Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng và hội nhập sâu rộng, sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp mới kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm chiếm lĩnh thị phần. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị kinh doanh phải liên tục theo dõi, đánh giá và củng cố năng lực tài chính cũng như bảo đảm khả năng thanh toán. Phân tích tình hình tài chính là công cụ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét nguyên nhân và mức độ tác động của các nhân tố bên trong lẫn bên ngoài đến bức tranh tài chính tổng thể, từ đó đề ra các quyết sách điều hành phù hợp. Đồng thời, kết quả phân tích còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các chủ thể bên ngoài như ngân hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước nhằm đánh giá rủi ro tín dụng, năng lực chi trả và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông (tỉnh Thanh Hóa) – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu phân bón và vật tư nông nghiệp, tác giả Đỗ Huyền Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của công ty trong giai đoạn 2021–2023.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá, phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông, đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và năng lực thanh toán tại công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Làm rõ đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy, nguồn lực và hoạt động kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm (2021–2023).
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông, địa chỉ tại Số 274B Bà Triệu, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và thực trạng hoạt động trong 3 năm từ năm 2021 đến hết năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính tiêu chuẩn:
- Bản chất và chức năng tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận dưới góc độ quan hệ kinh tế bằng giá trị gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ba chức năng cơ bản gồm: huy động vốn, tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm - hiệu quả, và kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh; kết hợp các chức năng tạo vốn, luân chuyển vốn, phân phối lại thu nhập và kiểm soát dòng vốn.
- Khung phân tích tài chính doanh nghiệp: Quy trình phân tích được thực hiện qua 3 bước: (1) Thu thập thông tin; (2) Xử lý thông tin; (3) Dự đoán và ra quyết định.
- Hệ thống chỉ tiêu và công thức phân tích:
- Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn: Tính toán tỷ trọng ($D_i, D_j$) của từng khoản mục tài sản và nguồn vốn so với tổng số.
- Mức độ độc lập tự chủ tài chính: Tỷ suất tự tài trợ ($\text{Vốn CSH} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Tỷ suất nợ ($\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Hệ số đảm bảo nợ ($H_{đbn} = \text{Vốn CSH} / \text{Nợ phải trả}$).
- Tình hình tài trợ vốn: Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX = TSNH - NVNH = NVDH - TSDH$), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX = \text{Hàng tồn kho} + \text{Các khoản phải thu} - \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Cân đối thừa thiếu vốn: Đánh giá cân đối lý thuyết giữa Vốn CSH, Vốn vay hợp pháp với TSNH ban đầu và TSDH ban đầu.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động: Vốn bình quân, Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Mức đảm nhận vốn cố định, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định; Vòng quay vốn lưu động, Kỳ luân chuyển vốn lưu động, Sức sinh lời của vốn lưu động, Hệ số đảm nhận vốn lưu động.
- Khả năng thanh toán và sinh lời: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tth}$), Hệ số thanh toán nợ dài hạn ($H_{dh}$), Tỷ lệ các khoản phải thu so với phải trả ($H_{th/tr}$), Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn; các tỷ suất sinh lời ROS, ROE, ROA.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ hệ thống Báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023 của công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN); cùng tài liệu tổ chức, nhân sự từ Phòng Tổ chức hành chính.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng tổng hợp và xử lý các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp phân tích:
- Thống kê mô tả: Phân tổ thống kê, tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để mô tả thực trạng.
- Thống kê so sánh: So sánh số tuyệt đối ($\Delta y = y_1 - y_0$) và so sánh số tương đối (tốc độ phát triển liên hoàn $T_i = \frac{y_i}{y_{i-1}} \times 100%$, tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm) nhằm chỉ rõ xu hướng biến động và nguyên nhân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cốt lõi về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Trình bày bản chất của tài chính doanh nghiệp qua các mối quan hệ kinh tế: giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thuế, phí), với đối tác kinh tế và tổ chức xã hội (thanh toán hàng hóa, dịch vụ, tài trợ), với người lao động (tiền lương, thưởng phạt vật chất), với chủ sở hữu (góp vốn, rút vốn, phân phối lợi nhuận sau thuế) và quan hệ nội bộ doanh nghiệp.
- Làm rõ mục đích và ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin: chủ doanh nghiệp, nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ sở hữu, nhà cung cấp, khách hàng, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý chức năng.
- Xác định hệ thống nguồn thông tin phân tích bao gồm thông tin nội bộ (bộ báo cáo tài chính B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN) và thông tin kinh tế vĩ mô bên ngoài (thị trường, lãi suất, chính sách thuế, công nghệ).
