Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh dịch vụ ăn uống và cung cấp thực phẩm dinh dưỡng có tính cạnh tranh cao, việc quản trị chi phí sản xuất (CPSX) và xác định chính xác giá thành sản phẩm (GTSP) là công cụ then chốt giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính, tối ưu hóa lợi nhuận và thiết lập giá bán phù hợp. Công ty TNHH Inspiredology Studio là doanh nghiệp chuyên chế biến, cung cấp các suất ăn lành mạnh (healthy food) và bán lẻ các sản phẩm từ ngũ cốc, hạt dinh dưỡng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đặc thù sản xuất của đơn vị là chế biến theo đơn đặt hàng, thực đơn thay đổi liên tục, vòng đời nguyên vật liệu tươi sống ngắn và quy trình diễn ra nhanh chóng.

Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại đơn vị trong năm 2022, tác giả nhận thấy công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại công ty vẫn còn tồn tại một số bất cập trong khâu quản lý chứng từ, theo dõi định mức chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các đơn hàng. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Inspiredology Studio" được thực hiện nhằm hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng hạch toán chi phí tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và phân tích công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH Inspiredology Studio.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Làm rõ thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Inspiredology Studio.
    • Đưa ra các giải pháp, hàm ý nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH Inspiredology Studio đang diễn ra như thế nào?
  2. Các hàm ý, giải pháp cụ thể nào có thể áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH Inspiredology Studio?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Inspiredology Studio.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Inspiredology Studio (Lầu 3, số 488A Lê Quang Định, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và báo cáo tài chính phát sinh trong năm 2022 (trọng tâm khảo sát chi tiết đơn hàng số 02 tháng 12/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung": Quy định về khái niệm, điều kiện ghi nhận chi phí khi có sự suy giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới dạng dòng tiền chi ra hoặc phát sinh các khoản nợ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho": Quy định về chi phí chế biến, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (cố định và biến đổi) cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, phương pháp hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và lập báo cáo tài chính.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm:

  • Chi phí sản xuất: Toàn bộ hao phí về lao động sống (nhân công) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, khấu hao tài sản) biểu hiện bằng tiền phát sinh trong một kỳ nhất định phục vụ cho hoạt động chế biến sản phẩm.
  • Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm nhất định.
  • Phân loại giá thành: Theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế); theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
  • Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp định mức, phương pháp phân bước và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp dòng luân chuyển chứng từ, quy trình tiếp nhận nguyên liệu, quy trình sơ chế - chế biến tại cửa hàng và thao tác nhập liệu của kế toán trên phần mềm.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tổng hợp lý thuyết từ các nghiên cứu trước và văn bản pháp quy để phân tích, so sánh, đối chiếu với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và bảng tính giá thành thực tế năm 2022 tại công ty.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu kế toán nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Inspiredology Studio cung cấp, trích xuất từ phần mềm kế toán Fast Accounting và hệ thống bảng tính Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp F&B cần quản lý chặt chẽ dòng tiền và giá thành để cạnh tranh. Tác giả trình bày mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH Inspiredology Studio. Chương này cũng giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại trụ sở công ty ở Bình Thạnh, thời gian khảo sát năm 2022, đồng thời phác thảo các phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của toàn bộ khóa luận.

Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Chương 2 tổng quan ba công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước:

  • Nghiên cứu của Bùi Thị Lan Phương (2016) tại Công ty Cổ phần Đại Kim: Nêu bật việc tuân thủ chuẩn mực kế toán nhưng còn hạn chế trong phân loại chi phí và quản lý chứng từ hàng tồn kho.
  • Luận văn thạc sĩ của Đỗ Ngọc Dũng (2021) tại Công ty Cổ phần Toàn Thắng: Hệ thống hóa lý thuyết kế toán chi phí, phân tích các giải pháp hạ giá thành sản phẩm cơ khí.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Quỳnh Châu (2022) tại Công ty TNHH Koken Việt Nam: Chỉ ra sai sót khi bỏ qua chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trong khâu tính giá thành thảm.

Tiếp đó, tác giả hệ thống hóa toàn diện lý luận về CPSX, đối tượng tập hợp chi phí, phân loại chi phí, mối quan hệ giữa CPSX và GTSP, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc sản lượng hoàn thành tương đương), kết cấu các tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và các phương pháp phân tích biến động chi phí, giá thành sản phẩm.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Inspiredology Studio

Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng tại doanh nghiệp qua các nội dung:

  • Đặc điểm hoạt động: Thành lập năm 2019, đại diện pháp luật là ông Phạm Tiến Nam; kinh doanh dịch vụ ăn uống lưu động lành mạnh và bán lẻ thực phẩm chế biến từ hạt, ngũ cốc. Cơ cấu gồm 5 bộ phận: Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Thu mua, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Marketing và Cửa hàng đồ ăn.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng (kiêm Giám đốc tài chính) và Kế toán nội bộ. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
  • Thực trạng tập hợp chi phí và tính giá thành:
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định theo từng đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành là khi đơn hàng hoàn thành.
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp trực tiếp cho từng đơn hàng gồm thực phẩm tươi sống (ức gà, thơm, cà rốt, cà chua bi...) và bao bì (hộp, nắp, muỗng, nĩa).
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương đầu bếp, phụ bếp theo thời gian làm việc thực tế và các khoản trích theo lương 23,5% doanh nghiệp chịu (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%). Phân bổ cho các đơn hàng theo tiêu thức tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Gồm chi phí thuê mặt bằng cửa hàng (38.000.000 đồng/tháng), khấu hao công cụ, dụng cụ (lò nướng, máy đánh trứng, máy rã đông), điện nước, vệ sinh, lương quản lý cửa hàng. Phân bổ cho các đơn hàng theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang: Do đặc thù đồ ăn chế biến xong đóng hộp giao ngay trong ngày, sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đều bằng 0.

Nghiên cứu điển hình cho đơn hàng số 02 tháng 12/2022 (chế biến 2.800 suất ức gà nướng thơm từ ngày 01/12/2022 đến 02/12/2022):

  • Tổng giá trị NVLTT toàn công ty trong kỳ: 245.864.000 đồng.
  • Chi phí NVLTT đơn hàng số 02: 76.570.000 đồng (bao gồm bao bì 14.050.000 đồng, ức gà 45.120.000 đồng, cà rốt 6.090.000 đồng, cà chua bi 4.200.000 đồng, thơm trái 7.110.000 đồng).
  • Chi phí NCTT toàn kỳ: 29.702.125 đồng (lương 23.807.190 đồng, trích theo lương 5.894.935 đồng). Phân bổ cho đơn hàng số 02: $$\frac{76.570.000}{245.864.000} \times 29.702.125 = 9.250.202 \text{ đồng}$$
  • Chi phí SXC toàn kỳ: 6.793.937 đồng. Phân bổ cho đơn hàng số 02: $$\frac{76.570.000}{245.864.000} \times 6.793.937 = 2.115.852 \text{ đồng}$$
  • Tổng chi phí sản xuất kết chuyển sang TK 154: $$76.570.000 + 9.250.202 + 2.115.852 = 87.936.054 \text{ đồng}$$
  • Giá thành đơn vị 1 suất ức gà nướng thơm: $$\frac{87.936.054}{2.800} = 31.406 \text{ đồng/suất}$$

Phân tích biến động giá thành: Giá thành thực tế (31.406 đồng/suất) thấp hơn giá thành kế hoạch 15% (giảm 5.594 đồng/suất); thấp hơn đơn hàng số 15 tháng 11 là 17% và thấp hơn đơn hàng số 18 tháng 11 là 23%.

Khoản mục chi phí Giá trị (VNĐ) Tỷ trọng (%) Phương pháp tập hợp / phân bổ
Chi phí NVLTT (TK 621) 76.570.000 87,07% Tập hợp trực tiếp theo phiếu xuất kho
Chi phí NCTT (TK 622) 9.250.202 10,52% Phân bổ theo tỷ lệ chi phí NVLTT
Chi phí SXC (TK 627) 2.115.852 2,41% Phân bổ theo tỷ lệ chi phí NVLTT
Tổng giá thành đơn hàng (TK 154) 87.936.054 100,00% Tổng hợp CPSX hoàn thành (2.800 suất)
Giá thành đơn vị 1 suất ăn 31.406 - 87.936.054 đồng / 2.800 suất

Chương 4: Nhận xét và giải pháp thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Inspiredology Studio

