Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữ vị trí trung tâm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại và dịch vụ. Quá trình bán hàng không chỉ quyết định sự tồn tại, phát triển và tái sản xuất mở rộng của đơn vị mà còn là cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước. Đối với các nhà quản trị, tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời để đánh giá hiệu quả kinh tế và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Thảo (lớp QT1206K, Khoa Quản trị Kinh doanh - Ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2012) thực hiện nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải (METS J) nhằm làm rõ quy trình hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải.
  3. Đưa ra đánh giá khách quan về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị thực tập.
  4. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết liên quan đến nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải (Địa chỉ: Số 33 Mê Linh, phường Mê Linh, sau chuyển về số 24 Trại Lẻ, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát chuyên sâu dữ liệu kế toán tháng 12 năm 2011, kết hợp số liệu tổng quan các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2009 - 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và Thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Khung khái niệm và tài khoản: Lý thuyết phân định rõ doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và kết quả bán hàng. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511, TK 512, TK 521 (theo QĐ 48 chi tiết TK 5211, 5212, 5213), TK 632, TK 642 (chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 và TK 421.
  • Các phương thức hạch toán và tính giá vốn: Lý luận về các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (Nhập trước - Xuất trước, Nhập sau - Xuất trước, Giá thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, Bình quân sau mỗi lần nhập, Bình quân cuối kỳ trước) và 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán máy).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập, liệt kê số liệu từ hệ thống chứng từ gốc và sổ sách thực tế.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu tài chính qua các năm.
  • Phương pháp phân tích, so sánh giữa lý luận quy định và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp trực tiếp bởi Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải, bao gồm các hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT3/001), biên bản nghiệm thu kỹ thuật, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có của ngân hàng, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và báo cáo tài chính giai đoạn 2009 - 2011.


Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 3 chương chính với dung lượng 88 trang:

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về hoạt động bán hàng, phương thức tiêu thụ (bán trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán qua đại lý ký gửi, bán trả góp, bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ và xuất tiêu dùng nội bộ). Tác giả tổng hợp phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.

Hệ thống tài khoản kế toán được trình bày chi tiết theo cả hai hệ thống quy định (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC):

  • Kế toán doanh thu và giảm trừ: TK 511 (5 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 512, TK 521, TK 531, TK 532 và TK 333 (chi tiết 33311, 33312, 3332, 3333).
  • Kế toán giá vốn và chi phí: TK 632, TK 641 (7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418) và TK 642 (8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428). Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhóm chi phí kinh doanh được quy về TK 642 với hai tiểu khoản là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán xác định kết quả: Sử dụng TK 911 để tập hợp doanh thu thuần và chi phí, kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 (chi tiết TK 421.1 và TK 421.2).
  • Tổ chức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán cơ bản, đặc biệt nhấn mạnh sơ đồ luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải (Mã số thuế: 0200741904). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình trực tuyến gọn nhẹ, chuyên trách cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu thủy, dịch vụ vận tải và cung ứng lao động.

Đặc điểm chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; kỳ kế toán thực hiện theo từng tháng; đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (kê khai tại Chi cục Thuế Quận Lê Chân).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh (theo dõi theo từng lô hàng/hợp đồng sửa chữa).
  • Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
Chỉ tiêu tài chính tổng quát Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng doanh thu VNĐ > 6.000.000.000 Giảm sút do khủng hoảng Phục hồi xấp xỉ năm 2009
Xu hướng tổng chi phí VNĐ Biến động thuận chiều theo quy mô doanh thu các hợp đồng
Hoạt động kinh doanh trọng tâm Lĩnh vực Dịch vụ sửa chữa các loại tàu thủy theo hợp đồng trọn gói
Thu nhập bình quân lao động VNĐ/tháng ~ 1.400.000 (tính theo ngày công và quy mô công việc)

Thực tế hạch toán doanh thu và giá vốn tháng 12/2011:

  • Quy trình lập chứng từ: Doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản nghiệm thu sửa chữa và Bảng quyết toán sửa chữa kỹ thuật đã ký nhận giữa hai bên để lập Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001).
  • Minh họa nghiệp vụ cụ thể: Ngày 13/12/2011, công ty hoàn thành quyết toán sửa chữa tàu APOLLO PACIFIC cho Công ty TNHH Hàng Hải - Năng lượng Xanh (theo Biên bản nghiệm thu ngày 07/12/2011 gồm các hạng mục: tua bin khí xả, nắp xi lanh, piston, lọc nhiên liệu, dầu GTX 20w50 588 lít). Kế toán xuất Hóa đơn GTGT ký hiệu AA/11P số 0000003, ghi nhận doanh thu vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511, theo dõi công nợ qua TK 131 do khách hàng chưa thanh toán.
  • Ghi nhận giá vốn và chi phí: Chi phí vật tư, thiết bị thay thế và nhân công sửa chữa được tập hợp trực tiếp cho từng con tàu và ghi nhận giá vốn vào TK 632 theo phương pháp thực tế đích danh. Chi phí quản lý được theo dõi trên TK 642.

