác định hệ số $K_{pc}$ và $K_{ht}$.

Bên cạnh lý thuyết chung, tác giả liên hệ với thực tiễn ngành dệt may Việt Nam thông qua nghiên cứu của Lê Thị Thu Hiền (2013), chỉ ra các rào cản nội tại như trình độ thao tác của công nhân còn mang tính bắt chước máy móc, quan hệ lao động thiếu tính ràng buộc bền vững, tiền lương và chế độ đãi ngộ chưa đủ sức giữ chân lao động. Chương I cũng điểm lại lịch sử phát triển của các phương pháp tổ chức lao động từ nguyên lý định mức thời gian - động tác của F.W. Taylor, mô hình dây chuyền sản xuất hàng loạt của Henry Ford đến các tiêu chuẩn công thái học hiện đại về nhiệt độ và độ ẩm nhà xưởng.

Chương II: Tình hình tổ chức lao động khoa học tại xí nghiệp của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương II phản ánh toàn diện thực trạng sản xuất và công tác tổ chức lao động tại đơn vị khảo sát. Công ty Cổ phần Dệt May Huế được thành lập từ năm 1988 (tiền thân là Nhà máy Sợi Huế hình thành theo hiệp định Việt Nam - Hungary năm 1979), hiện có vốn điều lệ 100 tỷ đồng, mã cổ phiếu HDM niêm yết trên sàn Upcom từ năm 2010. Công ty gồm 7 nhà máy thành viên với hơn 5.600 lao động, sở hữu các chứng chỉ quản lý quốc tế như ISO 9001:2008, SA-8000, WRAP và C-TPAT.

Trọng tâm khảo sát là Nhà máy May số 1, đơn vị được tách ra từ nhà máy chính vào năm 2014, có diện tích hơn 10.000 m² và vận hành 17 chuyền may chuyên may quần áo thể thao, quần áo trẻ em (áo T-shirt, Polo-shirt, Jacket, quần Short...). Bộ máy điều hành nhà máy gồm Giám đốc (bà Trần Thị Thuấn), Phó Giám đốc Kỹ thuật (bà Nguyễn Thị Thái Châu) và Phó Giám đốc Sản xuất (ông Lương Hoàng Nhân), quản lý 31 tổ chuyên môn.

Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng cuối năm 2020 của Nhà máy May số 1:

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện 6 tháng cuối năm 2020
1 Sản phẩm thực hiện Cái 2.483
2 Doanh thu Đồng 58.000
3 Thu nhập bình quân Đồng/người/ngày 467.168
4 Năng suất lao động bình quân Cái/người/ngày 24

Về quy mô và biến động lao động trong 6 tháng cuối năm 2020, số lượng nhân sự duy trì tương đối ổn định quanh mức 860 người:

Tháng Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11
Số công nhân (người) 863 865 861 860 859 862

Tổng hợp đặc điểm cơ cấu của 862 lao động tại Nhà máy May số 1 tính đến ngày 30/11/2020:

Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 209 24,25
Nữ 653 75,75
Học vấn Tiểu học 9 1,04
Trung học cơ sở 545 63,23
Trung học phổ thông 248 28,77
Đại học, Cao đẳng, Trung cấp 60 6,96
Độ tuổi 18 - 25 tuổi 159 18,45
26 - 35 tuổi 496 57,54
36 - 45 tuổi 174 20,19
40 - 60 tuổi 33 3,82
Thâm niên Dưới 1 năm 83 9,63
Từ 1 đến dưới 5 năm 183 21,23
Từ 5 đến dưới 10 năm 294 34,10
Từ 10 đến dưới 15 năm 234 27,15
Từ 15 năm trở lên 68 7,89
Cấp bậc Bậc 1 235 27,26
Bậc 2 171 19,84
Bậc 3 273 31,67
Bậc 4 141 16,38
Bậc 5 35 4,06
Bậc 6 7 0,79
Tổng cộng 862 100,00

