Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách sâu rộng hệ thống tài chính - ngân hàng tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh dẫn vốn huyết mạch phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của toàn xã hội. Sau hai giai đoạn phát triển trọng yếu từ năm 1990 (giai đoạn 1990–1996 với sự bùng nổ về nhu cầu dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế chuyển đổi; giai đoạn từ năm 1997 đến nay tập trung củng cố, chấn chỉnh và chuẩn hóa hệ thống), quy mô và chất lượng hoạt động của các tổ chức tín dụng ngày càng được nâng cao.
Trong cơ cấu hoạt động của ngân hàng thương mại, cấp tín dụng là nghiệp vụ mang tính chất sống còn, tạo ra nguồn thu nhập chính nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro lớn nhất. Đặc biệt, hoạt động tín dụng ngắn hạn (thời hạn dưới 12 tháng) luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dư nợ nhờ đặc tính luân chuyển vốn nhanh, tính thanh khoản cao, lãi suất linh hoạt và đáp ứng kịp thời nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của doanh nghiệp cũng như nhu cầu chi tiêu cấp bách của dân cư. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại địa bàn Tây Nam Bộ, tác giả Nguyễn Ngọc Diễm Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng và tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Kiên Giang giai đoạn 2018–2020; đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Kiên Giang qua 3 năm (2018–2020).
- Phân tích chi tiết tình hình tín dụng ngắn hạn qua các năm để nhận diện rõ các mặt mạnh, mặt yếu trong quy trình cấp tín dụng.
- Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính đặc thù.
- Đề xuất các biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn và hạn chế nợ xấu tại chi nhánh.
Để giải quyết các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang biến động như thế nào qua 3 năm 2018 – 2020?
- Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu) tại VIB Kiên Giang giai đoạn 2018 – 2020 diễn ra như thế nào?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn và giảm thiểu rủi ro cho chi nhánh trong thời gian tới?
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang (Địa chỉ: Số 243 Trần Phú, Phường Vĩnh Thanh Vân, Thành phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang).
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo tài chính được thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2020; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 02/2021 đến tháng 10/2021.
- Nội dung: Tập trung vào công tác huy động vốn, kết quả kinh doanh và nghiệp vụ cho vay ngắn hạn theo các tiêu chí (thành phần kinh tế, mục đích sử dụng vốn, cơ cấu thời hạn) cùng các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ngắn hạn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành về tiền tệ – ngân hàng:
- Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm:
- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
- Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định về 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, trong đó nợ xấu bao gồm nhóm 3, 4 và 5).
- Khung lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm tín dụng ngân hàng theo Thái Văn Đại (2016); khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngắn hạn theo Phan Thị Cúc (2008). Khóa luận làm rõ 2 chức năng cơ bản của tín dụng (phân phối lại tài nguyên, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất); 2 nguyên tắc cho vay bắt buộc (sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và hoàn trả đầy đủ gốc, lãi đúng hạn); các hình thức bảo đảm tín dụng (cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba); các phương thức cho vay phổ biến (từng lần, theo hạn mức, trả góp, thấu chi...).
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Kế toán và Phòng Quản lý tín dụng của VIB Kiên Giang thông qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo thống kê tín dụng các năm 2018, 2019, 2020; kết hợp tài liệu từ sách chuyên khảo, tạp chí ngân hàng và quy chế nội bộ của hệ thống VIB.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Xác định mức độ biến động về quy mô, khối lượng của các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc qua công thức:
$$\Delta F = F_1 - F_0$$
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Xác định tỷ lệ phần trăm tăng trưởng hoặc mức độ hoàn thành kế hoạch qua các công thức:
$$\text{Tỷ lệ tăng trưởng} = \frac{F_1 - F_0}{F_0} \times 100%$$
- Phương pháp phân tích chỉ số tài chính đánh giá chất lượng tín dụng:
- Vòng quay vốn tín dụng:
$$\text{Vòng quay vốn tín dụng (vòng)} = \frac{\text{Doanh số thu nợ ngắn hạn}}{\text{Dư nợ ngắn hạn bình quân}}$$
- Hệ số thu nợ:
$$\text{Hệ số thu nợ ngắn hạn (%)} = \frac{\text{Doanh số thu nợ ngắn hạn}}{\text{Doanh số cho vay ngắn hạn}} \times 100%$$
- Tỷ lệ nợ xấu:
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn (%)} = \frac{\text{Nợ xấu ngắn hạn}}{\text{Dư nợ ngắn hạn}} \times 100%$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại và sự gia tăng nhu cầu vốn lưu động của nền kinh tế. Tác giả xác định rõ hệ thống 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu cùng phạm vi không gian, thời gian và nội dung phân tích. Ngoài ra, chương 1 tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan, bao gồm giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh của tác giả Phạm Thị Gái (2004), đề tài về hoạt động huy động vốn tại Agribank Ba Hòn của Võ Huỳnh Mỹ Trang (2013), đề tài cho vay tiêu dùng tại HDBank Cần Thơ, và đề tài phân tích tín dụng ngắn hạn tại SCB Đồng Tháp của Tô Thị Ngọc Yến (2020), từ đó làm căn cứ kế thừa phương pháp và xác lập khoảng trống nghiên cứu tại VIB Kiên Giang.
