Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán đánh giá năng lực tài chính và bảo đảm khả năng thanh toán tại doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng và cung ứng vật liệu xây dựng trong bối cảnh chịu tác động tiêu cực kéo dài từ dịch bệnh giai đoạn 2019 - 2022. Tại thời điểm này, thị trường bất động sản và xây dựng suy giảm, các đối tác và khách hàng gặp nhiều ách tắc dòng tiền, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động rà soát cơ cấu nguồn vốn, quản trị công nợ và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản để duy trì hoạt động liên tục.
Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thành Luân (tỉnh Hòa Bình) – một doanh nghiệp hoạt động từ năm 2003 trong lĩnh vực thi công xây lắp và kinh doanh vật tư. Dữ liệu thực tế cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023 có sự biến động phức tạp và suy giảm về lợi nhuận, trong khi công tác quản trị chưa đưa ra được các đánh giá đầy đủ về thực trạng tài chính cũng như định vị năng lực cạnh tranh trong ngành.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thành Luân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Nêu rõ đặc điểm cơ bản về tổ chức quản lý, nguồn lực và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thành Luân.
- Đánh giá thực trạng tình hình tài chính, khả năng thanh toán và đề xuất một số giải pháp cải thiện tại Công ty TNHH Thành Luân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thành Luân.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thành Luân, có trụ sở tại xóm Trúc Sơn, xã Toàn Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm tài chính, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp, lấy giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (Nguyễn Trọng Cơ, 2015) làm cơ sở tham chiếu trọng tâm. Về mặt lý luận, tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của đơn vị, gắn liền với ba chức năng căn bản: chức năng tổ chức vốn, chức năng phân phối và chức năng giám đốc tài chính. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được định nghĩa là năng lực đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ tài chính đến hạn thông qua việc chuyển hóa tài sản lưu động và dòng tiền sinh ra từ hoạt động kinh doanh.
Hệ thống phương pháp thu thập và xử lý số liệu bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Khai thác trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính của công ty trong ba năm (2021, 2022, 2023), bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Thu thập thông tin sơ cấp: Thực hiện khảo sát, phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng kế toán, ban giám đốc và các trưởng phòng chức năng nhằm ghi nhận thông tin quản trị nội bộ và các nguyên nhân dẫn đến biến động tài chính.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán các chỉ tiêu số bình quân, tỷ trọng, cơ cấu nguồn lực và tài sản.
- Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm) và chiều dọc (xác định tỷ trọng từng bộ phận so với tổng thể). Các công thức cốt lõi được áp dụng gồm Tốc độ phát triển liên hoàn ($TĐPTLH_i = \frac{\text{Giá trị năm } i}{\text{Giá trị năm } i-1} \times 100%$) và Tốc độ phát triển bình quân ($TĐPTBQ = \sqrt[n-1]{\prod TĐPTLH}$).
- Phương pháp cân đối: Xác định mối liên hệ cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, giữa vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động để đánh giá mức độ an toàn tài chính. Công cụ hỗ trợ xử lý số liệu là phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của phân tích tài chính đối với các nhóm đối tượng sử dụng thông tin (chủ sở hữu, nhà quản trị, chủ nợ, nhà đầu tư) và xác định hệ thống thông tin phục vụ phân tích.
Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm sáu nhóm:
- Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn: Đánh giá tỷ trọng từng bộ phận tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản/nguồn vốn.
- Độc lập, tự chủ về tài chính: Xác định thông qua Tỷ suất tự tài trợ ($\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), Hệ số nợ ($\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), và Hệ số đảm bảo nợ ($\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$).
- Tình hình tài trợ vốn và cân đối vốn: Công thức xác định Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = (\text{Vốn chủ sở hữu} + \text{Nợ dài hạn}) - \text{Tài sản dài hạn}$), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX = \text{Hàng tồn kho} + \text{Phải thu} - \text{Nợ phải trả theo chu kỳ}$), và Tỷ lệ vốn lưu động thường xuyên.
- Tình hình thừa, thiếu vốn: Đánh giá các phương trình cân đối kế toán giữa vốn tự có, vốn vay hợp pháp và lượng tài sản tồn trữ.
