Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các yếu tố cạnh tranh truyền thống như nguồn vốn, công nghệ và giá thành dần bão hòa. Nguồn nhân lực trở thành nhân tố mang tính quyết định đến sự tồn tại, năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khai thác cảng biển – ngành dịch vụ đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lao động kỹ thuật, lao động điều hành và lực lượng công nhân bốc xếp trực tiếp – việc tổ chức, quản lý và sử dụng nguồn lao động khoa học là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa chi phí và duy trì tăng trưởng.

Xuất phát từ quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng, tác giả Vũ Trần Trọng Hiếu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp nhằm phân tích thực trạng quản trị và sử dụng lao động, từ đó tìm kiếm các giải pháp tháo gỡ khó khăn về mặt nhân sự tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhân lực, quản trị nhân lực và hệ thống các chỉ tiêu kinh tế dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quản lý, cơ cấu và hiệu quả sử dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng giai đoạn 2019 – 2020.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực và công tác quản lý, sử dụng nguồn nhân lực trong ngành khai thác cảng biển.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng (Địa chỉ: Số 8A Trần Phú, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2020, kết hợp các báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành quản trị nhân lực tiêu biểu tại Việt Nam, bao gồm giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của PGS.TS. Trần Kim Dung (NXB Thống kê, 2006) và Quản trị nhân sự của ThS. Nguyễn Hữu Thân (NXB Lao động - Xã hội, 2007). Bên cạnh đó, đề tài tham chiếu hệ thống văn bản pháp lý và quy định của Nhà nước như:

  • Luật Lao động hiện hành;
  • Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty;
  • Thông tư 116 của Chính phủ về điều kiện thông quan xe nhập khẩu;
  • Thông tư số 54/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải về khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ cầu bến, phao neo, bốc dỡ container và lai dắt tại cảng biển Việt Nam.

Tác giả hệ thống hóa các nội dung quản trị nhân lực bao gồm: hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc (bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc), định mức lao động, tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực (từ nguồn nội bộ và bên ngoài), phân công lao động, đánh giá năng lực thực hiện công việc (quy trình 7 bước), trả lương - đãi ngộ, và đào tạo - phát triển nhân lực (quy trình 5 bước).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực được xây dựng trên ba công thức chính:

  • Hiệu suất sử dụng lao động: $$\text{Hiệu suất sử dụng lao động} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}$$ (Chỉ tiêu phản ánh một lao động tạo ra bao nhiêu doanh thu trong kỳ).

  • Hiệu quả sử dụng lao động (Tỷ suất lợi nhuận bình quân): $$\text{Tỷ suất lợi nhuận bình quân} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}$$ (Chỉ tiêu phản ánh một lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ).

  • Mức đảm nhiệm lao động: $$\text{Mức đảm nhiệm lao động} = \frac{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}{\text{Doanh thu thuần}}$$ (Chỉ tiêu phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu cần bao nhiêu lao động).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống lưu trữ hồ sơ, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và quản lý lao động của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá biến động cơ cấu lao động theo tính chất công việc, giới tính, độ tuổi và trình độ chuyên môn; so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm.
  • Phương pháp điều tra trực tiếp và tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn cán bộ quản lý và người có kinh nghiệm thực tế tại các phòng ban thuộc Cảng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực

Chương 1 làm rõ các khái niệm căn bản về nguồn nhân lực ở giác độ vĩ mô (dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động) và giác độ vi mô (lực lượng lao động thuộc danh sách trả lương của doanh nghiệp). Tác giả nhấn mạnh ba vai trò cốt lõi của nguồn nhân lực: là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận, là nguồn lực mang tính chiến lược trong nền kinh tế tri thức và là nguồn lực vô tận nếu được khai thác đúng cách.

Nội dung chương đi sâu vào các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực:

  • Môi trường bên ngoài: Khung cảnh kinh tế, lực lượng lao động xã hội, hệ thống luật pháp, văn hóa - xã hội, áp lực từ đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi của khoa học kỹ thuật, yêu cầu của khách hàng và các cơ quan đoàn thể.
  • Môi trường bên trong: Sứ mạng, mục tiêu chiến lược, chính sách nhân sự, bầu không khí văn hóa doanh nghiệp, tác động từ cổ đông và tổ chức công đoàn.