- Chuẩn hóa trình tự phân tích 3 bước và thiết lập công thức toán học cho các nhóm chỉ tiêu tài chính: kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, tính tự chủ tài chính, cân đối vốn lưu động thường xuyên, mô hình cân đối thừa thiếu vốn (Cân đối 1 và 2), hiệu quả sử dụng vốn cố định - lưu động, công nợ, các hệ số thanh toán và hệ số sinh lời.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông
Chương này tập trung mô tả đặc điểm tổ chức, nguồn lực và phương thức vận hành của doanh nghiệp nghiên cứu:
- Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông (tên giao dịch: TIEN NONG AID JSC., MST: 2802460767) thành lập ngày 26/05/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp; vốn điều lệ 16.000 [nghìn/triệu] đồng; người đại diện pháp luật là ông Đỗ Minh Thủy. Lĩnh vực kinh doanh chính gồm bán buôn, xuất nhập khẩu phân bón, thuốc trừ sâu, máy móc thiết bị nông nghiệp, giống cây trồng và tư vấn chuyển giao công nghệ kỹ thuật.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán (do Kế toán trưởng Lê Thanh Sơn phụ trách) và Bộ phận Lái xe.
- Tình hình nguồn lực lao động: Năm 2023, tổng số lao động của công ty là 9 người. Cơ cấu lao động theo trình độ gồm: Đại học và trên đại học chiếm 44% (4 người), Cao đẳng chiếm 22% (2 người), Trung cấp chiếm 33% (3 người). Phân theo giới tính: Nam chiếm 67% (6 người), Nữ chiếm 33% (3 người). Phân theo bộ phận: Ban Giám đốc chiếm 11% (1 người), Phòng Kinh doanh chiếm 22% (2 người), Phòng Kế toán chiếm 33% (3 người), Bộ phận Lái xe chiếm 33% (3 người).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Năm 2023, tổng nguyên giá TSCĐ đạt 3.846 đồng, tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) đạt 61,7%. Cơ cấu nguyên giá TSCĐ gồm: Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 49,9%, Thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 35,9%, TSCĐ vô hình chiếm 14,3% (nguyên giá 503 đồng).
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo giá gốc; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thuận lợi và khó khăn: Doanh nghiệp có lợi thế phục vụ ngành nông nghiệp chiếm 60%–70% lao động cả nước và sở hữu các sản phẩm phân bón sinh học bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, đơn vị gặp khó khăn lớn do giá nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển tăng cao (ảnh hưởng từ dịch COVID-19 và biến động kinh tế), sức mua suy giảm, cùng với việc mặt hàng phân bón thuộc diện không chịu thuế GTGT dẫn đến thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ mà phải tính vào giá thành sản phẩm.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông
Chương 3 đi sâu vào phân tích định lượng dữ liệu tài chính 3 năm (2021–2023), làm rõ các khía cạnh:
1. Kết quả sản xuất kinh doanh (Bảng 3.1):
- Doanh thu thuần (DTT) có tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) đạt 116,48%. Năm 2022, DTT đạt tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) 137,43% (tăng 37,43% so với 2021); năm 2023 TĐPTLH đạt 98,72% do tiêu thụ gặp khó khăn trước biến động thị trường.
- Giá vốn hàng bán có TĐPTBQ là 112,85%, năm 2023 có TĐPTLH đạt 88,29%.
- Lợi nhuận gộp có TĐPTBQ đạt 160,86%; năm 2022 giảm 36,96% do chi phí nguyên liệu và xăng dầu tăng, nhưng năm 2023 phục hồi với TĐPTLH đạt 700,17%.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đều qua các năm với TĐPTBQ 124,56% (năm 2022 tăng 26,38%, năm 2023 đạt 4.269 đồng, tăng 22,77%). Chi phí bán hàng năm 2023 tăng đột biến đạt 4.471 đồng (TĐPTLH 1078,31%).
- Lợi nhuận sau thuế (LNST): Năm 2022 giảm so với 2021 (TĐPTLH 52,17%), năm 2023 tăng lên đạt 373.228 đồng (TĐPTLH 198,82%), đạt TĐPTBQ 101,84%.
| Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
TĐPTLH 2022/2021 (%) |
TĐPTLH 2023/2022 (%) |
TĐPTBQ (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
- |
- |
141.190 |
- |
98,53 |
115,75 |
| Doanh thu thuần |
- |
- |
139.190 |
137,43 |
98,72 |
116,48 |
| Giá vốn hàng bán |
- |
- |
130.796 |
- |
88,29 |
112,85 |
| Lợi nhuận gộp |
- |
- |
8.394 |
63,04 |
700,17 |
160,86 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
- |
2.526 |
85,59 |
32,18 |
96,20 |
| Chi phí tài chính |
- |
- |
1.782 |
169,40 |
19,75 |
57,85 |
| Chi phí bán hàng |
- |
- |
4.471 |
65,49 |
1078,31 |
192,91 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
- |
4.269 |
126,38 |
122,77 |
124,56 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
- |
- |
824.398 |
- |
59,30 |
45,37 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
- |
373.228 |
52,17 |
198,82 |
101,84 |
2. Tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Bảng 3.2 và 3.3):
- Tổng tài sản tăng trưởng ổn định với TĐPTBQ 109,42% (năm 2021 đạt 35.856 đồng, năm 2022 tăng 6,59%, năm 2023 tăng 12,33%). Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản.
- Tiền và tương đương tiền tăng mạnh với TĐPTBQ 254,14% (TĐPTLH 2022/2021 là 625,59%; 2023/2022 là 103,25%). Các khoản phải thu ngắn hạn biến động: năm 2021 là 20.530 đồng, tăng lên 30.083 đồng năm 2022 và giảm còn 23.823 đồng năm 2023. Tài sản dài hạn (TSDH) năm 2023 tăng 139,94% so với năm 2022 do công ty đầu tư mua sắm thêm TSCĐ mở rộng quy mô.
- Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng ngày càng tăng, từ 48,75% (năm 2021) lên 51,52% (năm 2022) và 56,02% (năm 2023), đạt TĐPTBQ 117,29%. Nợ của công ty hoàn toàn là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn bằng 0). Nguồn vốn chủ sở hữu (CSH) có TĐPTBQ 101,37%, tỷ trọng trong tổng nguồn vốn có xu hướng giảm.
3. Khả năng độc lập, tự chủ tài chính (Bảng 3.4):
| Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
TĐPTBQ (%) |
| Tổng nguồn vốn |
Đồng |
35.856 |
- |
- |
109,42 |
| Tỷ suất tự tài trợ |
Lần |
0,512 |
0,485 |
0,440 |
- |
| Hệ số nợ |
Lần |
0,488 |
0,515 |
0,560 |
- |
| Hệ số đảm bảo nợ ($H_{đbn}$) |
Lần |
1,051 |
0,941 |
0,785 |
- |
Dữ liệu phản ánh mức độ tự chủ tài chính của công ty suy giảm: Tỷ suất tự tài trợ giảm từ 0,512 xuống 0,440 (dưới mức khuyến nghị 0,5); Hệ số nợ tăng từ 0,488 lên 0,560; Hệ số đảm bảo nợ giảm xuống 0,785 vào năm 2023 (nhỏ hơn 1), thể hiện Vốn CSH không đủ bù đắp tổng nợ phải trả, doanh nghiệp phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay bên ngoài.
4. Tình hình tài trợ vốn (Bảng 3.5):
Năm 2021, Nguồn vốn CSH đạt 17.231 đồng, TSDH là 1.382 đồng, Nợ ngắn hạn là 17.625 đồng, TSNH là 33.849 đồng, Các khoản phải thu là 20.823 đồng, Hàng tồn kho là 146.929 đồng. Chỉ tiêu so sánh giữa VLĐTX và NCVLĐTX năm 2021 đạt 12.920 đồng (năm 2022 có TĐPTLH 100,44%, TĐPTBQ qua 3 năm là 58,49%).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu
- Duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 116,48%/năm; lợi nhuận sau thuế năm 2023 phục hồi đạt 373.228 đồng (tăng 198,82% so với 2022), tốc độ phát triển bình quân đạt 101,84%. Doanh nghiệp bảo đảm được kết quả kinh doanh dương dù chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh và biến động giá nguyên vật liệu.
- Cải thiện tính thanh khoản tức thời và mở rộng tài sản: Lượng tiền và tương đương tiền tăng trưởng mạnh (TĐPTBQ 254,14%), nâng cao khả năng chi trả nhanh. Tài sản dài hạn năm 2023 tăng 139,94% phản ánh nỗ lực đầu tư mở rộng năng lực cơ sở vật chất.
- Nhận diện các tồn tại tài chính:
- Cơ cấu nguồn vốn mất cân đối: Tỷ trọng nợ phải trả tăng lên 56,02% năm 2023; toàn bộ là nợ ngắn hạn.
- Tính tự chủ tài chính suy giảm: Tỷ suất tự tài trợ giảm xuống 0,440 và Hệ số đảm bảo nợ giảm còn 0,785.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng gia tăng nhanh (chi phí quản lý tăng bình quân 124,56%/năm; chi phí bán hàng năm 2023 tăng 1078,31%).
