Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn hậu COVID-19 (2021–2023) với nhiều biến động vĩ mô phức tạp, ngành xây lắp và cung ứng vật liệu xây dựng (VLXD) phải đối mặt với áp lực kép: thị trường đóng băng cục bộ, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao và rủi ro công nợ kéo dài. Thống kê từ Hiệp hội Doanh nghiệp Xây dựng cho thấy hơn 40% doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ngành xây dựng rơi vào tình trạng mất cân đối dòng tiền, suy giảm thanh khoản do chu kỳ luân chuyển vốn bị kéo dài.

Đề tài "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thành Luân, tỉnh Hòa Bình" (Mã ngành Kế toán: 7340301) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá thực trạng sức khỏe tài chính, nhận diện các điểm nghẽn thanh khoản và đề xuất hệ thống giải pháp tái cấu trúc nguồn vốn cho Công ty TNHH Thành Luân – một doanh nghiệp hoạt động hơn 20 năm trong lĩnh vực thi công xây lắp dân dụng, công nghiệp, thủy lợi và kinh doanh VLXD tại Hòa Bình.

[Dữ liệu BCTC 3 năm (2021-2023)] 
[Hệ thống chỉ số Tài chính & Thanh toán] 
[Mô hình Đánh giá Rủi ro & Kiến nghị Tối ưu Dòng tiền]

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa khung lý luận chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp và hệ thống chỉ số phản ánh khả năng thanh toán theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Khảo sát toàn diện nguồn lực vận hành: Đánh giá 32 nhân sự chuyên trách, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật (tổng nguyên giá tài sản cố định đạt tỷ lệ giá trị còn lại $65,11%$) và mô hình quản lý trực tuyến - chức năng.
  3. Phân tích định lượng chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2021–2023): Khai thác chuyên sâu Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Thuyết minh BCTC để bóc tách biến động doanh thu thuần ($134,54%$ TĐPTBQ), chi phí tài chính và chu kỳ luân chuyển vốn.
  4. Đo lường rủi ro thanh khoản: Định lượng các hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), thanh toán nhanh ($H_{nh}$), tức thời ($H_{tt}$), vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX).
  5. Đề xuất gói giải pháp quản trị thực thi: Thiết lập cơ chế kiểm soát công nợ phải thu ngắn hạn (vốn chiếm $45%-60%$ TSNH), hạ giá vốn hàng bán và cân đối tỷ lệ đòn bẩy tài chính.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH Thành Luân tại xóm Trúc Sơn, xã Toàn Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
  • Thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 và thông tin sơ cấp phỏng vấn nội bộ Ban Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật.
  • Giới hạn kỹ thuật: Nghiên cứu tập trung vào góc độ kế toán quản trị và phân tích tài chính tĩnh/động theo số liệu quyết toán thường niên, không can thiệp vào các mô hình định lượng dự báo kinh tế lượng phức tạp (như ARIMA hay VAR).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ thường vận hành với tỷ lệ đòn bẩy nợ cao và phụ thuộc lớn vào tiến độ nghiệm thu thanh quyết toán của các chủ đầu tư.

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống (Báo cáo nội bộ) Phương pháp tiếp cận của Đề tài (Nghiên cứu ứng dụng)
Đánh giá thanh khoản Chỉ theo dõi số dư tiền mặt cuối kỳ Phân tầng $H_{tq}$, $H_{ht}$, $H_{nh}$, $H_{tt}$ kết hợp phân tích dòng tiền luân chuyển
Cân đối cấu trúc vốn Theo dõi tổng nợ phát sinh thực tế Đánh giá cân bằng tài chính dài hạn thông qua VLĐTX và NCVLĐTX
Quản trị công nợ Đối chiếu công nợ định kỳ theo hợp đồng Đo lường số vòng quay khoản phải thu, thời gian thu tiền bình quân
Phân tích hiệu quả Đánh giá doanh thu/lợi nhuận kế toán đơn thuần Bóc tách tương quan $ROA$, $ROE$, $ROS$ kết hợp ma trận giá vốn và chi phí tài chính

Phân tích yêu cầu chức năng (MoSCoW):

  • Must have: Xác định chính xác tỷ trọng cơ cấu tài sản - nguồn vốn; tính toán chuỗi tốc độ phát triển liên hoàn ($TĐPTLH$) và bình quân ($TĐPTBQ$); kiểm định trạng thái cân đối vốn dài hạn ($VLĐTX > 0$).
  • Should have: Bóc tách hệ số nợ ($0,54 - 0,64$) và hệ số đảm bảo nợ ($1,20 - 1,76$); xác định hệ số đảm nhiệm vốn ngắn hạn/dài hạn.
  • Could have: Phân tầng rủi ro công nợ khách hàng theo vòng đời công trình; mô hình hóa quy trình tự động tính toán chỉ số tài chính.
  • Won't have: Tích hợp phân tích định giá doanh nghiệp M&A hoặc kiểm toán độc lập quốc tế IFRS.

