Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là tiền đề vật chất đầu tiên phục vụ quá trình hình thành, duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ trao đổi, mua bán vật tư, hàng hóa và dịch vụ diễn ra liên tục, kéo theo các luồng luân chuyển tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tần suất lớn. Nếu công tác quản lý và hạch toán không được tổ chức chặt chẽ, doanh nghiệp dễ đối mặt với các nguy cơ thất thoát, gian lận, lãng phí hoặc ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản. Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát dòng tiền và nâng cao tính minh bạch tài chính tại đơn vị thực tập, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Minh Cường" được thực hiện.

Căn cứ theo văn bản giao nhiệm vụ khóa luận tốt nghiệp ngày 04 tháng 04 năm 2022, tác giả xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Mô tả và tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường.
  3. Đánh giá những ưu điểm và khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Hành chính, Công ty Cổ phần Minh Cường (địa chỉ tại số 334 đường Nguyễn Văn Linh, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 04 tháng 04 năm 2022 đến ngày 24 tháng 06 năm 2022; số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán khảo sát thực tế tại đơn vị tập trung vào năm tài chính 2021 (trọng tâm là quý III và quý IV năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu trường hợp (case study) kết hợp phân tích thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp. Cơ sở lý luận và phương pháp hạch toán được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và nguyên tắc kế toán tài chính Việt Nam.

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết chủ đạo của đề tài gồm:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán vốn bằng tiền:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp, bao gồm 2 tài khoản cấp 2 là TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ).
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, gồm 2 tài khoản cấp 2 là TK 1121 (Tiền Việt Nam) và TK 1122 (Ngoại tệ).
    • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 138 (Phải thu khác - chi tiết TK 1381 về tài sản thiếu chờ xử lý), TK 242 (Chi phí trả trước), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - chi tiết TK 3331), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết TK 3381 về tài sản thừa chờ giải quyết), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).
  • Bốn hình thức sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận hồ sơ pháp lý, quy chế quản lý nội bộ, chứng từ ban đầu, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Minh Cường.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán về quản lý tiền tệ; đối chiếu quy trình xử lý nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp với các nguyên tắc lý thuyết.
  • Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ: Phân tích chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy rút tiền, giấy báo nợ), lập định khoản kế toán, ghi sổ Nhật ký chung, vào Sổ Cái và lập Bảng cân đối số phát sinh.

Nguồn dữ liệu của khóa luận:

  • Dữ liệu pháp lý từ Giấy phép kinh doanh số 200992008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 10/03/2008 cho Công ty Cổ phần Minh Cường (mã số thuế: 0200838053).
  • Dữ liệu chứng từ và sổ kế toán thực tế do Phòng Kế toán - Hành chính của công ty cung cấp: Hóa đơn điện tử Viettel (mẫu 01GTKT0/001), Giấy rút tiền, Giấy báo nợ của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Hải Phòng, Phiếu thu, Phiếu chi, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản trong năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này khái quát các nguyên tắc lý thuyết nền tảng về vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền được xác định là tài sản đặc biệt, đóng vai trò là vật ngang giá chung, do đó rất nhạy cảm với nguy cơ tham ô, lãng phí và thất thoát. Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc kiểm soát nội bộ: phải tách biệt chức năng bảo quản vật chất (thủ quỹ) khỏi chức năng ghi chép sổ sách (kế toán); thực hiện phân công công việc để tạo cơ chế kiểm tra chéo giữa các nhân viên; mọi biến động tăng, giảm vốn bằng tiền phải có đầy đủ thủ tục và chứng từ hợp lệ.
  • Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu, chi và tình hình tăng, giảm, thừa, thiếu của từng loại tiền; thường xuyên kiểm tra kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng; hướng dẫn và đối chiếu định kỳ số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt; tham gia kiểm kê quỹ; theo dõi chặt chẽ số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày và giám sát chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Nguyên tắc hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:
    • Đối với tiền mặt (TK 111): Chỉ phản ánh số tiền nhập, xuất thực tế. Quy định rõ nguyên tắc quy đổi ngoại tệ: bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (trừ trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng thì áp dụng tỷ giá ghi sổ của TK 1122), bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch.
    • Đối với tiền gửi ngân hàng (TK 112): Căn cứ hạch toán là giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm chứng từ gốc. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu kế toán và số liệu ngân hàng mà cuối tháng chưa rõ nguyên nhân, kế toán tạm thời ghi sổ theo số liệu ngân hàng, đồng thời phản ánh phần chênh lệch vào bên Nợ TK 1381 (nếu số liệu kế toán lớn hơn) hoặc bên Có TK 3381 (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn) để tiếp tục đối chiếu trong kỳ tiếp theo. Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm mà phải phản ánh như một khoản vay.
  • Các hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Trình bày đặc điểm, điều kiện vận dụng và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ sách:
    1. Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ kinh tế được ghi chép theo trình tự thời gian vào sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu để vào Sổ Cái; có thể mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt để giảm bớt khối lượng ghi chép.
    2. Hình thức Nhật ký – Sổ Cái: Toàn bộ nghiệp vụ được kết hợp phản ánh trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất theo trình tự thời gian và hệ thống tài khoản, phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ.
    3. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi Sổ Cái là Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã được Kế toán trưởng duyệt và đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
    4. Hình thức kế toán trên máy vi tính: Dữ liệu từ chứng từ kiểm tra được nhập vào máy theo các biểu mẫu thiết kế sẵn; phần mềm tự động khóa sổ, kết chuyển và in ra sổ kế toán cũng như báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Minh Cường

