CHƯƠNG 1 Qua phân tích tình hình chung và các điều kiện sản xuất của Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam cho thấy về cơ bản Công ty có những thuận lợi và khó khăn sau : * Thuận lợi: - Đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và quen thuộc với đặc thù của ngành xây dựng. - Các đối sách về sản xuất kinh doanh, tiếp thị sáng suốt và kịp thời của các cán bộ lãnh đạo đã giúp công ty đứng vững trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt. - Cơ cấu lao động của công ty ngày càng được trẻ hóa và trình độ lao động của công ty cũng ngày một cao. - Công ty có bộ máy quản lý được phân công và phân cấp rõ ràng nhiệm vụ và trách nhiệm của từng bộ phận cũng như từng cá nhân được xác định cụ thể.
Do đó tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho nhân viên và giúp cho công tác kiểm tra và đánh giá nhân viên được dễ dàng và chính xác. * Khó khăn: - Công ty trải qua thời gian hoạt động chín năm năm dù đã duy trì được mối quan hệ lâu dài và uy tín với nhiều khách hàng , tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn cạnh tranh với các công ty lớn. - Tình hình thị trường có nhiều biến đổi phức tạp về giá cả của một số nguyên vật liệu sản xuất, thêm nhiều khó khăn về sự biến động giá cả các loại mặt hàng thay thế và chính sách kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh cũng gây ảnh hư8ng xấu đến mục tiêu kinh doanh của Công ty. Nếu không có những kế hoạch cụ thể, kịp thời, tính toán chính xác thì việc kinh doanh sẽ không có hiệu quả.
- Tóm lại, Công ty cần phát huy những thuận lợi để khắc phục những khó khăn để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức. để có một cái nhìn tổng quát cụ thể hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cinox Việt Nam, ta tiến hành phân tích tài chính, tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Cinox Việt Nam năm 2019 trong Chương 2. Sinh viên: Nguyễn Thị Yến Thư - Lớp KT E – K61 16 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VẬT TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CINOX VIỆT NAM NĂM 2019 Sinh viên: Nguyễn Thị Yến Thư - Lớp KT E – K61 17 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 2. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019 của công ty Cổ phần Cinox Việt Nam: Phân tích hoạt động kinh doanh SXKD có ý nghĩa giúp các doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác thực trạng của hoạt động SXKD đang 8 tình trạng nào, chỉ ra những ưu nhược điểm, làm cơ s8 cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm đặt hiệu quả cao nhất về kinh tế.
Để có nhận định tổng quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam trong năm 2019 trước hết tiến hành đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam qua một số chỉ tiêu kinh tế k; thuật chủ yếu được tập hợp trong bảng 2-1: Qua bảng phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu trên có thể thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam như sau: Các chỉ tiêu giá trị: Năm 2019 Công ty hoạt động hiệu quả so với năm 2018, điều này phản ánh rõ nét qua chỉ tiêu doanh thu. Doanh thu thực hiện năm 2019 tăng 3.290 đồng so với năm 2018, tương ứng với tăng 29,07%, nhưng không hoàn thành kế hoạch đặt ra năm 2019 giảm 104.259 đồng, tương ứng với 0,76%. Nguyên nhân là do trong năm 2019 Công ty chưa đảm bảo hoàn thành khối lượng công việc đúng tiến độ. Giá trị sản xuất của Công ty năm 2019 tăng so với năm 2018 bao gồm 3 chỉ tiêu sau: bàn inox 3 tầng tăng 63 chiếc ứng với 2,85%, bếp á giảm 49 chiếc ứng với 2,42%, chậu rửa 3 hố tăng 6,11% ứng với tăng 116 chiếc ; bàn inox 3 tầng giảm hơn so với kế hoạch 62 chiếc ứng với 2,65%, bếp á giảm 78 chiếc ứng với 3,80%, chậu rửa 3 hố tăng 131 ứng với 6,95%.
Do nhu cầu tiêu dùng thị trường giảm nên sản lượng sản xuất bếp á giảm hơn so với năm trước và dự định. Sản lượng tiêu thụ của bàn inox 3 tầng năm 2019 giảm so với năm 2018 và giảm với kế hoạch đặt ra. Nhưng sản lượng tiêu thụ bếp á và chậu rửa 3 hố thì lại tăng so với năm 2018. Trong đó bàn inox 3 tầng giảm 31 chiếc ứng với 1,49%, bếp á tăng 15 chiếc ứng với 0,77%, chậu rửa 3 hố tăng 109 ứng với 5,85%.
Với kế hoạch đầu năm bàn inox 3 tầng giảm 218 chiếc ứng với 9,60%, bếp á giảm 35 chiếc ứng với 1,76%, chậu rửa 3 hố tăng 87 chiếc ứng với 4,62%. Doanh thu thuần năm 2019 tăng so với năm 2018 nhưng giảm so với kế hoạch đầu năm: Năm sau tăng 3.290 đồng ứng với 29,07% so với năm trước, năm 2019 giảm 104.259 đồng so với kế hoạch đầu năm đặt ra. Tổng số vốn kinh doanh bình quân năm 2019 tăng so với năm 2018 là 4.173 đồng ứng với 43,16%. Trong đó gồm: TSNH bình quân tăng lên 830.734 đồng ứng với 27,81% năm 2018, TSDH bình quân cũng tăng 3.439 đồng ứng với 49,07% năm 2018.