Thiết kế hệ thống chỉ số và thuật toán phân tích

Thuật toán và công thức tài chính chuẩn hóa:

  1. Tốc độ phát triển liên hoàn ($TĐPTLH$) và bình quân ($TĐPTBQ$): $$TĐPTLH_i = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100%$$ $$TĐPTBQ = \sqrt[n-1]{\prod_{i=1}^{n-1} TĐPTLH_i} = \sqrt{TĐPTLH_{2022/2021} \times TĐPTLH_{2023/2022}}$$

  2. Cân bằng Vốn lưu động thường xuyên (Net Working Capital - NWC): $$VLĐTX = (Vốn\ chủ\ sở\ hữu + Nợ\ dài\ hạn) - Tài\ sản\ dài\ hạn = TSNH - Nợ\ ngắn\ hạn$$ $$NCVLĐTX = Hàng\ tồn\ kho + Phải\ thu\ ngắn\ hạn - Nợ\ phải\ trả\ ngắn\ hạn\ (chu\ kỳ)$$

  3. Hệ số khả năng thanh toán chi tiết: $$H_{tq} = \frac{Tổng\ tài\ sản}{Tổng\ nợ\ phải\ trả};\quad H_{ht} = \frac{Tài\ sản\ ngắn\ hạn}{Nợ\ ngắn\ hạn}$$ $$H_{nh} = \frac{Tiền + Phải\ thu\ ngắn\ hạn}{Nợ\ ngắn\ hạn} = \frac{TSNH - Hàng\ tồn\ kho}{Nợ\ ngắn\ hạn}$$ $$H_{tt} = \frac{Tiền\ và\ tương\ đương\ tiền}{Nợ\ ngắn\ hạn};\quad H_{lv} = \frac{EBIT}{Lãi\ vay\ phát\ sinh}$$

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính theo quy chuẩn nghiên cứu kinh tế ứng dụng:

  • Khung phân tích: Khung đối sánh thời gian (Horizontal analysis) kết hợp phân tích cấu trúc theo chiều dọc (Vertical analysis).
  • Công cụ phân tích: Xử lý dữ liệu đa chiều trên Microsoft Excel và mô hình hóa thuật toán tính toán tự động bằng Python Pandas/NumPy.
  • Kiểm soát rủi ro dữ liệu: Đối chiếu chéo giữa số dư sổ cái, bảng cân đối số phát sinh tài khoản và báo cáo tài chính đã nộp cơ quan thuế Huyện Đà Bắc, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu đầu vào.

Implementation và kết quả

Development Process & Code Structure

Dưới đây là module Python chuyên biệt hóa quy trình tính toán tự động các chỉ số tài chính, cấu trúc nguồn vốn và đo lường khả năng thanh toán được xây dựng để hỗ trợ công tác phân tích tại doanh nghiệp:

import numpy as np
import pandas as pd

class FinancialAnalyzer:
    def __init__(self, balance_sheet_data: dict, income_statement_data: dict):
        self.bs = pd.DataFrame(balance_sheet_data)
        self.is_df = pd.DataFrame(income_statement_data)

    def calculate_capital_structure(self) -> pd.DataFrame:
        """Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tính độc lập tài chính"""
        df = pd.DataFrame()
        df['Nam'] = self.bs['Nam']
        df['Ty_Suat_Tu_Tai_Tro'] = self.bs['VCSH'] / self.bs['Tong_Nguon_Von']
        df['He_So_No'] = self.bs['No_Phai_Tra'] / self.bs['Tong_Nguon_Von']
        df['He_So_Dam_Bao_No'] = self.bs['No_Phai_Tra'] / self.bs['VCSH']
        return df