- Hiệu quả sử dụng vốn: Đo lường hiệu suất sử dụng vốn dài hạn, vòng quay và kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn; hiệu quả vốn kinh doanh thông qua tỷ suất sinh lời doanh thu ($ROS$), tỷ suất sinh lời tài sản ($ROA$), và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ($ROE$).
- Khả năng thanh toán và tình hình công nợ: Vòng quay các khoản phải thu, vòng quay các khoản phải trả; các hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời ($H_{TT}$), và hệ số thanh toán lãi vay ($H_{LV}$).
Chương này cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính bao gồm nhân tố bên trong (nhà quản trị, năng lực tài chính, nguồn lực vật chất) và nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật, môi trường công nghệ, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng và khách hàng).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thành Luân
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thành Luân (tên giao dịch: Thanh Luan Limited Liability Company, mã số thuế: 5400222101, thành lập ngày 24/06/2003, đại diện pháp luật là bà Sa Thị Mai, vốn điều lệ ghi nhận là 20.000 đồng). Trụ sở tại xóm Trúc Sơn, xã Toàn Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Lĩnh vực kinh doanh bao gồm xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng nội thất; phát triển hạ tầng và kinh doanh bất động sản.
Mô hình quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến kết hợp chức năng, đứng đầu là Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và kỹ thuật), quản lý trực tiếp 5 phòng ban: Kinh doanh, Vận chuyển, Kế toán, Quản lý nhân sự, và Kỹ thuật.
Tác giả phân tích hiện trạng các nguồn lực và kết quả kinh doanh đến hết năm 2023:
| Nhóm nguồn lực / Chỉ tiêu |
Quy mô / Giá trị ghi nhận |
Cơ cấu & Đặc điểm kỹ thuật |
| Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2023) |
Tổng nguyên giá TSCĐ: 100% hữu hình |
- Máy móc thiết bị thi công: chiếm 44,37% nguyên giá (GTCL/NG: >65%) - Nhà cửa, vật kiến trúc: chiếm 36,31% (GTCL/NG: 65,09%) - Phương tiện vận tải: chiếm 14,33% (GTCL/NG: 61,16%) - Thiết bị dụng cụ quản lý: chiếm 4,99% (GTCL/NG: 50,04%) - Tỷ lệ giá trị còn lại bình quân toàn bộ TSCĐ: 65,11% |
| Lực lượng lao động (tính đến 31/12/2023) |
Tổng số: 32 cán bộ, công nhân viên |
- Giới tính: Nam 23 người (71,88%), Nữ 9 người (28,12%) - Độ tuổi: 25-35 tuổi chiếm 68,75%; trên 35 tuổi chiếm 18,75%; 20-25 tuổi chiếm 12,5% - Học vấn: Đại học 37,5%, Cao đẳng 28,13%, Trung cấp 25%, Phổ thông 9,37% |
| Doanh thu thuần (3 năm 2021 - 2023) |
Biến động qua 3 năm |
- Năm 2021: 6.394... đồng - Năm 2022: 4.538... đồng (TĐPTLH: 59,20%) - Năm 2023: 12.935... đồng (TĐPTLH: 305,73%) - Tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ): 134,54% |
| Giá vốn hàng bán (3 năm 2021 - 2023) |
Biến động cùng chiều doanh thu |
- Tốc độ phát triển bình quân: 136,45% (cao hơn tốc độ tăng doanh thu) |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
Biến động không đồng đều |
- Năm 2021: 62... đồng - Năm 2022: 13.144 đồng (giảm 78,89%, TĐPTLH: 21,11%) - Năm 2023: 30... đồng (tăng 129,82% so với 2022) - Tốc độ phát triển bình quân: 69,95% |
| Lợi nhuận sau thuế |
TĐPTBQ đạt 67,18% |
- Năm 2021: 53.264... đồng; năm 2023 đạt TĐPTLH 229,82% so với năm 2022 |
Công ty có mạng lưới tiêu thụ gồm 15 đại lý tại Hà Nội và 28 đại lý tại các tỉnh miền Bắc. Tuy nhiên, đơn vị bộc lộ các hạn chế: chưa có phòng Marketing chuyên biệt, máy móc thiết bị hiện đại chưa khai thác hết công suất do trình độ công nhân vận hành còn hạn chế, chi phí tài chính (lãi vay) và giá vốn tăng nhanh làm thu hẹp biên lợi nhuận.
Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thành Luân
Chương 3 thực hiện các tính toán chi tiết về cấu trúc bảng cân đối kế toán và các tỷ số tài chính của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023:
1. Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:
- Cơ cấu tài sản: Tổng tài sản có xu hướng giảm nhẹ với tốc độ phát triển bình quân là 89,8%. Tài sản ngắn hạn (TSNH) giữ vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng 71,4% (2021), 73,6% (2022) và 75,1% (2023). Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH là các khoản phải thu ngắn hạn (dao động từ 45% đến 60%), có tốc độ phát triển bình quân là 65,1% do doanh nghiệp tích cực nghiệm thu và thu hồi nợ công trình. Khoản mục tiền và tương đương tiền tăng trưởng mạnh với tốc độ phát triển bình quân đạt 217,8% (năm 2022 tăng 305,9%, năm 2023 tăng 155,1%). Tài sản dài hạn chiếm 24% - 28% tổng tài sản, toàn bộ là tài sản cố định và suy giảm đều qua các năm (TĐPTBQ 93,6%) do trích khấu hao mà không đầu tư mua sắm tài sản cố định quy mô lớn.
- Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, lần lượt là 65,5% (năm 2021), 55,0% (năm 2022) và tăng nhẹ lên 55,7% (năm 2023), đạt tốc độ phát triển bình quân 83,4%. Vốn chủ sở hữu (VCSH) chiếm từ 34,5% đến 45,0% tổng nguồn vốn, có xu hướng tăng dần với tốc độ phát triển bình quân 100,2% (vốn góp CSH cố định ở mức 9.000... đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng trưởng bình quân 100,9%).
2. Đánh giá khả năng tự lập, tự chủ tài chính:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng nguồn vốn |
Đồng |
30.178... |
— |
— |
| Nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH) |
Đồng |
11.413... |
— |
— |
| Nợ phải trả |
Đồng |
19.765... |
— |
— |
| Tài sản dài hạn |
Đồng |
7.111... |
— |
— |
| Tỷ suất tự tài trợ (VCSH / Tổng nguồn vốn) |
Lần |
0,36 |
0,46 |
0,45 |
| Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn) |
Lần |
0,64 |
0,54 |
0,55 |
| Hệ số đảm bảo nợ (Nợ phải trả / VCSH) |
Lần |
1,76 |
1,20 |
1,22 |
Các chỉ số cho thấy mức độ tự chủ tài chính của công ty có sự cải thiện rõ rệt từ năm 2021 sang năm 2022 khi hệ số nợ giảm từ 0,64 xuống 0,54 và tỷ suất tự tài trợ tăng từ 0,36 lên 0,46. Dù vậy, hệ số đảm bảo nợ trong cả ba năm luôn lớn hơn 1 (1,20 - 1,76 lần), phản ánh tài sản của doanh nghiệp vẫn được tài trợ chủ yếu bằng các khoản nợ vay và nợ chiếm dụng, tiềm ẩn rủi ro thanh toán.
3. Phân tích tình hình tài trợ vốn:
- Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX): Đạt 3.611... đồng (năm 2021), tăng lên 4.982... đồng (năm 2022) và đạt 4.302... đồng (năm 2023), tốc độ phát triển bình quân đạt 112,4%. Chỉ số này luôn mang giá trị dương ($VLĐTX > 0$), chứng minh nguồn vốn dài hạn không những đủ tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn mà còn dư thừa để bù đắp cho tài sản ngắn hạn.
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX): Năm 2021 đạt giá trị dương (1.246... đồng), nhưng sang năm 2022 và 2023 chuyển sang giá trị âm. Điều này chỉ ra rằng nguồn vốn ngắn hạn chiếm dụng từ bên ngoài đã đủ để bù đắp cho nhu cầu tài sản lưu động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ vốn lưu động thường xuyên: Đạt tốc độ phát triển bình quân 106,2% và đều duy trì mức $> 1,0$ qua các năm, cho thấy tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nợ ngắn hạn.
