Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Đại" do sinh viên Nguyễn Thị Sáng (Lớp K52C Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Hồ Thị Thúy Nga vào tháng 01 năm 2022.

Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong điều kiện nền kinh tế thị trường chịu tác động trực tiếp và phức tạp từ đại dịch Covid-19. Dịch bệnh kéo dài đã thu hẹp thị trường tiêu thụ hàng hóa cả trong và ngoài nước, làm suy giảm doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại - dịch vụ. Để duy trì sự tồn tại, thích ứng mô hình kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ chi phí, nâng cao năng lực quản trị tài chính và tinh gọn bộ máy. Trong cấu trúc quản trị đó, thông tin từ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt giúp ban lãnh đạo đánh giá chính xác hiệu quả vận hành và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Đại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh số 1: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đánh số 2: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Đại.
    • Đánh số 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Đại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Đại.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thời Đại (Địa chỉ: 108 Hùng Vương, Khu phố 4, Phường 5, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020; thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán được khảo sát sâu trong năm tài chính 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể tại:
    • Điều 56: Nguyên tắc kế toán doanh thu.
    • Điều 57: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (sử dụng Tài khoản 511).
    • Điều 58: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515).
    • Điều 59: Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí.
    • Điều 62: Kế toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
    • Điều 63: Kế toán chi phí tài chính (Tài khoản 635).
    • Điều 64: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642 gồm 6421 và 6422).
    • Điều 65: Kế toán thu nhập khác (Tài khoản 711).
    • Điều 66: Kế toán chi phí khác (Tài khoản 811).
    • Điều 67: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821 gồm 8211 và 8212).
    • Điều 68: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911 và Tài khoản 421).
  • Luật Kế toán và các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và quan sát thực địa tại đơn vị:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thời Đại trong 3 năm (2018, 2019, 2020); thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo Có, bảng lương, tờ khai quyết toán thuế TNDN) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân sự thuộc Phòng Tài chính – Kế toán và quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ lệ để đánh giá biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2018 – 2020; phân loại, kiểm tra tính hợp thức và đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hạch toán tại đơn vị với các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán các phần hành liên quan đến chu trình kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Nhiệm vụ kế toán: Ghi nhận đầy đủ, kịp thời doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu; ghi nhận chính xác chi phí sản xuất kinh doanh theo từng yếu tố và khoản mục; tổng hợp doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh, xác định nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
  • Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời làm rõ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng, việc phân loại doanh thu thực hiện và chưa thực hiện, và việc không gộp các khoản thu hộ bên thứ ba (như thuế gián thu) vào doanh thu.
  • Hệ thống tài khoản và trình tự hạch toán:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (thay cho việc sử dụng TK 521 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711).
    • Kế toán chi phí: Trình bày chứng từ, tài khoản và sơ đồ hạch toán của Giá vốn hàng bán (TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp bên Nợ và bên Có của TK 911, kết chuyển số chênh lệch sang TK 421 (4211, 4212) để phản ánh lãi hoặc lỗ sau thuế.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Đại

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình kế toán thực tế tại Công ty TNHH Thời Đại:

1. Tổng quan về Công ty TNHH Thời Đại:

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Thời Đại; Giám đốc kiêm đại diện pháp luật: Võ Ngọc Long; Mã số thuế: 3200252602; Cấp giấy phép ngày 07/11/2006 do Chi cục Thuế Thành phố Đông Hà quản lý.
  • Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết kế, lắp đặt biển quảng cáo cho các công ty thương mại, nhà hàng, khách sạn; buôn bán lẻ hàng hóa trong các cửa hàng chuyên doanh (biển quảng cáo, thiết bị thiết kế nội thất, công cụ dụng cụ mỹ thuật).
  • Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành chung và 4 phòng ban: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Thiết kế – Kỹ thuật, Phòng Tổ chức Hành chính (Nhân sự).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền và vật tư, Kế toán tổng hợp doanh thu - chi phí, Kế toán công nợ, Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

2. Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu lao động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (± %) So sánh 2020/2019 (± %)
Tổng số lao động (người) 67 77 74 +14,93% -3,90%
- Lao động Nam 40 55 54 +37,50% -1,82%
- Lao động Nữ 27 22 20 -18,52% -9,09%
- Trình độ Đại học trở lên 16 18 16 +12,50% -11,11%
- Lao động Cao đẳng và khác 51 59 58 +15,69% -1,69%
- Độ tuổi 18 – 40 tuổi 40 44 42 +10,00% -4,55%
Chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn Cao nhất Giảm 200.327 đ Giảm 121.939 đ -7,92% -5,24%
- Tài sản ngắn hạn - - - -9,11% -6,74%
- Tài sản dài hạn - - - -38,12% -2,47%
- Nợ phải trả - - - -46,46% -7,42%
- Vốn chủ sở hữu - - - -56,14% +0,52%
Doanh thu bán hàng & CCDV - - - +36,04% -52,41%
- Doanh thu hoạt động tài chính (đồng) 154.858 523.646 50.789 +238,15% -90,30%
- Giá vốn hàng bán - - - +87,21% -57,16%
- Chi phí tài chính (đồng) 50.343 55.875 49.390 +10,99% -10,90%
- Chi phí quản lý kinh doanh (đồng) 557.873 153.565 149.878 -72,41% -2,40%
Lợi nhuận kế toán / LNST - - 1.869 đ +59,82% -76,12%