    def calculate_liquidity_ratios(self) -> pd.DataFrame:
        """Tính toán hệ thống chỉ số khả năng thanh toán đa tầng"""
        df = pd.DataFrame()
        df['Nam'] = self.bs['Nam']
        df['H_Tong_Quat'] = self.bs['Tong_Tai_San'] / self.bs['No_Phai_Tra']
        df['H_Hien_Thoi'] = self.bs['TS_Ngan_Han'] / self.bs['No_Ngan_Han']
        df['H_Nhanh'] = (self.bs['Tien'] + self.bs['Phai_Thu_NH']) / self.bs['No_Ngan_Han']
        df['H_Tuc_Thoi'] = self.bs['Tien'] / self.bs['No_Ngan_Han']
        df['VLD_Thuong_Xuyen'] = self.bs['TS_Ngan_Han'] - self.bs['No_Ngan_Han']
        return df

    def calculate_growth_rates(self, series: pd.Series) -> tuple:
        """Tính tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân"""
        tdptlh = series.pct_change() + 1.0  # TĐPTLH dạng hệ số
        tdptlh_val = tdptlh.dropna().values
        tdptbq = np.prod(tdptlh_val) ** (1.0 / len(tdptlh_val)) if len(tdptlh_val) > 0 else 0
        return tdptlh, tdptbq

Dữ liệu thực nghiệm và kết quả phân tích định lượng

1. Đánh giá cơ cấu Tài sản và Nguồn vốn (2021–2023)

Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Thành Luân thể hiện đặc trưng rõ nét của doanh nghiệp xây lắp:

  • Tài sản ngắn hạn (TSNH) luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ $71,4%$ đến $75,1%$ tổng tài sản. Trong đó, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất ($45% - 60%$), tốc độ phát triển bình quân giảm $65,1%$ cho thấy công ty đã có nỗ lực đáng kể trong việc thu hồi công nợ các công trình hoàn thành.
  • Tiền và các khoản tương đương tiền có bước nhảy vọt ấn tượng: Tốc độ phát triển bình quân đạt $217,8%$ (tăng trưởng liên hoàn năm 2022 đạt $305,9%$, năm 2023 đạt $155,1%$), nâng cao dự trữ thanh khoản tức thời.
  • Tài sản dài hạn (TSDH) chiếm từ $24,9%$ đến $28,6%$ tổng tài sản, toàn bộ là TSCĐ hữu hình với tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá bình quân đạt $65,11%$ (máy móc thi công chiếm $44,37%$, nhà xưởng kiến trúc chiếm $36,31%$).
Cơ cấu Tài sản 2023:

2. Phân tích trạng thái cân đối nguồn vốn và tính tự chủ tài chính

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Đánh giá xu hướng & Bản chất
Tổng nguồn vốn Đồng $30.178$ Giảm Tăng nhẹ $TĐPTBQ = 89,8%$; tinh gọn quy mô
Nguồn vốn CSH (VCSH) Đồng $11.413$ Ổn định Tăng $TĐPTBQ = 100,2%$; tích lũy nội bộ tốt
Nợ phải trả Đồng $19.765$ Giảm Tăng nhẹ Giảm phụ thuộc tín dụng bên ngoài
Tỷ suất tự tài trợ Lần $0,36$ $0,46$ $0,45$ Tăng $+25%$; nâng cao tính tự chủ
Hệ số nợ Lần $0,64$ $0,54$ $0,55$ Giảm áp lực nợ trên tổng tài sản
Hệ số đảm bảo nợ Lần $1,76$ $1,20$ $1,22$ Giảm từ mức nguy hiểm về vùng kiểm soát
Vốn lưu động TX (VLĐTX) Đồng $3.611$ $4.982$ $4.302$ $TĐPTBQ = 112,4%$; Luôn $>0$ (An toàn)
Tỷ lệ VLĐTX Lần $>1,0$ $>1,0$ $>1,0$ $TĐPTBQ = 106,2%$; TSNH bảo đảm tốt nợ NH
Hệ số Đảm bảo nợ (Nợ phải trả / VCSH):

