Tổng quan nghiên cứu

Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên là cánh chim đầu đàn của ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam, được thành lập từ năm 1959 và ghi dấu mốc lịch sử với mẻ gang đầu tiên ra lò vào ngày 29 tháng 11 năm 1963. Trải qua nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, doanh nghiệp đã thiết lập một hệ thống sản xuất liên hợp khép kín quy mô lớn bao gồm 19 đơn vị trực thuộc và 8 đơn vị tham gia góp vốn liên kết. Vào tháng 7 năm 2009, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi mô hình sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, tạo ra bước ngoặt căn bản trong yêu cầu quản trị kinh tế và minh bạch thông tin tài chính.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những bất cập thực tiễn khi bộ máy kế toán truyền thống chưa kịp thích ứng với cơ cấu tổ chức đa ngành, địa bàn phân tán và cơ chế hạch toán cổ phần mới. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, khảo sát toàn diện thực trạng tại Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2009, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa tổ chức hạch toán kế toán.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các phần hành kế toán tại văn phòng điều hành và các đơn vị phụ thuộc trong chuỗi sản xuất thép của công ty, căn cứ trên các tài liệu thu thập từ năm 2008 đến năm 2009. Ý nghĩa nghiên cứu mang tính ứng dụng cao khi đóng góp giải pháp rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian tổng hợp báo cáo tài chính, kiểm soát chặt chẽ giá thành sản xuất qua từng phân xưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong lộ trình hội nhập ngành thép Việt Nam đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết tổ chức hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp kết hợp với lý thuyết kiểm soát nội bộ hiện đại. Tổ chức công tác kế toán được xác định là sự kết hợp hữu cơ giữa các yếu tố: mô hình bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ ban đầu, hệ thống tài khoản, chế độ sổ sách và báo cáo tài chính theo 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam cùng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên 4 nguyên tắc tổ chức kế toán cốt lõi: nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc tuân thủ pháp lý theo Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP, nguyên tắc phù hợp với đặc thù công nghệ sản xuất và nguyên tắc tiết kiệm - hiệu quả. Ba khái niệm chủ chốt xuyên suốt đề tài gồm:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Việc sắp xếp lao động kế toán theo các mô hình tập trung, phân tán hoặc hỗn hợp nhằm thực thi toàn bộ khối lượng công tác hạch toán.
  • Tổ chức hạch toán ban đầu: Thiết lập quy trình tạo lập, kiểm tra, luân chuyển và bảo quản chứng từ gốc, làm căn cứ pháp lý duy nhất để ghi sổ kế toán.
  • Kế toán quản trị: Hệ thống thông tin nội bộ phục vụ việc lập dự toán, phân tích biến phí - định phí và kiểm soát giá thành sản phẩm tại từng công đoạn chế biến.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích sự phát triển của công tác kế toán gắn liền với chuyển đổi mô hình kinh tế doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quan sát thực tế và phỏng vấn chuyên sâu 15 cán bộ quản lý tài chính; nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005 - 2009 và hệ thống sổ sách nội bộ tại văn phòng trung tâm cùng 19 đơn vị thành viên.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 19 đơn vị trực thuộc, kết hợp chọn mẫu phân tầng có chủ đích đối với 6 nhà máy sản xuất trọng điểm (Nhà máy Luyện gang, Nhà máy Luyện thép Lưu Xá, Nhà máy Cán thép Lưu Xá, Nhà máy Cán thép Thái Nguyên, Nhà máy Cốc hóa, Xí nghiệp Năng lượng) và 5 chi nhánh tiêu thụ sản phẩm tại Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo bao quát toàn diện chu trình sản xuất thép liên hợp từ khai thác quặng, luyện cốc đến cán thành phẩm. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp so sánh tỷ lệ phần trăm biến động chỉ tiêu tài chính, tổng hợp logic và sơ đồ hóa quy trình luân chuyển thông tin.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2009 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  1. Về tổ chức bộ máy: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán phân tán với Phòng Kế toán Thống kê - Tài chính tại văn phòng điều hành và các phòng kế toán riêng biệt tại 19 đơn vị trực thuộc. Mô hình này hỗ trợ quản lý sâu sát tại cơ sở nhưng gây ra độ trễ tổng hợp số liệu từ 5 đến 10 ngày mỗi kỳ báo cáo quý.
  2. Về tính liên tục của quy trình sản xuất và giá thành: Dây chuyền luyện kim khép kín xử lý khối lượng sản xuất rất lớn. Điển hình trong năm 2005, sản lượng than cốc luyện kim đạt 179.766 tấn, gang lò cao đạt 201.359 tấn, thép thỏi đạt 315.301 tấn và thép cán thành phẩm đạt 440.750 tấn với lượng thép cán tiêu thụ đạt 391.997 tấn. Đối tượng tập hợp chi phí phải chia nhỏ theo từng bước công nghệ, dẫn đến việc chuyển giá bán thành phẩm nội bộ qua các phân xưởng có sự chênh lệch và phức tạp trong đối chiếu.
  3. Về chứng từ và sổ kế toán: Doanh nghiệp đã tuân thủ việc mở sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính và quy chuẩn theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tuy nhiên, tỷ lệ chứng từ gốc bằng giấy luân chuyển thủ công giữa các mỏ khai khoáng (Mỏ sắt Trại Cau, Mỏ than Phấn Mễ) về trung tâm vẫn chiếm trên 60%, làm giảm tốc độ xử lý nghiệp vụ phát sinh.
  4. Về hệ thống kế toán quản trị: Mảng kế toán tài chính phục vụ cơ quan thuế và kiểm toán được vận hành tương đối hoàn chỉnh, nhưng kế toán quản trị gần như chưa được tổ chức thành phân hệ riêng biệt, thiếu các báo cáo phân tích biến phí, định phí và điểm hòa vốn cho từng chủng loại thép chữ I, thép chữ C hay thép dẹt.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân lịch sử quản lý doanh nghiệp nhà nước kéo dài gần 50 năm, tạo ra nếp nghĩ kế toán chỉ để hoàn thành nghĩa vụ báo cáo tài chính tuân thủ với cơ quan chủ quản. Mặt khác, năng lực hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng đều giữa các chi nhánh tiêu thụ tại miền Trung và các nhà máy chế biến tại tỉnh Thái Nguyên khiến việc tích hợp dữ liệu thời gian thực gặp nhiều rào cản.

Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ tổng hợp doanh thu - giá vốn và biểu đồ thị phần ngành thép miền Bắc giai đoạn 2005 - 2009, có thể thấy rõ áp lực biên lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ biến động giá quặng sắt và than mỡ nhập khẩu (năm 2005 nhập khẩu 69.168 tấn than mỡ và 48.250 tấn thép phế). So sánh với các đơn vị cùng ngành đã cổ phần hóa thành công, sự thiếu vắng thông tin kế toán quản trị kịp thời đã làm chậm các quyết định điều chỉnh giá bán và cơ cấu mặt hàng sản xuất tại từng thời điểm thị trường thép biến động mạnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên trong giai đoạn mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Chuyển đổi mô hình bộ máy kế toán sang hình thức hỗn hợp kết hợp phân quyền quản lý trực tuyến: Tiến hành tinh gọn nhân sự kế toán tại các đơn vị phụ thuộc quy mô nhỏ, tập trung quyền kiểm soát dữ liệu tại Phòng Kế toán Thống kê - Tài chính công ty. Mục tiêu cắt giảm 30% thời gian lập báo cáo tài chính hợp nhất, hoàn thành tái cơ cấu trong quý IV năm 2010 do Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo.
  2. Chuẩn hóa và điện tử hóa quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ theo đúng Nghị định số 129/2004/NĐ-CP và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thiết lập mẫu chứng từ điện tử cho khâu xuất nhập vật tư và tiêu thụ sản phẩm, phấn đấu giảm tỷ lệ sai sót số liệu đầu vào xuống dưới 2% trong giai đoạn 2010 - 2012 do Tổ Kế toán Vật tư và Kế toán Tiêu thụ thực hiện.
  3. Thiết lập phân hệ Kế toán Quản trị chuyên trách: Xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung cho từng lò thổi Oxy, lò điện hồ quang và máy đúc phôi liên tục 4 dòng. Ban hành định kỳ báo cáo phân tích giá thành và dự toán chi phí hàng tháng trong năm tài chính 2011 do Tổ Kế toán Quản trị và Kế toán Tổng hợp đảm nhiệm.
  4. Triển khai phần mềm kế toán tích hợp mạng diện rộng kết nối 19 đơn vị trực thuộc và 5 chi nhánh phân phối: Đảm bảo khả năng truyền nhận dữ liệu tự động, đối chiếu công nợ tức thời và hỗ trợ kiểm toán nội bộ trực tuyến. Mục tiêu hoàn thành kết nối 100% các điểm sản xuất - kinh doanh vào cuối năm 2012 do Ban Quản lý Dự án Công nghệ Thông tin phối hợp cùng Phòng KTTK-TC triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban Lãnh đạo và Kế toán trưởng các tập đoàn luyện kim, khai khoáng: Cung cấp khung tham chiếu về mô hình tổ chức kế toán phân tán và kinh nghiệm quản lý chi phí cho các doanh nghiệp có cấu trúc đa đơn vị thành viên phức tạp.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị về phương pháp khảo sát thực tế, phân tích quy trình kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp nặng.
  3. Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc tài chính và doanh nghiệp: Nắm bắt các rào cản chuyển đổi hệ thống kế toán khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, từ đó thiết kế lộ trình chuyển giao hiệu quả.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Thép Việt Nam: Đóng góp cơ sở thực tiễn để hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn chế độ tài chính phù hợp với chiến lược phát triển ngành thép Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao Công ty Gang Thép Thái Nguyên phải tái tổ chức công tác kế toán sau khi cổ phần hóa? Việc chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần vào tháng 7 năm 2009 đặt ra yêu cầu minh bạch thông tin tài chính trước các cổ đông và đối tác kinh doanh. Mô hình kế toán cũ bộc lộ nhiều bất cập về tốc độ lập báo cáo, đòi hỏi phải đổi mới toàn diện theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC để nâng cao năng lực cạnh tranh.