Chương 3: Biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CPTM&DVKN Hàng Hải

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm biện pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn; vận dụng đúng các quy định cơ bản của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; quản lý chi phí sửa chữa đích danh theo từng công trình/con tàu giúp kiểm soát giá vốn sát sao.
  • Hạn chế tồn tại: Hệ thống sổ Nhật ký chung phải gánh toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh dẫn đến khối lượng ghi chép dồn ứ; chưa mở các sổ nhật ký chuyên dùng; công tác theo dõi công nợ phải thu khách hàng còn chậm; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng.
  • Các biện pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Mở thêm các sổ nhật ký chuyên dùng như Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền để phân loại nghiệp vụ trước khi vào Sổ cái, giảm tải áp lực cho Sổ Nhật ký chung.
    2. Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thiết lập quy trình đánh giá tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ khó đòi vào chi phí quản lý kinh doanh theo đúng thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, phản ánh chính xác kết quả kinh doanh.
    3. Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ và chi phí: Chuẩn hóa quy trình bàn giao biên bản nghiệm thu kỹ thuật giữa đội ngũ kỹ sư sửa chữa và phòng kế toán để xuất hóa đơn đúng kỳ kế toán.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã mô tả chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp dịch vụ kỹ nghệ hàng hải quy mô vừa và nhỏ. Nghiên cứu phản ánh thực trạng hạch toán doanh thu dịch vụ đặc thù (sửa chữa tàu thủy) gắn liền với hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật thực tế tháng 12/2011 (như hợp đồng tàu APOLLO PACIFIC).
  2. Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề tài đề xuất giải pháp bổ sung hệ thống sổ nhật ký chuyên dùng (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền) và quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Các giải pháp này được giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Thị Thu) đánh giá có căn cứ khoa học, bám sát chế độ kế toán hiện hành và khả thi đối với mô hình tổ chức của công ty.
  3. Đóng góp học thuật: Khóa luận cung cấp tài liệu minh chứng thực tế về việc áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ hàng hải, làm rõ mối liên hệ giữa quản lý kỹ thuật công trình sửa chữa và công tác kế toán tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu sổ sách chi tiết chỉ tập trung vào tháng 12 năm 2011 tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải). Do đó, các phát hiện mang tính tình huống thực địa, chưa mở rộng phân tích biến động dữ liệu trọn vẹn cả niên độ kế toán hoặc so sánh chéo với các đơn vị cùng ngành.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình tự động hóa kế toán trên các phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức ghi sổ thủ công/bán tự động; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích sâu hiệu quả tài chính của từng loại hình dịch vụ hàng hải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận chuẩn mực cử nhân ngành kế toán, cách thức thu thập chứng từ thực tế (biên bản nghiệm thu kỹ thuật, hóa đơn VAT, sổ nhật ký, sổ cái) và phương pháp hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật, vận tải, hàng hải: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ nghiệm thu - quyết toán dịch vụ sửa chữa và mô hình tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung kết hợp sổ chuyên dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, kỳ kế toán theo tháng và niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho như thế nào?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, quản lý và theo dõi chi phí vật tư, phụ tùng theo từng lô hàng và từng hợp đồng sửa chữa tàu cụ thể.

3. Căn cứ và chứng từ nào được sử dụng để ghi nhận doanh thu dịch vụ sửa chữa tàu thủy tại công ty?

Kế toán ghi nhận doanh thu căn cứ vào Biên bản nghiệm thu sửa chữa, Bảng quyết toán sửa chữa kỹ thuật có xác nhận của đại diện hai bên và Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT3/001) do kế toán lập khi bàn giao công trình.

4. Nghiệp vụ kinh tế nào được tác giả trích dẫn làm ví dụ điển hình trong tháng 12/2011?

Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ ngày 13/12/2011: Công ty hoàn thành quyết toán sửa chữa tàu APOLLO PACIFIC cho Công ty TNHH Hàng Hải - Năng lượng Xanh (theo biên bản nghiệm thu ngày 07/12/2011 gồm các hạng mục tua bin khí xả, nắp xilanh, piston, lọc nhiên liệu, 588 lít dầu GTX 20w50), xuất Hóa đơn GTGT ký hiệu AA/11P số 0000003 và hạch toán vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511 và theo dõi nợ trên TK 131.

5. Tác giả đề xuất những biện pháp hoàn thiện trọng tâm nào cho doanh nghiệp?

Tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp: mở thêm các sổ nhật ký chuyên dùng (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền) để giảm tải cho Sổ Nhật ký chung; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định; chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu kỹ thuật để hạch toán doanh thu và giá vốn kịp thời.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nghiệm thu kỹ thuật sửa chữa tàu thủy đến khâu vào sổ Nhật ký chung và lập báo cáo tài chính. Các giải pháp hoàn thiện về mở sổ nhật ký chuyên dùng và trích lập dự phòng nợ phải thu có giá trị thực tiễn, đáp ứng tốt yêu cầu chuyên môn của khóa luận cử nhân ngành Kế toán – Kiểm toán.