3. Phân tích kết quả kinh doanh và hiệu năng sinh lời

  • Doanh thu thuần: Năm 2021 đạt $6.394$ đồng, năm 2022 giảm xuống $4.538$ đồng ($TĐPTLH = 59,2%$), đến năm 2023 bùng nổ đạt $12.935$ đồng ($TĐPTLH = 305,73%$). Tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt $134,54%$.
  • Giá vốn hàng bán: Tốc độ phát triển bình quân đạt $136,45%$, vượt tốc độ tăng doanh thu ($134,54%$), chỉ ra sự kiểm soát chi phí đầu vào chưa tối ưu trong giai đoạn giá vật tư leo thang.
  • Lợi nhuận trước thuế: Biến động mạnh, đạt đỉnh năm 2021 ($62$ đồng), chạm đáy năm 2022 ($13.144$ đơn vị, giảm $78,89%$), và phục hồi năm 2023 ($30$ đơn vị, tăng $129,82%$), duy trì $TĐPTBQ$ lợi nhuận đạt $69,95%$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tiếp cận phân tích động tích hợp: Không chỉ dừng lại ở các hệ số tĩnh, công trình tích hợp chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX)Nhu cầu VLĐTX để chứng minh rằng doanh nghiệp duy trì trạng thái tài chính an toàn ($VLĐTX > 0$, đạt $4.302$ vào năm 2023), nguồn vốn dài hạn đủ bù đắp hoàn toàn cho TSDH và tài trợ một phần cho TSNH.
  2. Khám phá nguyên nhân biến động thanh khoản thực tế: Chỉ rõ nghịch lý lợi nhuận giảm nhưng dự trữ tiền mặt tăng (TĐPTBQ tiền đạt $217,8%$) là kết quả của chiến lược chủ động thắt chặt quản lý nợ phải thu và cắt giảm tài sản dư thừa.
  3. Cung cấp mô hình giải pháp thực chứng cho SMEs xây lắp:
    • Tăng tỷ suất tự tài trợ từ $0,36$ lên $0,45$ (tăng trưởng ròng $+25%$).
    • Kéo giảm hệ số nợ từ $0,64$ xuống $0,55$ (giảm $14,06%$).
    • Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn bằng cách giải phóng hàng tồn kho và đẩy nhanh nghiệm thu công trình.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng quản trị tại doanh nghiệp

Chiến lược Tối ưu Tài chính 3 Giai đoạn:
- Đàm phán nhà cung ứng VLXD        - Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân      - Khai thác 15 đại lý Hà Nội
- Chuẩn hóa định mức công trình       - Duy trì H_tt >= 0.5                 - Phát triển 28 đại lý liên tỉnh
  1. Kiểm soát giá vốn và định mức thi công: Đàm phán hợp đồng nguyên tắc dài hạn với nhà cung cấp xi măng, sắt thép để kiềm chế tốc độ tăng giá vốn ($136,45%$), bảo vệ biên lợi nhuận gộp.
  2. Quy trình thu hồi nợ ngắn hạn: Thành lập tổ thu hồi công nợ chuyên trách phối hợp giữa Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật. Gắn trách nhiệm nghiệm thu quyết toán công trình với đánh giá KPI của kỹ sư trưởng công trường.
  3. Chính sách cân đối đòn bẩy tài chính: Giữ hệ số đảm bảo nợ dao động từ $1,0 - 1,2$, hạn chế tối đa việc sử dụng nợ vay ngắn hạn lãi suất cao để tài trợ cho tài sản dở dang kéo dài.

Lộ trình triển khai khuyến nghị (Roadmap):

Tháng 1-3: Tái cấu trúc công nợ phải thu & số hóa sổ sách BCTC
Tháng 4-6: Thiết lập hạn mức chi phí quản lý & đàm phán chiết khấu VLXD
Tháng 7-9: Tối ưu hóa công suất máy móc thiết bị (nguyên giá 44,37% TSCĐ)
Tháng 10-12: Đánh giá định kỳ hệ số Htq, Hht, Htt và lập dự toán ngân sách năm tiếp theo

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật:

  • Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong 3 năm liên tiếp (2021–2023), chưa bao quát toàn diện chu kỳ kinh tế dài hạn 5–10 năm của ngành xây dựng.
  • Chưa áp dụng mô hình định lượng tính toán điểm phá sản Altman Z-score chuyên biệt cho thị trường xây dựng Việt Nam.

Hướng mở rộng nghiên cứu:

  • Mở rộng tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tự động hóa phân tích dòng tiền theo thời gian thực (Real-time Cash Flow Analytics).
  • Xây dựng mô hình kiểm tra sức chịu tải tài chính (Stress Testing) trước biến động tăng lãi suất ngân hàng và biến động giá nguyên vật liệu xây dựng toàn cầu.