Tác giả phân tích chi tiết các quy trình nghiệp vụ của quản trị nhân lực từ khâu hoạch định, phân tích công việc nhằm xác định bảng mô tả và tiêu chuẩn công việc, đến kỹ thuật định mức lao động. Đồng thời, chương 1 phân tích ưu - nhược điểm của nguồn tuyển dụng nội bộ và bên ngoài, các nguyên tắc phân công lao động (theo công nghệ, chức năng, mức độ phức tạp), quy trình 7 bước đánh giá năng lực thực hiện công việc, cấu trúc đãi ngộ tài chính/phi tài chính và quy trình đào tạo 5 bước trong doanh nghiệp.

Chương 2: Tổng quan về Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng và thực trạng tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty CP Cảng Hải Phòng

Chương 2 trình bày lịch sử hình thành của Cảng Hải Phòng (khởi nguồn từ giai đoạn 1874 - 1888, thành lập Xí nghiệp Cảng năm 1956, chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV năm 2007 và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 01/07/2014). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng với Hội đồng quản trị (9 thành viên), 1 Giám đốc điều hành chung, 3 Phó Giám đốc phụ trách các khối và 7 ban nghiệp vụ chuyên môn kết hợp cùng các tổ đội tác nghiệp kho bãi.

Về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin phục vụ quản trị, công ty vận hành hệ thống mạng cáp quang, cáp STP/UTP, mạng không dây công nghệ Cisco, 3 máy chủ, 83 máy tính, 52 máy in, 3 hệ thống camera giám sát (tuyến cầu, bãi, cổng) và 3 máy phát điện dự phòng (70KVA, 500KVA, 1000KVA). Các phần mềm nghiệp vụ chuyên dụng bao gồm: phần mềm quản lý tài chính kế toán (MIS-G2), phần mềm quản lý bến container (CTMS), phần mềm quản lý nhân sự - tiền lương (MIS-G3), phần mềm quản lý văn thư điều hành và hệ thống thông tin quản lý (MIS-CHP1).

Phân tích số liệu thực trạng lao động giai đoạn 2019 – 2020 cho thấy tổng số lao động năm 2019 là 777 người, sang năm 2020 giảm 28 người (-3,6%) xuống còn 749 người.

Bảng 1: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động (2019 - 2020)

STT Phân loại lao động Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Chênh lệch (Người) Tỷ lệ thay đổi (%)
1 Lao động trực tiếp 674 86,74 648 86,52 -26 -3,9
2 Lao động gián tiếp 103 13,26 101 13,48 -2 -1,9
Tổng Toàn công ty 777 100,00 749 100,00 -28 -3,6

Bảng 2: Cơ cấu lao động theo giới tính (2019 - 2020)

STT Giới tính Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%)
1 Nam 560 72,10 538 71,80
2 Nữ 217 27,90 211 28,20
Tổng Cộng 777 100,00 749 100,00

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi (2019 - 2020)

STT Nhóm tuổi Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%)
1 18 - 25 tuổi 85 10,90 91 12,10
2 26 - 30 tuổi 173 22,30 164 21,90
3 31 - 35 tuổi 129 16,60 132 17,60
4 36 - 40 tuổi 87 11,20 72 9,60
5 41 - 45 tuổi 79 10,20 71 9,50
6 46 - 50 tuổi 92 11,80 90 12,00
7 51 - 55 tuổi 90 11,10 92 12,30
8 56 - 60 tuổi 42 5,90 37 5,00
Tổng Cộng 777 100,00 749 100,00

Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn (2019 - 2020)

STT Trình độ đào tạo Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%)
1 Thạc sĩ 4 0,50 4 0,50
2 Đại học 268 34,50 273 36,40
3 Cao đẳng 20 2,60 24 3,20
4 Trung cấp 32 4,10 26 3,50
5 Lao động phổ thông 453 58,30 422 56,30
Tổng Cộng 777 100,00 749 100,00

Về phân bổ nhân sự năm 2020 (tổng 749 người), các bộ phận chiếm số lượng lớn gồm: Đội xếp dỡ (147 người), Đội cần trục (141 người), Đội bảo vệ (32 người), Đội vệ sinh công nghiệp (32 người), Ban Điều hành sản xuất kinh doanh (27 người), Ban Kinh doanh tiếp thị (24 người), Ban Kỹ thuật vật tư (12 người), Ban Tổ chức tiền lương (11 người), Ban Tài chính kế toán (10 người), Ban Công nghệ thông tin (7 người), Ban Hành chính y tế (6 người), Ban Giám đốc (3 Phó Giám đốc).