Sinh viên: Nguyễn Thị Yến Thư - Lớp KT E – K61 18 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Do tốc độ tăng số lao động lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu nên năng suất lao động bình quân giảm, năm 2019 giảm 2.745 đồng tương ứng với 8,22%. Số cán bộ công nhân viên tăng nhưng năm suất lao động bình quân giảm cho thấy công ty chưa sử dụng hợp lý nguồn lao động mang lại năng suất kém hơn năm 2018. Năm 2019 do tổng lợi nhuận kế toán trước thuế có khoản chi phí khác: 109.038 đồng ( tiền điện: 106.467 đồng; tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 03/2019: 2.571 đồng và công nợ xóa bỏ: 66.000 đồng ) bị loại ra khi tính thuế TNDN => thuế TNDN = LN thuần từ hoạt động kinh doanh * 20%, khiến thuế TNDN năm 2019 tăng 23.113 đồng so với năm 2018, tương ứng 262,76%. Dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2019 giảm so với năm 2018 và kế hoạch đầu năm: 14.591 đồng ứng với 38,98% năm 2018 và giảm 29.310 đồng ứng với 57,41%.
Ngoài việc sản xuất kinh doanh 3 mặt hàng trên công ty còn nhiều hợp đồng kinh doanh khác mang lại lợi nhuận cho công ty điều này dễ nhận thấy qua nguồn doanh thu năm 2019 tăng lên so với năm 2018 và kế hoạch đặt ra đầu năm. Các chỉ tiêu lao động và tiền lương: Tổng số cán bộ công nhân viên tăng 13 người với so với năm 2018, so với kế hoạch đặt ra đầu năm 2019 vẫn ít hơn 2 công nhân viên ứng với 4,65%. Tổng qu; lương năm 2019 tăng hơn so với năm 2018 và so với kế hoạch đề ra đầu năm. Qu; lương năm 2019 tăng 1.201 đồng ứng với 59,32% năm 2018 và tổng qu; lương so với đề ra đầu năm tăng 116.411 đồng ứng với 3,88%.
Tiền lương bình quân của công nhân tăng lên 677.313 đồng ứng với 13,29% so với năm 2018 và giảm 42.915 đồng ứng với 0,74% kế hoạch đặt ra đầu năm. Do mức lương cơ bản của công nhân tăng lên. Nhìn chung thông qua bảng phân tích một số chỉ tiêu của công ty Cổ phần Cinox Việt Nam có thể thấy năm 2019 chưa đạt kết quả như kế hoạch đặt ra nhưng cũng là năm sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn năm trước. Tuy công ty có những thế mạnh nhưng vẫn có những hạn chế, đây mới chỉ là những nhận định tổng quát, muốn đánh giá một cách cụ thể và chính xác hơn kết quả sản xuất kinh doanh mà Công ty đạt được ta cần tiến hành phân tích sâu hơn, chi tiết hơn các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh qua các báo cáo tài chính.
Sinh viên: Nguyễn Thị Yến Thư - Lớp KT E – K61 19 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Đ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦACÔNG TY Năm 2019 So Sánh TH2019/TH2018 So sánh TH2019/K STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2018 KH TH +/- % +/- 1 Sản lượng sản xuất Chiếc 6.265 130 2,12 -9 Bàn inox 3 tầng Chiếc 2.973 -49 -2,42 -78 Chậu rửa 3 hố Chiếc 1.016 116 6,11 131 2 Sản lượng tiêu thụ Chiếc 5.980 91 1,55 -166 Bàn inox 3 tầng Chiếc 2.955 15 0,77 -35 Chậu rửa 3 hố Chiếc 1.972 109 5,85 87 Doanh thu thuần về 3 bán hàng và cung cấp Đồng 10.259 dịch vụ Tổng số vốn kinh 4 Đồng 10.173 43,16 doanh bình quân Vốn ngắn hạn bình Đồng 2.734 27,81 quân Vốn dài hạn bình Đồng 7.439 49,07 quân 5 Tổng số lao đô :ng Người 32 43 45 13 40,63 -2 Sinh viên: Nguyễn Thị Yến Thư - Lớp KT E – K61 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Đ Năng suất lao động 6 bình quân Theo chỉ tiêu giá trị Đ/ng-th 27.256 Chiếc/ng- Theo chỉ tiêu hiện vật 16 12 12 -4 -25 0 th 7 Tổng qu; lương Đồng 1.411 8 Tiền lương bình quân Đ/ng-th 5.915 9 Lợi nhuận sau thuế Đồng 36.310 Thuế TNDN hiện 10 Đồng 9.577 hành Sinh viên: Nguyễn Thị Yến Thư - Lớp KT E – K61 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam năm 2019 Phân tích tình hình tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanh bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ s8 các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính được gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhưng đồng thời cũng có tính độc lập nhất định. Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnh hư8ng qua lại.
Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho một tình hình tài chính tốt và ngược lại, hoạt động tài chính cũng có ảnh hư8ng lớn đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích tài chính là sử dụng các phương pháp và công cụ để thu thập và xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúng thực trạng, tình hình tài chính của doanh nghiệp mình.