Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất cơ khí và cấu kiện kim loại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, phát triển và khẳng định vị thế trên thị trường, yêu cầu tất yếu đối với doanh nghiệp là phải tối ưu hóa phương thức sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành. Thực tiễn hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và gia công cơ khí trong thời gian qua còn bộc lộ tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu tập trung, gây thất thoát kinh phí, đòi hỏi việc tăng cường quản lý chặt chẽ nguồn vốn và chi phí sản xuất.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm. Mọi biến động của chi phí nguyên vật liệu đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Do đó, tổ chức hạch toán và quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học, chặt chẽ là công cụ hữu hiệu để kiểm soát tình hình thu mua, nhập - xuất - tồn, bảo quản, sử dụng vật tư đồng bộ, hạn chế tối đa hao hụt, hư hỏng và lãng phí.

Xuất phát từ thực tế nêu trên, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Yến Thư (Lớp KT E – K61, Trường Đại học Mỏ - Địa chất) dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Ngọc Khánh và TS. Nguyễn Duy Lạc đã tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ tình hình chung, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm tổ chức sản xuất, lao động tại Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá toàn diện tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu đảm bảo nguồn vốn và tình hình sử dụng vật tư năm 2019.
  3. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trong quý 1 năm 2019, từ đó chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, hoạt động quản lý sử dụng vật tư và công tác kế toán nguyên vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam (địa chỉ trụ sở chính tại Số 19 Phú Gia, Phường Phú Thượng, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính các năm 2018 - 2019, trọng tâm là năm 2019 và số liệu kế toán nguyên vật liệu quý 1 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các phương pháp phân tích tài chính chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và chế độ kế toán:

    • Lý luận về nguyên vật liệu: Định nghĩa, vai trò, đặc điểm chu chuyển giá trị và phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ chính sách kế toán hiện hành của Nhà nước quy định về hạch toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu, xác định doanh thu và chi phí.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho; quy trình lập, xử lý và luân chuyển hệ thống chứng từ (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm) và sổ sách kế toán (sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, sổ cái tài khoản 152).
    • Lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp: Cân bằng tài chính giữa tài sản và nguồn vốn, xác định vốn hoạt động thuần (vốn luân chuyển), phân tích nguồn tài trợ thường xuyên (NTTTX) và nguồn tài trợ tạm thời (NTTTT), các hệ số an toàn vốn, tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và thống kê dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2018, 2019), bảng kê máy móc thiết bị, hồ sơ lao động - tiền lương và chứng từ, sổ sách kế toán nguyên vật liệu quý 1 năm 2019 tại công ty.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (+/-) và số tương đối (%) giữa kỳ thực hiện năm 2019 với năm 2018, và giữa thực hiện năm 2019 với kế hoạch đề ra; so sánh sự biến động giữa số đầu năm và số cuối năm 2019 trên các báo cáo tài chính.
    • Phương pháp phân tích tỷ lệ và kết cấu: Đánh giá tỷ trọng của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn và tính toán các tỷ số tài chính đặc thù.
    • Phương pháp hạch toán nghiệp vụ: Phân tích đối ứng tài khoản kế toán, kiểm tra quy trình ghi sổ và tổng hợp chi phí thực tế phát sinh.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, bảng kê thiết bị, bảng lương và sổ kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình chung và điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam

Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam (tên tiếng Anh: CINOX VIET NAM JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt: CINOX VIET NAM .,JSC, mã số thuế: 0107513332, vốn điều lệ: 15.000) được thành lập ngày 22 tháng 06 năm 2010. Sau gần 10 năm hoạt động, công ty đã mở rộng quy mô, trang bị nhiều máy móc hiện đại và khẳng định uy tín trên thị trường gia công cơ khí, sản xuất cấu kiện kim loại.

  • Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất các cấu kiện kim loại, sản phẩm từ plastic, cao su, vật liệu chịu lửa; sản xuất thùng, bể chứa, nồi hơi; gia công cơ khí, rèn dập cán kim loại, xử lý tráng phủ kim loại; sản xuất dao kéo, dụng cụ kim loại và thiết bị điện dân dụng.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm 5 bước tuần tự:
    1. Thiết kế: Trưởng phòng kỹ thuật phân công nhiệm vụ thiết kế cho nhân viên kỹ thuật.
    2. Xem xét, phê duyệt bản vẽ: Trưởng phòng kỹ thuật kiểm tra, phê duyệt bản vẽ trước khi chuyển xuống phân xưởng.
    3. Gia công nguyên vật liệu: Tổ gia công tiến hành cắt, bẻ inox theo đúng bản vẽ kỹ thuật.
    4. Hoàn thiện sản phẩm: Thực hiện lắp dựng và hàn cố định sản phẩm.
    5. Kiểm tra chất lượng: Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn công bố, kiểm tra quy chuẩn kỹ thuật trước khi xuất xưởng.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2019, công ty sở hữu nhiều trang thiết bị xuất xứ từ Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam và Hàn Quốc như: 02 máy khoan từ tự động Cayken, 01 máy cắt laser, 02 máy cưa vòng YCM 210, 03 máy khoan từ, 07 máy mài Makita 9069, 05 máy hàn chipset, 05 máy hàn KT 1224, 04 máy cắt CNC, 06 máy cắt MT 413, 01 máy uốn sắt RB, 01 xe nâng, 01 ô tô tải và hệ thống máy vi tính, máy photocopy văn phòng. Đa số thiết bị trong tình trạng hoạt động tốt.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) và 3 phòng chức năng trực thuộc: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán tài chính.
  • Tình hình tổ chức lao động: Đến ngày 31/12/2019, tổng số lao động là 45 người, tăng 13 người (+40,63%) so với năm 2018 (32 người). Trong đó, lao động chính gồm 35 người (tăng 9 người), lao động thời vụ gồm 10 người (tăng 4 người). Cơ cấu lao động theo tính chất công việc gồm 7 nhân viên văn phòng, 2 nhân viên quản lý, 10 nhân viên kỹ thuật - bán hàng - tài chính và 26 công nhân trực tiếp sản xuất. Độ tuổi người lao động chủ yếu từ 18 đến 35 tuổi.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng vật tư của Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam năm 2019

Chương 2 tập trung phân tích các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kết cấu tài chính và tình hình sử dụng vật tư của công ty trong năm tài chính 2019 so với năm 2018 và so với kế hoạch:

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2018 KH 2019 TH 2019 So sánh TH 2019/2018 (+/-) So sánh TH 2019/2018 (%) So sánh TH 2019/KH 2019 (+/-) So sánh TH 2019/KH 2019 (%)
Sản lượng sản xuất
- Bàn inox 3 tầng Chiếc 2.210 2.335 2.273 +63 +2,85% -62 -2,65%
- Bếp Á Chiếc 2.022 2.051 1.973 -49 -2,42% -78 -3,80%
- Chậu rửa 3 hố Chiếc 1.900 1.885 2.016 +116 +6,11% +131 +6,95%
Sản lượng tiêu thụ
- Bàn inox 3 tầng Chiếc 2.081 2.268 2.050 -31 -1,49% -218 -9,60%
- Bếp Á Chiếc 1.940 1.990 1.955 +15 +0,77% -35 -1,76%
- Chậu rửa 3 hố Chiếc 1.863 1.885 1.972 +109 +5,85% +87 +4,62%
Doanh thu thuần Đồng 11.316.531 14.710.000 14.605.741 +3.289.210 +29,07% -104.259 -0,76%
Vốn KD bình quân Đồng 9.668.694 - 13.841.867 +4.173.173 +43,16% - -
Tổng số lao động Người 32 43 45 +13 +40,63% +2 +4,65%
Năng suất LĐ bình quân Đ/ng-th 33.398 28.508 27.256 -6.142 -18,39% -1.252 -4,39%
Tổng quỹ lương Đồng 2.024.000 3.109.000 3.225.411 +1.201.411 +59,32% +116.411 +3,88%
Lợi nhuận trước thuế Đồng 44.922 - 54.522 +9.600 +21,37% - -
Chi phí thuế TNDN Đồng 8.800 - 32.113 +23.313 +264,92% - -
Lợi nhuận sau thuế Đồng 37.182 51.901 22.591 -14.591 -38,98% -29.310 -57,41%
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

    • Doanh thu thuần năm 2019 tăng 29,07% so với năm 2018 nhờ mở rộng thị trường và sản lượng tiêu thụ bếp Á, chậu rửa 3 hố tăng.
    • Giá vốn hàng bán tăng 2.325 đồng (+23,68%), tốc độ tăng chậm hơn doanh thu thuần.
    • Chi phí quản lý kinh doanh tăng 838.102 đồng (+52,62%). Chi phí khác tăng đột biến 109.038 đồng (tiền điện: 106.467 đồng; bảo hiểm xã hội, y tế tháng 03/2019: 2.571 đồng; công nợ xóa bỏ: 66.000 đồng).
    • Lợi nhuận trước thuế đạt 54.522 đồng (+21,37%), nhưng do chi phí khác 109.038 đồng bị loại trừ khi tính thuế TNDN nên chi phí thuế TNDN tăng lên 32.113 đồng, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm 38,98% so với năm 2018 (đạt 22.591 đồng).
  • Phân tích Bảng cân đối kế toán:

    • Tổng tài sản tại 31/12/2019 đạt 16.964 đồng, tăng 11,29% so với đầu năm.
    • Tài sản ngắn hạn đạt 4.898 đồng (tăng 84,66%), tỷ trọng tăng từ 18,42% lên 30,56%. Trong đó: Tiền và tương đương tiền tăng 198,04% (đạt 1.664 đồng); Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 33,35% (còn 848.488 đồng); Hàng tồn kho tăng 301,02% (đạt 1.599 đồng); Thuế GTGT được khấu trừ tăng 2,37% (đạt 300.123 đồng).
    • Tài sản dài hạn đạt 11.009 đồng (chiếm 69,44%, giảm 5,28%). Trong đó, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất (95,77% TSDH, tương đương 10.620 đồng, tăng 38,32%); Phải thu dài hạn giảm 100% (giảm 3.000 đồng); Xây dựng cơ bản dở dang duy trì 14.000 đồng.
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả cuối năm là 1.392 đồng (tăng 606,27%, tỷ trọng tăng từ 1,84% lên 11,66%), toàn bộ là nợ ngắn hạn (phải trả người bán tăng 1.395 đồng). Vốn chủ sở hữu đạt 14.572 đồng (chiếm 88,34%, tăng 0,15%), trong đó vốn góp chủ sở hữu duy trì 15.000 đồng.
  • Phân tích cân bằng tài chính và nguồn vốn:

    • Vốn hoạt động thuần (vốn luân chuyển) đạt 3.506 đồng, đảm bảo khả năng tài trợ cho hoạt động thường xuyên.
    • Hệ số tài trợ thường xuyên đạt 0,88 (giảm so với 0,98 đầu năm); Hệ số tài trợ tạm thời đạt 0,12.
    • Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn đạt 1,27 (> 1), phản ánh nguồn vốn thường xuyên đáp ứng tốt nhu cầu tài sản dài hạn.
    • Tỷ suất nợ ở mức thấp (11,66%) và tỷ suất tự tài trợ ở mức cao (88,34%), khẳng định công ty có tính tự chủ tài chính cao, ít chịu rủi ro từ nợ vay bên ngoài.
    • Tình hình vật tư: Hàng tồn kho vật tư tăng mạnh 301,02% vào cuối năm, cho thấy tốc độ tiêu thụ và chu chuyển vật tư bị chậm lại, cần giải pháp giải phóng tồn kho.

Chương 3: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam

Chương 3 trình bày chuyên sâu về công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Cơ sở lý luận và chế độ áp dụng: Khái quát các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, phương pháp kê khai thường xuyên, hệ thống tài khoản (TK 152, TK 621, TK 154, TK 632) và hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Thực trạng tại công ty: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, ghi chép sổ chi tiết vật tư, bảng kê nhập - xuất - tồn và đối chiếu số liệu tổng hợp trong quý 1 năm 2019.
  • Đánh giá ưu, nhược điểm:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối chặt chẽ, phân công rõ ràng; hệ thống chứng từ và sổ sách cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý; tài sản máy móc thiết bị được đầu tư đồng bộ.
    • Nhược điểm: Quản lý chi phí chưa chặt chẽ dẫn đến các khoản chi phí khác phát sinh cao không được trừ thuế; năng suất lao động sụt giảm; lượng vật tư tồn kho tăng cao gây ứ đọng vốn lưu động; công tác quản lý và hạch toán vật tư cần cập nhật kịp thời các nghiệp vụ phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính và công tác kế toán của Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam qua các kết quả cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu phân tích Kết quả thực hiện năm 2019 Ý nghĩa kinh tế và tài chính
Quy mô doanh thu & Lợi nhuận - Doanh thu thuần: Tăng 29,07% so với 2018.
- Lợi nhuận trước thuế: 54.522 đồng (+21,37%).
- Lợi nhuận sau thuế: 22.591 đồng (-38,98%).
Mở rộng sản xuất giúp tăng doanh thu và lợi nhuận trước thuế, nhưng chi phí khác bị loại trừ thuế làm giảm lợi nhuận ròng.
Cơ cấu tài sản - Tài sản ngắn hạn: Chiếm 30,56% (+84,66%).
- Tài sản dài hạn: Chiếm 69,44% (-5,28%).
- Hàng tồn kho: Tăng 301,02%.
Doanh nghiệp gia tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tuy nhiên hàng tồn kho tăng nhanh đòi hỏi quản trị dự trữ tốt hơn.
Cơ cấu nguồn vốn & Tự chủ tài chính - Vốn chủ sở hữu: Chiếm 88,34% tổng nguồn vốn.
- Nợ phải trả (ngắn hạn): Chiếm 11,66%.
- Tỷ suất tự tài trợ: 88,34%.
Tính tự chủ tài chính rất cao, áp lực trả nợ thấp, không phụ thuộc vào vốn vay dài hạn.
Cân bằng tài chính - Vốn hoạt động thuần: 3.506 đồng.
- Hệ số NTTTX / TSDH: 1,27 (> 1).
- Hệ số NTTTT / TSNH: 0,38.
Nguồn tài trợ thường xuyên đảm bảo thừa cho tài sản dài hạn; một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn dài hạn an toàn.
  • Giải pháp và đóng góp của tác giả:
    • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về quy trình sản xuất gia công inox, bảng kê thiết bị máy móc và cơ cấu lao động tại doanh nghiệp.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý và chi phí khác để tối ưu hóa thuế TNDN, nâng cao năng suất lao động và đẩy nhanh vòng quay vật tư tồn kho.
    • Đưa ra định hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán chứng từ và sổ sách kế toán nguyên vật liệu, nâng cao tính chính xác và kịp thời của thông tin kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích tài chính tập trung trong giai đoạn 2018 - 2019 và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu được khảo sát trọng tâm trong quý 1 năm 2019 tại một doanh nghiệp đơn lẻ, chưa có sự so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng phân ngành cơ khí inox trên địa bàn Hà Nội.
    • Tác giả chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của biến động giá nguyên liệu inox nhập khẩu đến chiến lược định giá thành sản phẩm chi tiết cho từng dòng mặt hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích sang các chu kỳ sản xuất tiếp theo sau năm 2019 để đánh giá tính bền vững của các hệ số tài chính.
    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp và mô hình quản trị chuỗi cung ứng vật tư tinh gọn (Lean Inventory) trong doanh nghiệp cơ khí kim loại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế công nghiệp (đặc biệt tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất và các khối trường kinh tế - kỹ thuật) khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và kế toán nguyên vật liệu.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần dữ liệu thực tế về mô hình tổ chức sản xuất, danh mục thiết bị gia công cơ khí và phương pháp phân tích vốn hoạt động thuần, hệ số tài trợ trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong việc thiết lập quy trình kiểm soát vật tư và cân bằng nguồn vốn kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam năm 2019 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần năm 2019 tăng 29,07% so với năm 2018 (tăng 3.290 đồng) nhưng giảm 0,76% so với kế hoạch. Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 21,37% (đạt 54.522 đồng), tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại giảm 38,98% so với năm 2018 (đạt 22.591 đồng) và giảm 57,41% so với kế hoạch đầu năm.

2. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2019 của công ty giảm dù lợi nhuận trước thuế tăng?
Nguyên nhân do công ty phát sinh khoản chi phí khác 109.038 đồng (tiền điện: 106.467 đồng; bảo hiểm xã hội, y tế tháng 03/2019: 2.571 đồng; xóa sổ công nợ: 66.000 đồng). Khoản chi phí này bị loại ra khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khiến chi phí thuế TNDN hiện hành tăng 262,76% (lên mức 32.113 đồng), làm suy giảm lợi nhuận sau thuế.

3. Cơ cấu nguồn vốn và khả năng tự chủ tài chính của công ty năm 2019 ra sao?
Cuối năm 2019, vốn chủ sở hữu chiếm 88,34% tổng nguồn vốn (14.572 đồng), trong khi nợ phải trả chỉ chiếm 11,66% (1.392 đồng và toàn bộ là nợ ngắn hạn). Tỷ suất tự tài trợ đạt 88,34% cho thấy doanh nghiệp có mức độ độc lập tài chính cao và ít chịu rủi ro nợ vay.

4. Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm inox của Cinox Việt Nam gồm những bước nào?
Quy trình sản xuất gồm 5 bước khép kín: (1) Thiết kế bản vẽ; (2) Xem xét, phê duyệt bản vẽ; (3) Gia công cắt bẻ nguyên vật liệu inox; (4) Hoàn thiện sản phẩm (lắp dựng và hàn cố định); (5) Kiểm tra chất lượng và thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn.

5. Cân bằng tài chính của công ty được đánh giá qua chỉ tiêu nào?
Cân bằng tài chính được thể hiện qua vốn hoạt động thuần đạt 3.506 đồng và hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn đạt 1,27. Chỉ số này lớn hơn 1 chứng minh nguồn vốn ổn định lâu dài thừa khả năng tài trợ toàn bộ tài sản dài hạn và tài trợ thêm một phần cho tài sản ngắn hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Yến Thư đã phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh, phân tích chi tiết tình hình tài chính và thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cinox Việt Nam năm 2019. Thông qua việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính và quy trình kế toán quý 1 năm 2019, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh về tính tự chủ vốn, năng lực thiết bị cũng như các hạn chế về chi phí khác, hàng tồn kho và năng suất lao động. Khóa luận cung cấp các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và hoàn thiện công tác kế toán vật tư cho doanh nghiệp sản xuất cơ khí.