Tác giả chỉ ra các tồn tại chính: công nợ phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn trong TSNH; chi phí giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn doanh thu (136,45% so với 134,54%); nợ phải trả lớn gấp 1,2 - 1,76 lần vốn chủ sở hữu; chi phí tài chính lãi vay phát sinh cao gây áp lực thanh khoản. Từ đó, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp: kiểm soát định mức giá vốn và quản lý chi phí mua vật tư đầu vào; đẩy mạnh thu hồi nợ đọng tại các công trình thi công dở dang; cân đối lại cơ cấu vay nợ nhằm giảm chi phí lãi vay; nâng cao trình độ vận hành máy móc thiết bị của công nhân; tổ chức nghiên cứu thị trường chuyên trách.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm và những phát hiện tài chính cụ thể tại Công ty TNHH Thành Luân:
- Kết quả lượng hóa:
- Xác định tốc độ phát triển bình quân của doanh thu thuần đạt 134,54%, tuy nhiên tốc độ tăng bình quân của giá vốn hàng bán lên tới 136,45%, phản ánh việc kiểm soát chi phí đầu vào chưa hiệu quả làm suy giảm biên lợi nhuận.
- Làm rõ sự sụt giảm đột biến của lợi nhuận trước thuế trong năm 2022 (giảm 78,89%, chỉ đạt 13.144 đồng) và mức độ phục hồi trong năm 2023 (đạt TĐPTLH 129,82%), đạt tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân 3 năm là 69,95%.
- Phản ánh cơ cấu tài sản nghiêng hẳn về tài sản ngắn hạn (71,4% - 75,1%), trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn từ 45% đến 60% do tính chất chậm nghiệm thu trong ngành xây dựng.
- Đo lường chỉ số độc lập tài chính: Hệ số nợ giảm từ 0,64 (2021) xuống 0,55 (2023); Hệ số đảm bảo nợ duy trì từ 1,20 đến 1,76 lần; Vốn lưu động thường xuyên luôn dương ($> 3.600$ đồng) với tốc độ tăng bình quân 112,4%.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Thực hiện các biện pháp kiểm soát chi phí giá vốn thông qua quản lý đấu thầu, định mức tiêu hao nguyên vật liệu sắt thép, cát, đá, xi măng.
- Tăng cường kiểm soát và đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn đối với các chủ đầu tư và khách hàng mua vật liệu xây dựng.
- Tái cơ cấu nguồn vốn nhằm hạ thấp tỷ trọng nợ vay tài chính, hạn chế phát sinh chi phí lãi vay trong các kỳ kinh doanh tiếp theo.
- Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân vận hành thiết bị cơ giới thi công, khai thác hết công suất máy móc hiện có.
- Đóng góp của khóa luận:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và áp dụng đầy đủ các kỹ thuật phân tích Báo cáo tài chính vào một doanh nghiệp cụ thể thuộc khối ngành xây dựng - thương mại tại địa bàn cấp huyện thuộc tỉnh Hòa Bình.
- Chỉ ra chính xác các nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm lợi nhuận và áp lực dòng tiền tại đơn vị trong giai đoạn hậu dịch bệnh (2021 - 2023).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu và thừa nhận của tác giả:
- Hạn chế:
- Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong khoảng thời gian 3 năm (2021 - 2023), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp xây lắp.
- Các đánh giá tài chính mang tính nội bộ tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Thành Luân), thiếu các chỉ số trung bình ngành xây dựng hoặc dữ liệu đối sánh của các doanh nghiệp đối thủ cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Hòa Bình để so sánh đối chuẩn.
- Do hạn chế về thời gian và dữ liệu công bố, một số chỉ tiêu chi tiết về dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chưa được bóc tách sâu theo từng công trình thi công.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi dữ liệu tài chính sang chu kỳ 5 - 10 năm nhằm phân tích xu hướng biến động gắn với chu kỳ bất động sản và đầu tư công.