Phân bổ nhân lực vào 31 tổ làm việc tại nhà máy được thể hiện chi tiết:

STT Bộ phận / Tổ Số lượng tổ Số người
1 Ban Giám đốc - 3
2 Tổ May 17 524
3 Tổ Cắt 2 64
4 Tổ Hoàn thành 2 69
5 Văn phòng / phục vụ 1 16
6 Kỹ thuật 1 17
7 KCS 1 35
8 QA 1 4
9 Inline 1 1 4
10 Bảo trì 1 17
11 KCS đóng kiện 1 13
12 Nguyên liệu (NL) 1 13
13 Phụ liệu (PL) 1 13
14 Công nghệ 1 18
15 Cải tiến 1 2
16 Lao động nghỉ thai sản - 50
Tổng 31 862

Phân tích tổ chức không gian sản xuất theo Sơ đồ 3 cho thấy Văn phòng nhà máy được bố trí ở vị trí trung tâm với hệ vách kính trong suốt, tạo điều kiện thuận lợi cho ban lãnh đạo quan sát và giám sát toàn bộ hoạt động của các bộ phận. Việc bố trí các tổ chức năng có mối liên hệ trực tiếp nằm kề nhau (tổ Nguyên phụ liệu cạnh tổ Cắt; tổ Cắt cạnh tổ May; tổ May cạnh tổ Kỹ thuật; tổ Hoàn thành cạnh tổ Đóng kiện) giúp rút ngắn đường đi của bán thành phẩm.

Tuy nhiên, khảo sát hiện trường phát hiện hai điểm bất hợp lý lớn:

  1. Tổ Công nghệ nằm tách biệt: Vị trí của tổ Công nghệ bị đặt ở ngoài phạm vi sản xuất chính, khiến việc di chuyển trao đổi kỹ thuật với Văn phòng và chuyền may phát sinh nhiều thời gian chết.
  2. Khoảng cách giữa tổ May và tổ Hoàn thành: Hai tổ này được bố trí cách xa nhau, buộc công nhân tổ Hoàn thành phải di chuyển quãng đường dài để tiếp nhận sản phẩm sau may, làm chậm tiến độ luân chuyển bán thành phẩm trên dây chuyền.

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác tổ chức lao động khoa học tại xí nghiệp của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Trên cơ sở các hạn chế phát hiện trong khâu bố trí mặt bằng và tổ chức lao động, Chương III xây dựng ba nhóm định hướng giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp chung: Hoàn thiện công tác dự báo đơn hàng, củng cố quy chế đánh giá thực hiện công việc, tăng cường đào tạo nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ tổ trưởng, tổ phó nhằm chuẩn hóa công tác điều hành tác nghiệp tại 17 chuyền may.
  • Giải pháp về phân công lao động: Rà soát và phân định ranh giới trách nhiệm theo bước công việc trong quy trình công nghệ; kết hợp bố trí lao động đúng với cấp bậc thợ (ưu tiên công nhân bậc 3 và bậc 4 vào các công đoạn phức tạp); hạn chế tối đa các thao tác thừa nhằm giảm thời gian làm việc không đúng nhiệm vụ ($t_k$), từ đó nâng cao hệ số phân công $K_{pc}$.
  • Giải pháp về hợp tác lao động: Điều chỉnh quy hoạch mặt bằng nhà xưởng nhằm khắc phục sự bất hợp lý về mặt không gian; tái bố trí vị trí làm việc của tổ Công nghệ vào gần khu vực sản xuất trung tâm; rút ngắn cự ly vận chuyển bán thành phẩm giữa tổ May và tổ Hoàn thành để giảm thời gian lãng phí ($T_{Lp}$), nâng cao hệ số hợp tác $K_{ht}$; duy trì chế độ ca kíp và thời gian nghỉ ngơi giữa ca một cách khoa học nhằm phục hồi thể lực cho công nhân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Nhà máy May số 1:

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về cơ cấu nhân sự của nhà máy với quy mô 862 người: lực lượng lao động mang đặc trưng rõ nét của ngành may mặc khi tỷ lệ nữ chiếm đa số (75,75%), độ tuổi lao động trẻ và trung niên từ 26 đến 35 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (57,54%), trình độ học vấn tập trung chủ yếu ở bậc Trung học cơ sở (63,23%). Đội ngũ công nhân có thâm niên vững vàng với 61,25% có thời gian công tác từ 5 đến 15 năm, tay nghề tập trung ở bậc 1 đến bậc 3 (chiếm 78,77%).
  • Ghi nhận các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực tế 6 tháng cuối năm 2020: năng suất bình quân đạt 24 cái/người/ngày và thu nhập bình quân đạt 467.168 đồng/người/ngày.
  • Phát hiện chính xác các nút thắt trong tổ chức mặt bằng sản xuất: chỉ rõ sự bất hợp lý tại vị trí tách biệt của tổ Công nghệ và khoảng cách di chuyển quá xa giữa tổ May và tổ Hoàn thành, vốn là nguyên nhân gây hao phí thời gian lao động sống.
  • Hệ thống hóa các kiến nghị phân cấp:
    • Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Kiến nghị các chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng công nghiệp, chính sách đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật dệt may và các chương trình an sinh xã hội hỗ trợ người lao động tại địa phương.
    • Đối với Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt May Huế: Đề xuất xem xét tái cơ cấu mặt bằng phân xưởng tại Nhà máy May số 1, cải tiến chế độ tiền lương, phụ cấp và đầu tư cải thiện môi trường làm việc đạt các chuẩn mực công thái học.
  • Đóng góp của đề tài: Bổ sung nguồn tài liệu khảo sát thực chứng có độ tin cậy cao về công tác tổ chức lao động tại một nhà máy may cụ thể ở miền Trung, kết hợp giữa lý luận định mức - chuyên môn hóa với khảo sát hiện trường dây chuyền may công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Kinh nghiệm thực tiễn và trình độ lý luận của tác giả còn ở mức sinh viên thực tập, chưa thể phân tích sâu toàn diện các khía cạnh kinh tế vi mô phức tạp tác động đến năng suất lao động.
  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi hẹp: chỉ khảo sát tại Nhà máy May số 1 và tập trung vào số liệu thứ cấp của 6 tháng cuối năm 2020 trong đợt thực tập từ 01/11/2020 đến 01/01/2021, chưa mở rộng phân tích chuỗi thời gian nhiều năm liền kề.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Triển khai đo đạc thực nghiệm bấm giờ từng bước thao tác của công nhân may để tính toán chính xác giá trị số học của hệ số $K_{pc}$ và $K_{ht}$; đồng thời mở rộng phạm vi đánh giá so sánh sang các đơn vị thành viên khác trong công ty như Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm hoặc Xí nghiệp Cơ điện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp có cấu trúc chặt chẽ, cách xây dựng bảng hỏi chuyên gia và phỏng vấn trực tiếp tại nhà máy sản xuất.
  • Cán bộ quản lý sản xuất, chuyên viên lao động - tiền lương tại các xí nghiệp dệt may: Tham khảo phương pháp đánh giá mặt bằng sản xuất thông qua phân tích dòng di chuyển của bán thành phẩm, mô hình tổ chức 31 tổ chuyên trách và cách nhận diện các lãng phí thời gian thao tác trên chuyền may.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết cơ cấu lao động (Bảng 3, Bảng 4) và sơ đồ tổ chức không gian xưởng may gắn với dòng luân chuyển sản phẩm (Sơ đồ 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi và học vấn tại Nhà máy May số 1 có đặc điểm gì nổi bật?
Số liệu tính đến ngày 30/11/2020 trên tổng số 862 lao động cho thấy: lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối với 653 người (75,75%), nam giới có 209 người (24,25%). Về độ tuổi, nhóm từ 26 đến 35 tuổi chiếm đa số với 496 người (57,54%), tiếp đến là nhóm 18 - 25 tuổi với 159 người (18,45%). Về trình độ văn hóa, công nhân có trình độ Trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất với 545 người (63,23%), Trung học phổ thông có 248 người (28,77%), còn trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chỉ chiếm 60 người (6,96%).