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Minh Cường được thành lập ngày 10/03/2008, do ông Nguyễn Văn Cường làm người đại diện theo pháp luật. Công ty đăng ký 28 mã ngành kinh doanh khác nhau, trong đó ngành chính là bán buôn kim loại và quặng kim loại (mã 4662), mặt hàng kinh doanh thực tế chủ yếu là các loại Inox và thép hình. Doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương (Vietcombank).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý điều hành gồm Giám đốc, Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Kinh doanh.
    • Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung và kiểm soát tài chính), Kế toán tổng hợp (phụ trách hạch toán tổng hợp, lập hóa đơn, theo dõi thuế và tiền gửi ngân hàng), và Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ (chịu trách nhiệm trực tiếp thu, chi tiền mặt tại quỹ, quản lý quỹ và tính toán khấu hao TSCĐ).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12 dương lịch, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ; phương pháp tính giá xuất kho: bình quân liên hoàn; phương pháp trích khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.
    • Hệ thống báo cáo tài chính lập gồm: Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DNN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DNN).
  • Thực tiễn hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:
    • Về tiền mặt: Công ty chỉ phát sinh các giao dịch bằng tiền Việt Nam (VND), hoàn toàn không có giao dịch ngoại tệ hoặc vàng bạc, kim khí quý. Quy trình lập phiếu thu và phiếu chi đều thực hiện thành 3 liên (1 liên giao người nộp/nhận, 1 liên thủ quỹ giữ để ghi Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên lưu tại nơi lập phiếu để kế toán ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111).
    • Các nghiệp vụ kinh tế điển hình được phân tích chi tiết kèm bộ chứng từ minh chứng:
STT Thời gian Số hiệu chứng từ Nội dung nghiệp vụ Định khoản kế toán Số tiền (VND)
1 16/09/2021 Phiếu thu 416; Giấy rút tiền 375; Giấy báo nợ 375 (ACB) Rút tiền gửi tại Ngân hàng ACB (TK 32381973) về nhập quỹ tiền mặt (người thực hiện: Nguyễn Thị Hạnh) Nợ TK 111: 45.000.000
Có TK 112: 45.000.000
45.000.000
2 30/09/2021 HĐ GTGT 0000361; Phiếu chi 391 Mua bộ máy tính Dell để bàn từ Công ty CP TM & CN Tân Bình Minh, thanh toán bằng tiền mặt (thuế GTGT 10%) Nợ TK 242: 12.727.273
Nợ TK 133: 1.272.727
Có TK 111: 14.000.000
14.000.000
3 08/12/2021 HĐ GTGT 0000572; Phiếu thu 715 Bán Inox thanh hộp 304 cho ông Đồng Văn Tiếp, thu tiền mặt tại quỹ (giá chưa thuế: 15.336.000 đ, thuế GTGT 10%: 1.533.600 đ) Nợ TK 111: 16.869.600
Có TK 511: 15.336.000
Có TK 3331: 1.533.600
16.869.600
4 10/12/2021 HĐ GTGT 0000402; Phiếu chi (bà Hạnh nhận) Mua 15 cuốn lịch treo tường HN 25 (đơn giá 350.000 đ) từ Công ty TNHH TEQUILA RHUM bằng tiền mặt (thuế GTGT 10%) Nợ TK 642: 5.250.000
Nợ TK 133: 525.000
Có TK 111: 5.775.000
5.775.000