3. Thực trạng quy trình kế toán tại Công ty TNHH Thời Đại:

  • Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT), Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có ngân hàng, Bảng lương nhân viên, Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Tài khoản sử dụng: TK 511 (5111 - Doanh thu bán hàng, 5113 - Doanh thu CCDV), TK 515, TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421.
  • Chu trình luân chuyển chứng từ doanh thu: Bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn hàng, kiểm tra kho -> lập Phiếu bán hàng gửi Phòng Kế toán -> Kế toán lập Phiếu xuất kho cho Thủ kho -> Thủ kho kiểm tra, ký nhận và xuất hàng -> Kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên: lưu, giao khách hàng, chuyển thủ quỹ) -> Nếu thanh toán ngay, kế toán lập Phiếu thu 3 liên chuyển Thủ quỹ thu tiền -> Kế toán ghi Sổ Nhật ký chung -> vào Sổ Cái TK 511 -> cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số đánh giá chung và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Đại

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị, đồng thời đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá về tổ chức bộ máy và chứng từ: Công ty đã tuân thủ hệ thống tài khoản và mẫu biểu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại nhất định trong việc phân định nhiệm vụ chi tiết, luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí trong giai đoạn kinh doanh bị thu hẹp do dịch bệnh.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Nhóm giải pháp về tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm tra, đối chiếu chứng từ giữa các bộ phận (bán hàng, kho, quỹ, kế toán) nhằm hạn chế sai sót và đẩy nhanh tiến độ ghi sổ.
    • Nhóm giải pháp về hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện phương pháp theo dõi chi tiết từng khoản mục doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh; kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động để cải thiện biên lợi nhuận trong điều kiện thị trường sụt giảm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thời Đại:

  • Về số liệu biến động kinh doanh: Phản ánh bức tranh tài chính qua 3 năm (2018 – 2020), cho thấy năm 2019 là năm tăng trưởng mạnh về doanh thu (+36,04%) và lợi nhuận (+59,82%), nhưng sang năm 2020 do tác động của Covid-19, doanh thu giảm 52,41%, doanh thu tài chính giảm 90,30% (từ 523.646 đồng xuống còn 50.789 đồng), lợi nhuận sau thuế giảm 76,12% xuống mức 1.869 đồng. Đồng thời, quy mô nhân sự cũng phải cắt giảm từ 77 người năm 2019 xuống 74 người năm 2020.
  • Về mặt nghiệp vụ kế toán: Mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng, quy trình lập hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu xuất kho và việc hạch toán từ Sổ Nhật ký chung vào Sổ Cái các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, TK 642, TK 635) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 421) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quảng cáo cụ thể tại địa bàn Tỉnh Quảng Trị; đưa ra đánh giá thực chứng về tác động của dịch bệnh đến hoạt động kinh doanh và chỉ ra các điểm cần hoàn thiện trong quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thời Đại; các phân tích chi tiết về luân chuyển chứng từ và nghiệp vụ phát sinh chỉ tập trung trong năm tài chính 2020. Ngoài ra, việc tiếp cận tài liệu và phỏng vấn trực tiếp tại doanh nghiệp gặp khó khăn nhất định do diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn thực tập.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ; khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ quảng cáo khi quy mô sản xuất kinh doanh phục hồi sau đại dịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận và xây dựng một báo cáo khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ quảng cáo: Tham khảo sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế từ khâu tiếp nhận đơn hàng, xuất kho, lập hóa đơn, thu tiền cho đến quy trình ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu bán hàng và hệ thống bảng biểu phân tích nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thời Đại đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, và tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).

2. Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng như thế nào đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Thời Đại trong năm 2020?
Năm 2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty sụt giảm mạnh 52,41% so với năm 2019; doanh thu hoạt động tài chính giảm 90,30% (từ 523.646 đồng năm 2019 giảm 472.857 đồng còn 50.789 đồng); lợi nhuận sau thuế giảm 76,12% xuống chỉ còn 1.869 đồng.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, không sử dụng Tài khoản 521 như trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây.

4. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Thời Đại biến động như thế nào qua 3 năm 2018 – 2020?
Tổng số lao động từ 67 người năm 2018 tăng lên 77 người năm 2019 (+14,93%), sau đó giảm xuống 74 người năm 2020 (-3,90%) do ảnh hưởng dịch bệnh. Lao động nam chiếm ưu thế (54 người năm 2020 so với 20 lao động nữ), lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở độ tuổi 18 – 40 tuổi (42 người năm 2020) và trình độ đại học chiếm 16 người.

5. Chu trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng tại công ty trải qua các bộ phận nào?
Chu trình luân chuyển chứng từ trải qua 5 bộ phận và đối tượng: Khách hàng (gửi đơn đặt hàng, nhận hàng, nhận hóa đơn) -> Bộ phận Bán hàng (kiểm tra hàng, lập phiếu bán hàng) -> Phòng Kế toán (lập phiếu xuất kho, lập hóa đơn GTGT 3 liên, lập phiếu thu 3 liên, ghi sổ) -> Thủ kho (kiểm tra, ký xác nhận, xuất kho) -> Thủ quỹ (kiểm tra chứng từ, thu tiền, ký nhận).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Sáng đã phản ánh toàn diện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Đại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận chuẩn mực với số liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2020, làm rõ những biến động kinh doanh dưới tác động của dịch bệnh Covid-19 và quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính định hướng thực tiễn nhằm giúp đơn vị hoàn thiện công tác tổ chức kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.