Tác giả tổng hợp các ưu điểm của doanh nghiệp: Tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm Fast Accounting giúp tự động hóa nhập liệu, quy trình chế biến rõ ràng, hạch toán đúng tài khoản và kiểm soát tốt giá thành thực tế so với kế hoạch. Đồng thời, tác giả chỉ ra các nhược điểm trong việc phân bổ chi phí gián tiếp (NCTT và SXC) phụ thuộc hoàn toàn vào tỷ lệ chi phí NVLTT, công tác lưu trữ chứng từ và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính chính xác trong hạch toán kế toán chi phí.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Phản ánh toàn diện quy trình hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng trong ngành chế biến thực phẩm dinh dưỡng: Làm rõ phương pháp xuất kho đích danh cho nguyên liệu tươi sống và bao bì, phương pháp tính lương theo ngày công thực tế của nhân viên bếp và hạch toán các khoản trích bảo hiểm 23,5% tính vào chi phí doanh nghiệp.
  2. Xác định chính xác các chỉ tiêu chi phí và giá thành thực tế của đơn hàng số 02 tháng 12/2022 gồm 2.800 suất ức gà nướng thơm với tổng giá thành 87.936.054 đồng, giá thành đơn vị là 31.406 đồng/suất.
  3. Làm rõ cơ cấu giá thành sản phẩm tại đơn vị: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (87,07%), tiếp theo là chi phí nhân công trực tiếp (10,52%) và chi phí sản xuất chung (2,41%).
  4. Phân tích biến động giá thành: Chứng minh hiệu quả kiểm soát chi phí của doanh nghiệp khi giá thành thực tế giảm 15% (5.594 đồng/suất) so với mức giá kế hoạch, đồng thời giảm lần lượt 17% và 23% so với các đơn hàng số 15 và 18 của tháng 11/2022.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm chi tiết về mô hình kế toán chi phí theo đơn đặt hàng trong phân khúc dịch vụ ăn uống healthy food - một lĩnh vực kinh doanh đặc thù có ít nghiên cứu kế toán chi tiết trước đây.
  • Minh họa rõ nét việc kết hợp giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình vận hành phần mềm kế toán Fast Accounting trong môi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu chi tiết chỉ tập trung vào một đơn hàng đơn lẻ (đơn hàng số 02 tháng 12/2022) của một món ăn duy nhất (ức gà nướng thơm) tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ trong năm 2022, chưa bao quát toàn bộ danh mục thực đơn đa dạng của công ty.
  • Khóa luận chưa mở rộng so sánh, đối chuẩn số liệu chi phí và quy trình tính giá thành với các doanh nghiệp cùng ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống lành mạnh trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích số liệu chi phí trên toàn bộ các dòng sản phẩm trong thực đơn (món ăn từ ngũ cốc, hạt, các món ăn theo chế độ ăn kiêng khác) trong cả niên độ kế toán.
  • Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp phân bổ chi phí hiện đại như phương pháp tính giá thành dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn cho từng đơn hàng thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và kỹ thuật lập bảng tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng trên phần mềm Fast Accounting.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp F&B, nhà hàng, bếp ăn công nghiệp: Tham khảo quy trình kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu tươi sống, cách thức phân bổ chi phí nhân công, mặt bằng, công cụ dụng cụ và mô hình phân tích biến động giá thành theo từng đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Inspiredology Studio áp dụng phương pháp tính giá thành nào và đối tượng tính giá thành là gì?

Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (Job-order costing). Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành giao cho khách hàng (cụ thể trong nghiên cứu là 2.800 suất ức gà nướng thơm theo đơn hàng số 02 tháng 12/2022). Kỳ tính giá thành được xác định theo thời điểm hoàn thành đơn đặt hàng.

2. Tổng chi phí sản xuất và giá thành đơn vị của đơn hàng số 02 tháng 12/2022 được xác định là bao nhiêu?

Tổng chi phí sản xuất của đơn hàng số 02 (2.800 suất ức gà nướng thơm) là 87.936.054 đồng, bao gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): 76.570.000 đồng
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): 9.250.202 đồng
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): 2.115.852 đồng Do không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, giá thành sản xuất thực tế đơn vị là 31.406 đồng/suất (87.936.054 đồng / 2.800 suất).

3. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tại công ty được thực hiện như thế nào?

Doanh nghiệp sử dụng tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để phân bổ cả chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng đơn hàng. Công thức tính hệ số phân bổ dựa trên tỷ lệ giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn hàng cần tính (76.570.000 đồng) so với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của tất cả các suất ăn phát sinh trong kỳ của công ty (245.864.000 đồng).

4. Hệ thống chứng từ và phần mềm kế toán nào đang được triển khai tại Công ty TNHH Inspiredology Studio?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting. Các chứng từ sử dụng gồm: Phiếu đề nghị xuất kho, Phiếu xuất kho vật tư (PXK01/12 đến PXK05/12), Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (23,5% tính vào chi phí doanh nghiệp), Hóa đơn dịch vụ mua ngoài và Bảng trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

5. Kết quả phân tích biến động giá thành món ức gà nướng thơm cho thấy xu hướng như thế nào?

Giá thành thực tế của đơn hàng số 02 tháng 12/2022 đạt mức 31.406 đồng/suất, thấp hơn 15% so với giá thành kế hoạch (giảm 5.594 đồng/suất). So với các đơn hàng của tháng trước, giá thành thực tế của đơn hàng này giảm 17% so với đơn hàng số 15 tháng 11 và giảm 23% so với đơn hàng số 18 tháng 11, phản ánh việc tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu và kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Bích Thùy đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Inspiredology Studio trong năm 2022. Thông qua nghiên cứu điển hình đơn hàng 2.800 suất ức gà nướng thơm, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, kỹ thuật hạch toán các tài khoản TK 621, 622, 627, 154 trên phần mềm Fast Accounting và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng đặc thù của ngành F&B. Các số liệu phân tích biến động giá thành và đề xuất hoàn thiện công tác phân bổ chi phí là nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị ứng dụng cho doanh nghiệp cũng như người học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.