  2. Đặc điểm quy trình công nghệ luyện kim khép kín ảnh hưởng như thế nào đến kế toán chi phí? Quy trình sản xuất thép qua nhiều giai đoạn liên tục (luyện cốc, luyện gang, luyện thép, đúc phôi 4 dòng, cán thép) tạo ra khối lượng lớn bán thành phẩm luân chuyển nội bộ như 201.359 tấn gang lỏng và 315.301 tấn thép thỏi năm 2005. Do đó, kế toán phải xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng phân xưởng và tính giá thành nhiều bước.

  3. Điểm hạn chế lớn nhất trong tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp là gì? Bộ máy kế toán tại 19 đơn vị trực thuộc vận hành theo mô hình phân tán độc lập nhưng thiếu hệ thống kết nối mạng dữ liệu đồng bộ. Điều này dẫn đến sự chậm trễ trong việc tổng hợp báo cáo tài chính toàn công ty từ 5 đến 10 ngày và gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí tức thời.

  4. Vì sao công tác kế toán quản trị chưa phát huy hiệu quả tại công ty? Trong giai đoạn 2005 - 2009, doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào kế toán tài chính để đáp ứng yêu cầu thanh tra, quyết toán thuế và kiểm toán nhà nước. Kế toán quản trị chưa được đầu tư nhân sự chuyên trách, thiếu hệ thống biểu mẫu phân tích biến phí và định phí theo từng chủng loại sản phẩm.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại đơn vị? Giải pháp đột phá là đầu tư hệ thống phần mềm kế toán tích hợp đồng bộ kết nối 19 đơn vị trực thuộc và 5 chi nhánh trên cả nước giai đoạn 2010 - 2012. Việc tin học hóa đồng bộ giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ ban đầu, rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính xuống dưới 3 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận về tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp theo 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên với quy mô 19 đơn vị trực thuộc và 8 đơn vị tham gia góp vốn sau 50 năm phát triển.
  • Chỉ rõ những tồn tại về độ trễ tổng hợp thông tin tài chính và sự thiếu vắng của hệ thống kế toán quản trị chi phí trong chuỗi luyện kim khép kín.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm tái cấu trúc bộ máy, chuẩn hóa chứng từ ban đầu, xây dựng phân hệ kế toán quản trị và hiện đại hóa công nghệ thông tin giai đoạn 2010 - 2012.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ chiến lược hội nhập và phát triển bền vững của ngành thép Việt Nam đến năm 2020. Hãy liên hệ ngay với tác giả hoặc bộ phận nghiên cứu học thuật để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này.