Về tổ chức thời gian làm việc: Công ty áp dụng chế độ làm việc theo giờ hành chính (7h30 đến 17h00, nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h30, nghỉ Thứ 7 và Chủ nhật) đối với khối gián tiếp; và chế độ đi ca liên tục 24/24 phục vụ bốc xếp (gồm các ca 6 tiếng nghỉ chuyển ca 12 tiếng, ca 8 tiếng nghỉ chuyển ca 16 tiếng, ca 12 tiếng nghỉ chuyển ca 36 tiếng).

Về thực trạng quản trị nhân sự: Công ty ưu tiên tuyển dụng nội bộ đối với con em cán bộ công nhân viên gửi đi đào tạo tại các trường kỹ thuật của Cảng, đồng thời tuyển dụng lao động trẻ (kỹ sư boong, máy) bổ sung cho lực lượng trực tiếp. Công tác trả lương thực hiện theo hệ thống thang bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở chương 2 (bộ máy quản lý gián tiếp còn cồng kềnh với 101 người chiếm 13,48%, phương thức tuyển dụng nội bộ tiềm ẩn sức ỳ, công tác đánh giá chưa tạo động lực tối đa), tác giả xây dựng hai biện pháp cụ thể:

  • Biện pháp 1: Bố trí, sắp xếp cán bộ công nhân viên phù hợp với từng bộ phận.

    • Căn cứ: Sự thay đổi quy trình công nghệ, tự động hóa trang thiết bị và mức độ dôi dư ở khối lao động gián tiếp.
    • Mục đích: Tinh gọn bộ máy quản lý, giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, bố trí đúng người đúng việc nhằm nâng cao năng suất của khối phòng ban và các đội sản xuất trực tiếp.
    • Nội dung: Tiến hành rà soát định biên lao động, sáp nhập một số vị trí trùng lặp chức năng giữa các ban, điều chuyển lao động gián tiếp dôi dư hoặc đào tạo lại để chuyển sang hỗ trợ các bộ phận vận hành trực tiếp.
    • Chi phí và kết quả dự kiến: Tiết kiệm ngân sách chi trả lương hành chính, giảm chi phí quản lý và chi phí phúc lợi gián tiếp.
  • Biện pháp 2: Hoàn thiện công tác đánh giá xếp loại lao động nhằm thúc đẩy động lực nâng cao năng suất lao động của cán bộ công nhân viên.

    • Căn cứ: Quy trình đánh giá hiện tại còn mang tính hình thức, chưa phân loại rõ ràng mức độ cống hiến thực tế của từng cá nhân.
    • Mục tiêu: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá công bằng, minh bạch, gắn kết quả thực hiện công việc với tiền lương, thưởng và cơ hội thăng tiến.
    • Nội dung: Áp dụng các tiêu chí định lượng về năng suất, chất lượng xếp dỡ, chấp hành kỷ luật an toàn lao động; thực hiện quy trình phản hồi kết quả đánh giá trực tiếp cho nhân viên.
    • Kết quả dự kiến: Khích lệ tinh thần thi đua, hạn chế xung đột nội bộ, nâng cao năng suất lao động toàn diện trong công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu

  • Khóa luận đã phản ánh được bức tranh biến động lao động của Cảng Hải Phòng giai đoạn 2019 - 2020: Quy mô nhân sự giảm từ 777 người xuống 749 người (giảm 28 người, tương ứng 3,6%). Tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm ưu thế tuyệt đối (86,52% năm 2020), phù hợp với đặc thù khai thác cảng biển.
  • Tỷ lệ lao động nam chiếm đa số (71,80% năm 2020) do tính chất công việc bốc dỡ, điều khiển phương tiện nặng nhọc. Lực lượng lao động có độ tuổi bình quân là 38 tuổi; trong đó nhóm tuổi 26 - 30 chiếm tỷ trọng cao nhất (21,90% năm 2020), thể hiện cơ cấu nhân lực có tính kế thừa.
  • Trình độ lao động có sự chuyển dịch tích cực: Lao động có trình độ đại học tăng từ 34,50% lên 36,40% (273 người); tỷ lệ lao động phổ thông giảm từ 58,30% xuống 56,30% (422 người).
  • Công tác an toàn lao động được duy trì tốt thông qua kiểm tra hiện trường thường xuyên, không để xảy ra tai nạn lao động nặng trong các năm khảo sát.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đề xuất tái cơ cấu, phân công lại công việc cho 101 lao động khối gián tiếp nhằm giảm áp lực chi phí quản trị.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc theo quy trình nhiều bước, tạo cơ sở khách quan cho việc phân phối thu nhập và đãi ngộ.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và sử dụng nhân lực gắn với đặc thù sản xuất kinh doanh dịch vụ cảng biển.
  • Cung cấp chuỗi số liệu thống kê chi tiết, minh chứng thực tế về cơ cấu nhân sự của một doanh nghiệp cảng biển lớn tại khu vực phía Bắc trong giai đoạn chịu tác động của chuyển đổi công nghệ và cạnh tranh thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung trong phạm vi 2 năm (2019 – 2020) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng. Các giải pháp đề xuất tập trung chủ yếu vào khâu bố trí công việc và đánh giá xếp loại, chưa đi sâu giải quyết toàn diện các khía cạnh cải cách thang bảng lương hoặc mở rộng nguồn tuyển dụng bên ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong các giai đoạn tiếp theo; so sánh hiệu quả sử dụng lao động giữa các doanh nghiệp cảng biển trong cùng khu vực Hải Phòng (như Cảng VIP Green, Nam Đình Vũ, Lạch Huyện) nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh nhân lực trên diện rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nguồn nhân lực và Kinh tế vận tải biển.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp phương pháp luận và biểu mẫu phân tích cơ cấu lao động thực tế (theo tính chất, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn) và phương thức tổ chức ca kíp làm việc 24/24 trong doanh nghiệp logistics - khai thác cảng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2020?
Tổng số lao động giảm từ 777 người (năm 2019) xuống còn 749 người (năm 2020), tương ứng giảm 28 người (-3,6%). Trong đó, lao động trực tiếp giảm 26 người (từ 674 xuống 648 người, chiếm 86,52%), lao động gián tiếp giảm 2 người (từ 103 xuống 101 người, chiếm 13,48%). Lao động nam chiếm 71,80% (538 người) và lao động nữ chiếm 28,20% (211 người).

2. Độ tuổi bình quân và trình độ học vấn của lực lượng lao động tại Cảng Hải Phòng ra sao?
Độ tuổi bình quân của người lao động tại công ty là 38 tuổi, nhóm tuổi đông nhất từ 26 - 30 tuổi (chiếm 21,90% năm 2020). Về trình độ: năm 2020 có 4 Thạc sĩ (0,50%), 273 Đại học (36,40%), 24 Cao đẳng (3,20%), 26 Trung cấp (3,50%) và 422 Lao động phổ thông (56,30%).

3. Chế độ thời gian làm việc tại Cảng Hải Phòng được phân chia như thế nào?
Công ty bố trí làm việc theo hai hình thức:

  • Giờ hành chính: từ 7h30 đến 17h00 (nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h30), nghỉ Thứ 7 và Chủ nhật.
  • Đi ca liên tục 24/24: ca 6 tiếng (nghỉ chuyển ca 12 tiếng), ca 8 tiếng (nghỉ chuyển ca 16 tiếng), ca 12 tiếng (nghỉ chuyển ca 36 tiếng).

4. Khóa luận sử dụng các công thức nào để đo lường hiệu quả sử dụng lao động?
Tác giả sử dụng ba công thức:

  • Hiệu suất sử dụng lao động = Doanh thu thuần / Tổng số lao động bình quân.
  • Hiệu quả sử dụng lao động (Tỷ suất lợi nhuận bình quân) = Lợi nhuận / Tổng số lao động bình quân.
  • Mức đảm nhiệm lao động = Tổng số lao động bình quân / Doanh thu thuần.

5. Tác giả đề xuất những biện pháp chính nào để nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực tại đơn vị?
Tác giả đề xuất hai biện pháp trọng tâm: (1) Bố trí, sắp xếp lại cán bộ công nhân viên phù hợp với từng bộ phận nhằm tinh gọn khối gián tiếp; (2) Hoàn thiện công tác đánh giá xếp loại lao động nhằm tạo động lực nâng cao năng suất làm việc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Trần Trọng Hiếu đã phản ánh hệ thống lý luận và thực tiễn công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng giai đoạn 2019 – 2020. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu về cơ cấu lao động, chế độ làm việc và chính sách nhân sự hiện hành, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như hạn chế trong bố trí và đánh giá nhân lực tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc tinh giản khối gián tiếp và hoàn thiện tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực trong ngành khai thác cảng biển.