Đối tượng hưởng lợi

              [ Sinh Viên ]      [ Ban Quản Trị ]     [ Kế Toán Viên ]   [ Ngân Hàng / Đối Tác ]
              Tài liệu mẫu       Chiến lược cân       Khung chỉ số       Đánh giá tín nhiệm &
              luận văn kế toán   đối vốn & nợ         chuẩn VAS 200      khả năng trả nợ chính xác
  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính (Mã ngành 7340301): Nắm vững phương pháp luận phân tích BCTC, công thức tính toán tốc độ phát triển liên hoàn, bình quân và kỹ thuật xử lý số liệu thực tế.
  • Chủ doanh nghiệp & Ban Giám đốc SMEs: Có bộ chỉ số tham chiếu trực quan ($H_{tq}$, $H_{ht}$, $VLĐTX$, Tỷ suất tự tài trợ) để ra quyết định điều hành vốn và phòng ngừa rủi ro vỡ nợ.
  • Kế toán trưởng & Chuyên viên phân tích tài chính: Vận dụng bộ khung phân tích đa tầng từ cơ cấu tài sản, nguồn vốn đến năng lực thanh toán nhằm thiết lập hệ thống báo cáo quản trị định kỳ.
  • Ngân hàng thương mại & Nhà cung cấp tín dụng thương mại: Có cơ sở khoa học để đánh giá mức độ uy tín, năng lực hoàn trả vốn gốc và lãi vay ($H_{lv}$) của doanh nghiệp xây lắp trước khi giải ngân.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai mô hình phân tích tài chính này tại doanh nghiệp là gì?

Hệ thống kế toán doanh nghiệp cần lập đầy đủ bộ BCTC định kỳ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC), bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC với độ tin cậy và minh bạch cao.

2. Vốn lưu động thường xuyên dương ($VLĐTX > 0$) có ý nghĩa gì đối với an toàn tài chính của doanh nghiệp?

$VLĐTX > 0$ chứng minh nguồn vốn dài hạn (VCSH + Nợ dài hạn) lớn hơn tài sản dài hạn. Doanh nghiệp không phải dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định dài hạn, từ đó triệt tiêu rủi ro mất cân đối kỳ hạn và đảm bảo an toàn thanh khoản.

3. Làm thế nào để kiểm soát tình trạng tốc độ tăng giá vốn ($136,45%$) cao hơn tốc độ tăng doanh thu ($134,54%$)?

Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp:

  • Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng hạng mục công trình.
  • Đấu thầu hoặc ký hợp đồng kỳ hạn với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng lớn.
  • Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng máy móc thi công (hiện chiếm $44,37%$ nguyên giá TSCĐ) để giảm chi phí khấu hao trên từng đơn vị sản phẩm.

4. Tại sao hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$) tăng mạnh là tín hiệu tích cực nhưng vẫn cần thận trọng?

$H_{tt}$ tăng mạnh (nhờ tốc độ tăng tiền đạt $217,8%$) giúp doanh nghiệp sẵn sàng chi trả các khoản nợ đến hạn ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu lượng tiền mặt nhàn rỗi quá cao mà không được tái đầu tư hoặc luân chuyển sinh lời sẽ làm gia tăng chi phí cơ hội vốn của doanh nghiệp.

5. Doanh nghiệp có thể cải thiện hệ số đảm bảo nợ ($1,22$) bằng cách nào?

Cải thiện thông qua 2 kênh:

  1. Tăng VCSH: Tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào quỹ đầu tư phát triển hoặc huy động thêm vốn góp từ các thành viên.
  2. Giảm Nợ phải trả: Sử dụng dòng tiền thu hồi từ các khoản phải thu ngắn hạn để thanh toán dứt điểm các khoản nợ vay tài chính ngắn hạn có lãi suất cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thành Luân, tỉnh Hòa Bình" đã giải quyết thành công các mục tiêu nghiên cứu đề ra:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa và chuẩn hóa phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp xây lắp, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết kinh tế tài chính hiện đại và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh bức tranh tài chính đa chiều của Công ty TNHH Thành Luân giai đoạn 2021–2023. Báo cáo đã làm rõ sự chuyển dịch tích cực trong cấu trúc tài chính: tỷ suất tự tài trợ tăng lên $0,45$, hệ số nợ hạ xuống $0,55$, VLĐTX duy trì ổn định ở mức $4.302$ đồng và dự trữ thanh khoản tức thời tăng trưởng $217,8%$. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra điểm nghẽn then chốt nằm ở công tác quản trị giá vốn ($TĐPTBQ = 136,45%$) và công nợ phải thu ngắn hạn.
  • Giá trị ứng dụng: Các kiến nghị về tối ưu hóa định mức chi phí, tái cấu trúc kỳ hạn nợ và tăng cường hiệu suất máy móc thiết bị mang tính khả thi cao, đóng vai trò là cẩm nang quản trị thực tiễn giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong giai đoạn mới.