Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết Chương 3: Kết quả của nghiên cứu Chương 4: Kết luận và hàm ý 3 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Tác giả đã nêu được sự cấp thiết của đề tài kế toán CPSX và tính GTSP để từ đó chọn đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Inspiredology Studio" để thực hiện nghiên cứu, đồng thời tác giả cũng nêu mục tiêu của đề tài cũng như các câu hỏi nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả đã nêu cụ thể về đối tượng, thời gian và không gian nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả cũng xác định rõ các phương pháp sử dụng để thực hiện nghiên cứu. Cuối chương là kết cấu của đề tài này, giúp cho người đọc dễ hình dung được cấu trúc của bài khoá luận này.
4 CHƢƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các nghiên cứu trƣớc Đề tài "Kế toán CPSX và tính GTSP tại công ty cổ phần Đại Kim” (Bùi Thị Lan Phương, 2016) đã khái quát các lý thuyết liên quan đến đề tài dưới nhiều góc độ. Dựa vào đó, tác giả so sánh với thực trạng kế toán CPSX và tính GTSP tại công ty cổ phần Đại Kim sau khi đã tìm hiểu và phân tích. Tác giả đưa ra những kết luận sau: đơn vị chấp hành tốt chuẩn mực kế toán, công tác quản lý chứng từ và sử dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán hiện hành. Ngoài ra, tác giả cũng nêu một vài thiếu sót như việc tuân thủ chuẩn mực với khoản mục "Hàng tồn kho" hay việc trích trước chi phí.
Trong đề tài này, tác giả cũng đã nêu một loạt giải pháp. Tác giả cho rằng doanh nghiệp cần phân loại lại CPSX để CPSX được ghi nhận chính xác hơn và siết chặt công tác quản lý chứng từ để dễ dàng quản lý và tìm kiếm chứng từ. Ngoài ra, tác giả cho rằng việc phân loại chi phí giúp cho nhà quản trị có thể đạt được nhiều lợi nhuận trong việc kinh doanh. Tuy nhiên, tác giả lại thiếu sự so sánh với các doanh nghiệp khác để nhìn nhận về đề tài nghiên cứu bao quát hơn.
Luận văn thạc sĩ "Kế toán CPSX và tính GTSP tại công ty cổ phần Toàn Thắng" (Đỗ Ngọc Dũng, 2021) đã hệ thống hóa dường như đầy đủ các lý thuyết xoay quanh đề tài kế toán CPSX và tính GTSP. Trong nghiên cứu này, tác giả đã nêu được những ưu điểm nổi bật trong công tác kế toán CPSX và tính GTSP của công ty Toàn Thắng. Ngoài ra, tác giả cũng chỉ ra công tác tính giá thành, chiến lược hạ giá sản phẩm cần được khắc phục. Tác giả cũng dựa trên những mục đích của doanh nghiệp để đưa ra khuyến nghị.
Trong đề tài "Kế toán CPSX và tính GTSP tại công ty TNHH Koken Việt Nam" (Nguyễn Quỳnh Châu, 2022) đã so sánh với cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí và tính GTSP mà tác giả đã nêu khái quát trước đó. Bài nghiên cứu đã đề cập một số điểm nổi bật về việc tổ chức sắp xếp sổ sách, chứng từ cũng như việc tập hợp CPSX để tính GTSP phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Tác giả cũng chỉ ra rằng doanh nghiệp trong quá trình tính giá thành, công ty đã bỏ qua một số loại chi phí như chi phí NCTT và chi phí SXC. Chính vì thế, tác giả đã đưa ra những đề xuất sau để có thể hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính GTSP thảm tại công ty này.
Đó là doanh 5 nghiệp cần sắp xếp lại phần công việc các vị trí và phân bổ lại các chi phí để tính giá thành hợp lý hơn.1 Chi phí sản xuất 2.1 Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán số 01 "chuẩn mực chung" thì "Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa". Theo Nguyễn Quỳnh Hoa (2020) "CPSX là tổng hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí được biểu hiện bằng tiền trong một chu kỳ nhất định, có liên quan đến hoạt động SXKD". Theo chuẩn mực kế toán số 02 "hàng tồn kho" thì "chi phí chế biến là những chi phí có mặt trong quá trình sản xuất, có mối quan hệ với sản phẩm sản xuất như chi phí NCTT, CP SXC cố định và CP SXC biến đổi". Vậy qua các định nghĩa trên, ta có thể hiểu CPSX là những khoản tiêu hao cùng một kỳ được doanh nghiệp sử dụng để tạo ra sản phẩm.2 Bản chất của chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất làm giảm yếu tố tài sản hoặc tăng yếu tố nợ phải trả mà không bao gồm các biến động khác.