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Minh Cường

Theo cấu trúc mục lục và nội dung định hướng của đề tài, Chương 3 tập trung vào các nội dung:

  • Đánh giá chung về công tác kế toán tại đơn vị:
    • Về mặt ưu điểm: Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán tinh gọn theo mô hình tập trung; áp dụng đúng khung pháp lý Thông tư số 133/2016/TT-BTC; vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn điện tử) được lưu trữ đầy đủ chữ ký và đúng biểu mẫu quy định.
    • Về mặt nhược điểm: Cơ cấu phân công công việc còn tồn tại bất cập khi bố trí vị trí "Kế toán TSCĐ kiêm thủ quỹ". Việc một nhân sự vừa làm nhiệm vụ theo dõi, hạch toán tài sản vừa kiêm nhiệm thủ quỹ nắm giữ và quản lý vật chất quỹ tiền mặt chưa đảm bảo triệt để nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ. Bên cạnh đó, việc luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ đến khi vào sổ kế toán tổng hợp còn có độ trễ nhất định.
  • Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện:
    • Tách bạch rõ ràng chức năng thủ quỹ và chức năng kế toán theo dõi tài sản cố định nhằm hạn chế rủi ro sai sót hoặc thiếu minh bạch trong quản lý tài sản và tiền tệ.
    • Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán, tăng cường việc lập bảng kê và đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng thường xuyên giữa kế toán theo dõi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng để tránh sai lệch cuối tháng.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính để tự động hóa khâu ghi chép từ Nhật ký chung sang Sổ Cái, giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công của bộ máy kế toán 3 người.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tiễn công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể với các kết quả chính:

  1. Tổng hợp quy trình hạch toán thực tế: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy trình xử lý luồng tiền của Công ty Cổ phần Minh Cường, từ việc lập chứng từ 3 liên, phê duyệt chữ ký đến khâu vào sổ quỹ, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111, TK 112. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh công ty tuân thủ chặt chẽ việc ghi nhận doanh thu và chi phí hợp lệ qua hóa đơn điện tử và các chứng từ ngân hàng.
  2. Minh họa bằng số liệu kế toán thực tế: Toàn bộ quy trình hạch toán được minh chứng bằng các số liệu cụ thể trong năm 2021 qua 4 nghiệp vụ điển hình: nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng 45.000.000 đồng nhập quỹ; nghiệp vụ mua sắm máy vi tính 14.000.000 đồng phân bổ vào chi phí trả trước (TK 242); nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt 16.869.600 đồng; và nghiệp vụ chi tiền mặt mua lịch văn phòng 5.775.000 đồng đưa vào chi phí quản lý (TK 642).
  3. Phát hiện điểm nghẽn trong kiểm soát nội bộ: Khóa luận chỉ ra điểm hạn chế trong cách bố trí nhân sự tại phòng Kế toán - Hành chính của công ty, cụ thể là việc để nhân viên kế toán TSCĐ kiêm nhiệm vai trò thủ quỹ, chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu phân tách trách nhiệm quản lý tiền tệ.
  4. Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung vào hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhân sự kế toán, chuẩn hóa quy trình kiểm kê quỹ định kỳ (sử dụng mẫu Bảng kiểm kê quỹ) và nâng cao hiệu quả đối chiếu số dư tiền gửi tại Ngân hàng ACB và Vietcombank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và đặc điểm thực tế của đơn vị thực tập:

  • Hạn chế về phạm vi nghiệp vụ tiền tệ: Nghiên cứu chỉ phản ánh các nghiệp vụ bằng Đồng Việt Nam (VND). Mặc dù chương lý thuyết đã phân tích tương đối chi tiết phương pháp hạch toán ngoại tệ (TK 1112, TK 1122, tỷ giá hối đoái, chênh lệch tỷ giá TK 413) và vàng tiền tệ, nhưng phần khảo sát thực tế tại Công ty Minh Cường hoàn toàn không có các nghiệp vụ này do doanh nghiệp chỉ kinh doanh thương mại nội địa bằng tiền đồng.
  • Hạn chế về quy mô dữ liệu khảo sát: Dữ liệu chứng từ và số liệu minh họa thực tế chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ phát sinh trong các tháng 9 và tháng 12 năm 2021, chưa phân tích chuỗi số liệu xuyên suốt cả năm tài chính hoặc đối chiếu lưu chuyển tiền tệ qua nhiều năm hoạt động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DNN) nhằm đánh giá khả năng sinh lời và năng lực tạo tiền tổng thể của doanh nghiệp.
    • Khảo sát và xây dựng mô hình kế toán vốn bằng tiền trong điều kiện doanh nghiệp mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu có phát sinh thanh toán quốc tế và biến động tỷ giá ngoại tệ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho sinh viên và người làm công tác kế toán:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhân viên kế toán mới tiếp cận công việc tại các doanh nghiệp thương mại hoạt động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế: Cung cấp mẫu chi tiết về Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Hóa đơn GTGT điện tử (mẫu 01GTKT0/001 do Viettel phát hành), Giấy rút tiền và Giấy báo nợ của Ngân hàng ACB.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung: Cung cấp sơ đồ luân chuyển chứng từ rõ ràng từ chứng từ gốc đến Sổ quỹ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112 và Bảng cân đối số phát sinh, giúp người đọc nắm bắt được quy trình hạch toán thực tế trong một doanh nghiệp có bộ máy tinh gọn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Minh Cường áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty Cổ phần Minh Cường áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Nhật ký chung, với các sổ chủ yếu gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng và Sổ Cái các tài khoản.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Minh Cường được tổ chức như thế nào và có điểm bất cập gì?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán TSCĐ kiêm thủ quỹ. Điểm bất cập trong công tác bố trí nhân sự là việc phân công một nhân viên vừa đảm nhiệm kế toán theo dõi tài sản cố định vừa kiêm nhiệm thủ quỹ, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ về vốn bằng tiền.

3. Trong thực tế tại Công ty Minh Cường, các nghiệp vụ thu và chi tiền mặt được quản lý qua mấy liên chứng từ?

Cả nghiệp vụ thu và chi tiền mặt tại công ty đều được lập thành 3 liên:

  • 1 liên giao cho đối tượng nộp hoặc nhận tiền.
  • 1 liên thủ quỹ giữ lại để căn cứ ghi chép vào Sổ quỹ tiền mặt.
  • 1 liên lưu tại nơi lập phiếu (Phòng Kế toán - Hành chính) để chuyển cho kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

4. Công ty Cổ phần Minh Cường mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng thương mại nào?

Căn cứ theo hồ sơ giới thiệu chung và các chứng từ giao dịch được phân tích trong khóa luận, Công ty Cổ phần Minh Cường mở tài khoản giao dịch tiền gửi tại hai ngân hàng: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Hải Phòng (số tài khoản 32381973) và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank).

5. Nghiệp vụ mua máy tính để bàn ngày 30/09/2021 được đơn vị hạch toán vào tài khoản nào?

Tại ngày 30/09/2021, công ty chi trả 14.000.000 đồng tiền mặt mua bộ máy tính Dell để bàn từ Công ty CP Thương mại và Công nghệ Tân Bình Minh theo Hóa đơn GTGT số 0000361. Kế toán không ghi nhận vào tài sản cố định (do giá trị dưới 30 triệu đồng) mà ghi nhận vào chi phí trả trước để phân bổ dần: Nợ TK 242 (12.727.273 đồng), Nợ TK 133 (1.272.727 đồng) và đối ứng Có TK 111 (14.000.000 đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Hà đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Minh Cường dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với các chứng từ, sổ sách phát sinh thực tế trong năm 2021, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị. Công trình nghiên cứu đồng thời chỉ ra điểm hạn chế trong việc phân công nhân sự kiêm nhiệm thủ quỹ và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ và hoàn thiện công tác kế toán tài chính cho doanh nghiệp.