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: định nghĩa, phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn, trung, dài hạn), theo mục đích (bất động sản, sản xuất kinh doanh công thương nghiệp, tiêu dùng) và theo hình thức bảo đảm. Chương này trình bày chi tiết các quy định an toàn trong hoạt động cấp tín dụng (giới hạn dư nợ đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có, tổng mức cấp tín dụng và bảo lãnh không vượt quá 25% vốn tự có; đối với nhóm khách hàng liên quan lần lượt không quá 50% và 60% vốn tự có). Đồng thời, chương 2 diễn giải tiêu chuẩn phân loại 5 nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, các loại rủi ro ngân hàng (rủi ro tín dụng, lãi suất, tỷ giá, thanh toán) và thiết lập hệ thống công thức toán học dùng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng trong chương phân tích thực trạng.
Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang, lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (thành lập ngày 18/09/1996 tại Hà Nội; dấu mốc chiến lược năm 2010 và 2011 khi Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia - CBA đầu tư trở thành cổ đông chiến lược nắm giữ 20% vốn điều lệ). Đối với VIB Kiên Giang, chi nhánh được thành lập ngày 20/01/2007 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 20/09/2007 tại TP. Rạch Giá, từng đạt danh hiệu đơn vị có doanh số bán lẻ cao nhất khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
Chương này mô tả chi tiết sơ đồ cơ cấu tổ chức (Giám đốc, Phòng Giao dịch tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Hành chính nhân sự) và quy trình cho vay 8 bước chặt chẽ:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn.
- Thẩm định phương án vay vốn, năng lực tài chính và tài sản bảo đảm (quy định tỷ lệ cho vay tối đa: 100% đối với tiền gửi/sổ tiết kiệm do VIB phát hành; 90% đối với giấy tờ có giá của TCTD khác/trái phiếu chính phủ; 80% với vàng/chứng khoán; 70% với bất động sản; 65–80% với ô tô; 50% với máy móc thiết bị).
- Lập báo cáo kết quả thẩm định và tờ trình tín dụng (thời hạn thẩm định tối đa không quá 7 ngày với khoản vay ngắn hạn và 20 ngày với trung/dài hạn).
- Phê duyệt và ra quyết định tín dụng (tối đa 1 ngày với ngắn hạn, 3 ngày với trung/dài hạn).
- Hoàn thiện hồ sơ tín dụng, ký kết hợp đồng và công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Giải ngân và hạch toán khoản vay.
- Giám sát khoản vay sau giải ngân (kiểm tra mục đích sử dụng vốn trong 15 ngày với ngắn hạn và 30 ngày với trung/dài hạn; kiểm tra định kỳ 3 tháng/lần) và thu hồi nợ.
- Tất toán khoản vay và giải tỏa tài sản bảo đảm.
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
| Tổng thu nhập (triệu đồng) |
N/A |
+1.735 |
+5.938 |
+18,00% |
+52,22% |
| - Thu nhập từ lãi |
N/A |
+1.259 |
+5.399 |
+18,18% |
+65,96% |
| - Thu nhập ngoài lãi |
N/A |
+476 |
+539 |
+17,56% |
+16,92% |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
4.319 |
4.678 |
7.394 |
+8,32% |
+58,08% |
| - Chi phí từ lãi |
N/A |
N/A |
+3.256 |
N/A |
+62,11% |
| - Chi phí ngoài lãi |
N/A |
N/A |
N/A |
N/A |
N/A |
| Lợi nhuận (triệu đồng) |
N/A |
+1.376 |
+3.222 |
+25,87% |
+48,12% |
Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 3.1 và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 của VIB Kiên Giang.