- Kết hợp thu thập số liệu trung bình ngành để thực hiện phân tích đối chuẩn (benchmarking).
- Ứng dụng các mô hình cảnh báo sớm nguy cơ kiệt quệ tài chính (như chỉ số Z-score của Altman) phù hợp cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một bài khóa luận phân tích tài chính doanh nghiệp, từ khâu xử lý số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đến cách trình bày bảng biểu so sánh theo chiều ngang, chiều dọc, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân.
- Người làm nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích về phương pháp phân tích vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX$), nhu cầu vốn lưu động ($NCVLĐTX$) và cách xử lý các khoản phải thu ngắn hạn – vấn đề then chốt trong ngành thi công xây lắp.
- Ban lãnh đạo và phòng kế toán của Công ty TNHH Thành Luân: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về cấu trúc vốn và khả năng thanh toán trong 3 năm liên tiếp, làm căn cứ thực tế để hoạch định chính sách thu hồi công nợ và cắt giảm chi phí lãi vay.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty TNHH Thành Luân lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản?
Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty chiếm tới 45% - 60% tổng tài sản ngắn hạn do đặc thù ngành nghề kinh doanh chính là thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng. Đến thời điểm cuối năm tài chính, nhiều công trình vẫn đang trong giai đoạn dở dang hoặc chưa hoàn tất thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán với chủ đầu tư.
2. Hệ số nợ và mức độ độc lập tài chính của công ty biến động như thế nào trong 3 năm qua?
Hệ số nợ của công ty có xu hướng giảm từ 0,64 (năm 2021) xuống 0,54 (năm 2022) và đạt 0,55 (năm 2023). Tương ứng, tỷ suất tự tài trợ tăng từ 0,36 lên 0,46 rồi đạt 0,45. Tuy nhiên, hệ số đảm bảo nợ luôn ở mức cao (1,76 lần năm 2021; 1,20 lần năm 2022; 1,22 lần năm 2023), cho thấy nguồn vốn hoạt động của công ty vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các khoản nợ vay và nợ chiếm dụng.
3. Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023 phản ánh điều gì?
Chỉ số VLĐTX của công ty đạt 3.611 đồng năm 2021, tăng lên 4.982 đồng năm 2022 và đạt 4.302 đồng năm 2023 (tốc độ phát triển bình quân 112,4%). Việc VLĐTX luôn lớn hơn 0 chứng minh nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp đủ bù đắp cho toàn bộ tài sản dài hạn và tham gia tài trợ cho tài sản ngắn hạn, bảo đảm khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn.
4. Nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2022 sụt giảm mạnh là gì?
Năm 2022, lợi nhuận trước thuế giảm mạnh 78,89% so với năm 2021 (từ 62... đồng xuống còn 13.144 đồng) chủ yếu do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm sút nghiêm trọng, chỉ đạt tốc độ phát triển liên hoàn là 59,20% (giá trị đạt 4.538... đồng) vì ảnh hưởng của thị trường khó khăn hậu dịch bệnh.
5. Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến 31/12/2023, công ty sở hữu 100% tài sản cố định hữu hình với tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 65,11% (máy móc thiết bị chiếm 44,37%, nhà xưởng chiếm 36,31% nguyên giá). Lực lượng lao động gồm 32 người, trong đó nam giới chiếm 71,88%, độ tuổi 25 - 35 tuổi chiếm 68,75%, và trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 65,63%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Xa Vũ Thái đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực nghiệm toàn diện tình hình tài chính cùng khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thành Luân qua 3 năm tài chính 2021 - 2023. Kết quả phân tích chỉ ra doanh nghiệp duy trì được nguồn vốn lưu động thường xuyên dương và bước đầu phục hồi doanh thu vào năm 2023, song vẫn đối mặt với áp lực nợ phải trả cao và tốc độ tăng giá vốn vượt tốc độ tăng doanh thu. Các giải pháp kiểm soát giá vốn, đẩy mạnh thu hồi nợ công trình dở dang và tái cơ cấu nợ vay được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.