2. Công thức xác định hệ số phân công lao động ($K_{pc}$) và hệ số hợp tác lao động ($K_{ht}$) được tác giả sử dụng như thế nào?
Tác giả sử dụng hai công thức lượng hóa:

  • Hệ số phân công: $K_{pc} = 1 - \frac{\sum t_k}{T_{ca} \times n}$, trong đó phản ánh tỷ lệ thời gian làm việc không đúng chuyên môn của nhóm lao động ($t_k$) so với tổng quỹ thời gian ca làm việc ($T_{ca} \times n$).
  • Hệ số hợp tác: $K_{ht} = 1 - \frac{T_{Lp}}{T_{ca}}$, trong đó so sánh thời gian ngừng trệ lãng phí do phối hợp kém ($T_{Lp}$) với tổng thời gian của ca ($T_{ca}$). Cả hai hệ số đều có giá trị tối đa bằng 1 khi việc phân công và hợp tác đạt mức tối ưu.

3. Khảo sát thực tế mặt bằng nhà xưởng đã chỉ ra những điểm bất hợp lý nào trong việc bố trí không gian làm việc?
Dù Văn phòng nhà máy được bố trí kính trong suốt ở trung tâm và các khâu kế cận (NPL - Cắt - May) được xếp gần nhau, mặt bằng vẫn bộc lộ hai bất cập: tổ Công nghệ bị bố trí tách biệt ra ngoài phạm vi sản xuất chính, gây tốn thời gian di chuyển trao đổi; đồng thời khoảng cách giữa tổ May và tổ Hoàn thành quá xa khiến công nhân hoàn thành phải đi một quãng đường dài để nhận thành phẩm, làm kéo dài thời gian chu chuyển.

4. Dữ liệu thực trạng của khóa luận được thu thập từ những nguồn và phương pháp nào?
Dữ liệu được thu thập qua 3 kênh: phỏng vấn chuyên gia (chuyên viên tiền lương, các tổ trưởng Công nghệ, Hoàn thành, Kỹ thuật, May và thợ lâu năm vào giờ nhàn rỗi); phỏng vấn trực tiếp công nhân vào giờ ăn trưa và giải lao; thu thập số liệu thứ cấp 6 tháng cuối năm 2020 từ Văn phòng Nhà máy May số 1 vào sáng thứ Bảy hàng tuần trong đợt thực tập từ 01/11/2020 đến 01/01/2021.

5. Lực lượng lao động trực tiếp tại Nhà máy May số 1 được phân bổ tập trung vào những bộ phận nào?
Trong tổng số 862 người thuộc 31 tổ, lực lượng đông nhất tập trung tại 17 tổ May với 524 người (chiếm trên 60% tổng nhân sự nhà máy). Các bộ phận sản xuất phụ trợ tiếp theo gồm 2 tổ Hoàn thành (69 người), 2 tổ Cắt (64 người), tổ KCS (35 người), tổ Công nghệ (18 người), tổ Kỹ thuật và tổ Bảo trì (mỗi tổ 17 người), Văn phòng/phục vụ (16 người), KCS đóng kiện, tổ NL, tổ PL (mỗi tổ 13 người), cùng 50 lao động nghỉ chế độ thai sản.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Đăng Hợp đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức lao động khoa học và phản ánh trung thực thực trạng sử dụng nhân lực tại Nhà máy May số 1 thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong 6 tháng cuối năm 2020. Dựa trên số liệu thống kê chi tiết về 862 lao động và phân tích mặt bằng xưởng may, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm trong điều hành tập trung cũng như phát hiện các bất cập cụ thể về cự ly vận chuyển và bố trí tổ Công nghệ. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn sản xuất, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị lao động tại doanh nghiệp dệt may.