- Tồn đọng công nợ phải thu và giá trị hàng tồn kho ở mức cao.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và tăng cường vốn tự có: Tăng cường trích lập bổ sung quỹ từ lợi nhuận sau thuế để nâng quy mô Vốn CSH, giảm dần tỷ trọng nợ ngắn hạn nhằm nâng Tỷ suất tự tài trợ lên mức an toàn ($\ge 0,5$).
- Kiểm soát và tiết giảm chi phí: Thắt chặt định mức chi phí văn phòng, quản lý doanh nghiệp và tối ưu hóa chi phí bán hàng, vận chuyển.
- Quản trị công nợ và thu hồi nợ: Rà soát chính sách bán chịu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, đôn đốc thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn (vốn chiếm hơn 23.823 đồng năm 2023) để hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn.
- Định hướng sản phẩm và công nghệ: Tiếp tục đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất, tập trung nghiên cứu dòng phân bón hữu cơ tuần hoàn sinh học bảo vệ môi trường, thực hiện chuyển dịch sang mô hình cung cấp giải pháp nông nghiệp toàn diện đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận cung cấp bức tranh thực chứng chi tiết, có căn cứ số liệu rõ ràng về thực trạng tài chính và cơ cấu luân chuyển vốn của một doanh nghiệp thương mại - sản xuất phân bón cụ thể tại tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2021–2023, giúp ban điều hành nhìn nhận chính xác các rủi ro thanh khoản và đòn bẩy tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, khóa luận chỉ tiếp cận được hệ thống dữ liệu kế toán tổng hợp trong phạm vi 3 năm (2021–2023) tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn sâu rộng với các chỉ số trung bình ngành phân bón toàn quốc.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích, tích hợp thêm các mô hình dự báo phá sản hoặc đánh giá tác động chi tiết của chính sách thuế GTGT đầu vào đối với ngành phân bón Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp chuẩn mực, cách xử lý số liệu bảng biểu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và kỹ thuật tính toán các chỉ tiêu liên hoàn, bình quân.
- Nhà quản trị doanh nghiệp ngành vật tư nông nghiệp: Ứng dụng khung đánh giá cân đối vốn lưu động thường xuyên và kiểm soát công nợ phải thu trong điều kiện thị trường nguyên liệu biến động.
- Cán bộ thẩm định tín dụng ngân hàng: Tham khảo các phân tích về hệ số đảm bảo nợ và rủi ro nợ ngắn hạn khi đánh giá hồ sơ doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông năm 2023 được bố trí như thế nào?
Doanh nghiệp có tổng quy mô 9 lao động. Về trình độ: Đại học và trên đại học chiếm 44% (4 người), Cao đẳng chiếm 22% (2 người), Trung cấp chiếm 33% (3 người). Về cơ cấu giới tính: Nam chiếm 67% (6 người), Nữ chiếm 33% (3 người). Về phân bổ bộ phận: Ban Giám đốc 1 người (11%), Phòng Kinh doanh 2 người (22%), Phòng Kế toán 3 người (33%) và Bộ phận Lái xe 3 người (33%).
2. Tỷ suất tự tài trợ và Hệ số nợ của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Tỷ suất tự tài trợ có xu hướng giảm liên tục qua các năm: đạt 0,512 lần (năm 2021), giảm xuống 0,485 lần (năm 2022) và còn 0,440 lần (năm 2023). Ngược lại, Hệ số nợ tăng dần từ 0,488 lần (năm 2021) lên 0,515 lần (năm 2022) và đạt 0,560 lần (năm 2023), cho thấy công ty ngày càng gia tăng sử dụng nợ và giảm mức độ độc lập tài chính.
3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ và phương pháp kế toán cụ thể nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi nhận theo giá gốc; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
4. Nguyên nhân nào khiến chi phí giá thành sản phẩm phân bón của doanh nghiệp tăng cao trong giai đoạn nghiên cứu?
Bên cạnh việc giá nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển tăng mạnh do tác động của dịch bệnh COVID-19 và xung đột địa chính trị thế giới, mặt hàng phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nên công ty không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của nguyên vật liệu, dịch vụ. Toàn bộ phần thuế không được khấu trừ này phải kết chuyển trực tiếp vào chi phí giá thành sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông giai đoạn 2021–2023. Kết quả phân tích cho thấy công ty duy trì được kết quả kinh doanh có lãi và mở rộng quy mô tài sản, song đang đối mặt với rủi ro gia tăng hệ số nợ ngắn hạn và suy giảm mức độ tự chủ tài chính. Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các tồn t