Hơn nữa, CPSX có ảnh hưởng với doanh thu của doanh nghiệp. - Chi phí sản xuất không chỉ phát sinh ở thời điểm hiện tại mà còn ở quá khứ và tương lai 2.3 Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất thường được phân loại theo các yếu tố sau: * Theo yếu tố chi phí: Phân loại CPSX theo yếu tố chi phí tức là doanh nghiệp không phân biệt sử dụng chi phí cho mục đích gì, phục vụ cho việc sản xuất ở bộ phận nào, sản xuất cho đơn hàng hay sản phẩm cụ thể nào. Bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương 6 - Chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ - Chi phí khấu hao - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác * Theo mục đích và công dụng của chi phí: Trái ngược với cách phân loại trên, thì theo phương pháp này, các chi phí được sử dụng cùng mục đích và công dụng sẽ được xếp vô chung cùng một nhóm, thường bao gồm các chi phí dưới đây: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung - Chi phí sử dụng máy thi công * Theo mối quan hệ khối lượng sản phẩm: Được chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi. Chi phí cố định là những khoản chi mà dù tăng hay giảm khối lượng sản xuất sản phẩm thì khoản chi phí này sẽ không đổi.
Ngược lại, chi phí biến đổi sẽ phụ thuộc vào mức độ tăng giảm của khối lượng sản phẩm. * Theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí Bao gồm: - Chi phí trực tiếp: là chi phí được ghi nhận trực tiếp lên một đối tượng chịu chi phí cụ thể nào đó. - Chi phí gián tiếp: là chi phí được dùng để tạo ra nhiều sản phẩm, có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. * Theo nội dung chi phí: CPSX phân phân loại theo nội dung chi phí bao gồm chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
Doanh nghiệp sẽ dựa theo nội dung và yếu tố cấu thành tạo nên chi phí để chia loại. Chi phí đơn nhất là chi phí từ một yếu tố tạo thành, trái lại, những chi phí được tạo nên từ nhiều yếu tố sẽ được xếp vô nhóm chi phí tổng hợp.4 Đối tƣợng tập hợp chi phí Theo Đỗ Ngọc Dũng (2021) định nghĩa như sau: "Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí. Việc xác định đối tượng kế toán CPSX là 7 khâu đầu tiên và quan trọng của tổ chức kế toán quá trình sản xuất". Để công tác kế toán CPSX có hiệu quả cao thì đơn vị cần xác định giới hạn, nơi phát sinh, nơi chịu chi phí.
Để xác định các loại CPSX chính xác, doanh nghiệp cần xét trên: - Tổ chức sản xuất: tách riêng từng bộ phận sản xuất hay không? - Tính chất về mức độ phức tạp của quy trình sản xuất: giản đơn hay phức tạp? - Đặc điểm hình thức sản xuất: đơn chiếc hay hàng loạt? - Trình độ hiểu biết, quản lý về hoạt động sản xuất: có thể xác định đối tương tập hợp chi phí một cách chi tiết hay không? 2.2 Giá thành sản phẩm 2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm Theo Nguyễn Quỳnh Hoa (2020) đã định nghĩa: "GTSP là chi phí tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm do DNSX hoàn thành".2 Phân loại giá thành Dựa trên các đặc điểm, yếu tố cấu tạo nên GTSP mà được chia như sau: * Theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành Theo cách này, GTSP sẽ được chia thành các nhóm dựa trên thời điểm và cơ sở để tính giá thành.1: Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành Loại giá thành Cơ sở tính giá Thời điểm tính giá Ý nghĩa Giá thành định Dựa trên CPSX Trước khi tiến - Đánh giá hiệu quả của mức và chỉ áp dụng hành sản xuất việc sử dụng CPSX tính cho 1 đơn vị - Quản lý được định mức sản phẩm của CPSX Giá thành kế Dựa trên CPSX Trước khi tiến - Xác định được mục tiêu hoạch kế hoạch và ước hành sản xuất giá thành mong muốn lượng sản phẩm - Dễ dàng nắm bắt tỷ lệ kế hoạch thực hiện theo kế hoạch là bao nhiêu Giá thành thực Dựa trên CPSX Sau khi sản xuất - Là cơ sở để XĐKQ tế phát sinh trong kỳ SXKD 8 * Theo phạm vi tính giá thành Gồm có: Bảng 2.2: Phân loại theo phạm vi tính giá thành Giá thành sản xuất Giá thành toàn bộ Cơ sở xác Bao gồm 3 loại chi phí: NVLTT, Bao gồm giá thành sản xuất, chi định NCTT và SXC phí bán hàng và chi phí QLDN Ý nghĩa Là cơ sở để tính giá sản phẩm nhập Là cơ sở đánh giá kết quả hoạt kho, giá vốn hàng bán và lãi gộp động SXKD Công thức Giá thành sản xuất = chi phí Giá thành toàn bộ = giá thành sản NVLTT + chi phí NCTT + chi phí xuất + chi phí bán hàng + chi phí SXC QLDN 2.3 Đối tƣợng tính giá thành Theo Đỗ Ngọc Dũng (2021) định nghĩa thì: "Đối tượng tính GTSP là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra".4 Kỳ tính giá Doanh nghiệp có thể tính giá thành theo tháng, theo quý và theo năm.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm CPSX là căn cứ để tính GTSP được biểu hiện qua công thức sau: GTSP = Chi phí dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ Ngoài ra, hai yếu tố này vừa có điểm tương đồng và khác biệt sau đây: Bảng 2.