Chương 4: Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, đi sâu đánh giá thực trạng nguồn vốn huy động và hiệu quả nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn qua giai đoạn 2018–2020:
| Chỉ tiêu nguồn vốn |
Năm 2018 (Tr.đ) |
Năm 2019 (Tr.đ) |
Năm 2020 (Tr.đ) |
So sánh 2019/2018 (+/-% ) |
So sánh 2020/2019 (+/-% ) |
| Vốn huy động tại chỗ |
86.601 |
134.816 |
148.038 |
+55,68% |
+9,81% |
| Tỷ trọng trong tổng vốn |
51,87% |
58,54% |
55,20% |
- |
- |
| Vốn điều chuyển (Hội sở) |
80.352 |
95.481 |
120.179 |
+18,83% |
+25,87% |
| Tỷ trọng trong tổng vốn |
48,13% |
41,46% |
44,80% |
- |
- |
| Tổng nguồn vốn |
166.953 |
230.297 |
268.217 |
+37,94% |
+16,47% |
Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 4.1 của khóa luận.
- Phân tích cơ cấu huy động vốn:
- Vốn huy động tại chỗ chiếm tỷ trọng chủ đạo (>50%), trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư năm 2019 đạt 119.128 triệu đồng (+57,32% so với 2018) và năm 2020 tăng thêm 11.744 triệu đồng (+9,86%).
- Tiền gửi thanh toán năm 2018 đạt 30.687 triệu đồng; năm 2019 đạt 40.537 triệu đồng (+32,1%); năm 2020 đạt 48.156 triệu đồng (+18,8%).
- Tiền gửi tiết kiệm năm 2018 đạt 45.037 triệu đồng; năm 2019 tăng vọt lên 78.592 triệu đồng (+74,51%); năm 2020 đạt 82.716 triệu đồng (+5,25%). Trong đó tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2018 đạt 42.557 triệu đồng; năm 2019 đạt 74.713 triệu đồng, +75,56%; năm 2020 đạt 78.261 triệu đồng, +4,75%).
- Tốc độ tăng trưởng huy động năm 2020 chậm lại do tác động của dịch bệnh và chính sách kiểm soát lạm phát, buộc ngân hàng phải gia tăng nhận vốn điều chuyển từ Hội sở (đạt 120.179 triệu đồng năm 2020, tăng 25,87%) để đáp ứng nhu cầu giải ngân.
- Phân tích các chỉ tiêu tín dụng ngắn hạn: Chương này phân tích chi tiết doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu theo thành phần kinh tế (Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Cá nhân/Hộ kinh doanh), theo cơ cấu thời hạn và theo mục đích vay (sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ, tiêu dùng). Đồng thời tính toán cụ thể hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn qua 3 năm.
Chương 5: Những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang
Dựa trên kết quả phân tích số liệu, chương 5 làm rõ các thuận lợi (thương hiệu uy tín của VIB, sự hỗ trợ từ cổ đông chiến lược CBA, tập khách hàng truyền thống thuộc ngành hàng tiêu dùng nhanh FMCG/CPG) và khó khăn (áp lực cạnh tranh gay gắt từ các NHTM trên địa bàn Rạch Giá, chi phí vốn huy động tăng, rủi ro nợ quá hạn do ảnh hưởng của dịch bệnh). Từ đó, tác giả đưa ra định hướng phát triển cho năm 2021 và xây dựng các nhóm giải pháp:
- Mở rộng mạng lưới khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cá thể uy tín.
- Tăng cường công tác thẩm định thực tế và định giá tài sản bảo đảm theo sát giá thị trường.
- Siết chặt quy trình giám sát sau giải ngân (tuân thủ kỳ hạn 15 ngày và kiểm tra định kỳ 3 tháng/lần).
- Đẩy mạnh thu hồi nợ tồn đọng và phân loại nợ chính xác theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và thực trạng cấp tín dụng của VIB Kiên Giang qua các kết quả cụ thể:
- Về kết quả kinh doanh và nguồn vốn:
- Lợi nhuận của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng ổn định: năm 2019 tăng 1.376 triệu đồng (+25,87% so với 2018); năm 2020 tăng 3.222 triệu đồng (+48,12% so với 2019).
- Tổng thu nhập năm 2020 tăng 52,22% (+5.938 triệu đồng), trong đó thu nhập từ lãi tăng mạnh 65,96% (+5.399 triệu đồng), giữ vai trò đóng góp chủ lực.
- Tổng quy mô nguồn vốn mở rộng từ 166.953 triệu đồng (2018) lên 230.297 triệu đồng (2019) và đạt 268.217 triệu đồng (2020). Vốn huy động tại chỗ luôn duy trì tỷ trọng trên 55%, đáp ứng phần lớn nhu cầu tín dụng tại địa bàn.
- Về giải pháp và đóng góp thực tiễn:
- Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ quy trình cấp tín dụng 8 bước thực tế tại VIB Kiên Giang, đối chiếu rõ khung tỷ lệ cho vay trên giá trị định giá của từng loại tài sản bảo đảm.
- Phân tích rõ cơ cấu khách hàng mục tiêu của chi nhánh (nhóm doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng nhanh FMCG và hàng đóng gói tiêu dùng CPG).
- Đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi đến Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách tái cấp vốn linh hoạt) và Ban lãnh đạo VIB Kiên Giang (tối ưu hóa chi phí huy động, kiểm soát chặt nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở để nâng cao biên lợi nhuận thuần).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do điều kiện thực tế được tác giả nêu rõ:
- Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Do diễn biến phức tạp của dịch bệnh và quy định bảo mật thông tin nội bộ của ngân hàng, phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng hợp tại một chi nhánh duy nhất (VIB Kiên Giang) trong giai đoạn 2018–2020, chưa thực hiện được các khảo sát định lượng sơ cấp về mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài mở ra hướng nghiên cứu mở rộng sang đánh giá tín dụng trung và dài hạn, hoặc phân tích so sánh hiệu quả hoạt động tín dụng giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại, kỹ thuật xử lý số liệu so sánh chuỗi thời gian 3 năm và phương pháp tính các chỉ tiêu an toàn tín dụng (hệ số thu nợ, vòng quay vốn, tỷ lệ nợ xấu).
- Học viên, người làm khóa luận cùng đề tài: Kế thừa khung lý luận về bảo đảm tiền vay, quy định phân loại 5 nhóm nợ theo chuẩn mực Ngân hàng Nhà nước và cấu trúc đề cương nghiên cứu thực tế tại chi nhánh ngân hàng.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng bán lẻ: Tham khảo khung quy trình thẩm định 8 bước, tiêu chuẩn định giá tài sản bảo đảm và kinh nghiệm quản lý danh mục khách hàng bán lẻ trong lĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh FMCG/CPG.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm tại VIB Kiên Giang được quy định cụ thể như thế nào?
Theo quy định nội bộ của VIB Kiên Giang, mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản định giá bao gồm: Tiền mặt ký quỹ, số dư tiền gửi, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do VIB phát hành đạt 100%; Giấy tờ có giá của TCTD khác, trái phiếu chính phủ đạt 90%; Hối phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, vàng, đá quý đạt 80%; Bất động sản (nhà ở, quyền sử dụng đất), tàu thuyền, hàng hóa đạt 70%; Ô tô và phương tiện vận tải đạt từ 65% đến 80% (tùy thương hiệu); Máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất đạt 50%.
2. Quy định về thời gian thẩm định và phê duyệt khoản vay ngắn hạn tại VIB Kiên Giang là bao lâu?
Thời hạn hoàn thành báo cáo thẩm định đối với khoản vay ngắn hạn tại chi nhánh là không quá 7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với trung và dài hạn là 20 ngày). Thời gian phê duyệt tín dụng tối đa là 1 ngày đối với khoản vay ngắn hạn (và tối đa 3 ngày đối với khoản vay trung, dài hạn).
3. Khách hàng mục tiêu chủ lực của VIB Kiên Giang trong mảng cho vay ngắn hạn là đối tượng nào?
Khách hàng truyền thống (khách hàng chủ lực) của chi nhánh là nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm Hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) hoặc Hàng hóa đóng gói tiêu dùng (CPG) như thực phẩm, đồ dùng vệ sinh, đồ uống và hàng gia dụng không bền với chu kỳ luân chuyển vốn nhanh.
4. Tổng quy mô nguồn vốn của VIB Kiên Giang năm 2020 đạt bao nhiêu và cơ cấu như thế nào?
Năm 2020, tổng nguồn vốn của chi nhánh đạt 268.217 triệu đồng (tăng 16,47% so với năm 2019). Trong đó, vốn huy động tại chỗ đạt 148.038 triệu đồng (chiếm 55,20%) và vốn điều chuyển từ Hội sở đạt 120.179 triệu đồng (chiếm 44,80%).
5. Lợi nhuận của VIB Kiên Giang biến động như thế nào qua các năm 2018, 2019 và 2020?
Lợi nhuận của VIB Kiên Giang tăng liên tục qua các năm: năm 2019 tăng 1.376 triệu đồng (tương ứng tăng 25,87% so với năm 2018); năm 2020 tăng 3.222 triệu đồng (tương ứng tăng 48,12% so với năm 2019), chủ yếu nhờ sự tăng trưởng vượt bậc của thu nhập từ lãi cho vay.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Diễm Phương đã phân tích một cách toàn diện thực trạng công tác huy động vốn, kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu khẳng định vai trò trụ cột của tín dụng ngắn hạn đối với lợi nhuận chi nhánh, đồng thời chỉ ra sự cần thiết của việc cân đối nguồn vốn huy động tại chỗ nhằm giảm phụ thuộc vào vốn điều chuyển từ Hội sở. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với quy trình nghiệp vụ ngân hàng thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro và phát triển tín dụng bán lẻ tại địa bàn.