ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Sự cần thiết của dé tài Hiện nay các quốc gia trên thế giới đều có xu hướng liên minh và hợp tác với nhau về nhiều mặt như kinh tế, chính trị, xã hdi.Diéu này tạo đà cho các quốc gia có thể liên kết với nhau về mọi mặt. Từ đó đã phát triển thành xu hướng hội nhập mà trong đó hội nhập về kinh tế luôn là vấn để nóng bỏng. Khi hội nhập kinh tế phát triển thì quy luật cạnh tranh và đào thải giữa các Doanh nghiệp là diéu tất yếu xảy ra. Vì vậy, để có thể đứng vững hoạt động có hiệu quả thì các Doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện và đổi mới phương thức hoạt động sao cho phù hợp với tình hình chung của nền kinh tế thế giới.
Muốn làm được như vậy thi các Doanh nghiệp phải tự trang bị cho mình những chiến lược cũng như các kế hoạch hoạt động sao cho tránh được các rủi ro và bất ngờ xẩy ra đối với mình. Trong các chiến lược cũng như kế hoạch đó thì mảng tài chính đóng vai trò quan trọng. Các nhà quản trị tài chính phải tiến hành xử lí hàng loạt các vấn dé: đầu tư, tài trợ vốn, kiểm soát chi phí, các khoản phải thu, hàng tổn kho, quản trị tién mặt.và quan trọng nhất là cần phải phân tích và dự báo tình hình Tài chính của Doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại cũng như trong tương lai diễn ra như thế nào. Từ đó sẽ chủ động hơn trong vấn dé tài chính, góp phan nâng cao lợi nhuận và tiết kiệm chi phí.
Với những lí do trên Em đã chọn dé tai “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Thương Mại Tổng Hợp Miền Nam”. Đề tài đi sâu phân tích: e Hoạt động kinh doanh e Tình hình tài chính e Các tỷ số tài chính e Các yếu tố ảnh hưởng đến họat động tài chính của doanh nghiệp 1.2 Mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1.1 Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu tình hình tài chính tại Công ty Thương Mại Tổng Hợp Miền Nam để thấy được những ưu điểm trong hoạt động tài chính, từ đó khắc phục những nhược điểm phát huy những ưu điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giữ vững và nâng cao uy tín của Công ty đối với người tiêu dùng, nâng cao san lượng tiêu thu, nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động san xuất kinh doanh của Công ty.2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài thực hiện trong giới hạn về phạm vi nghiên cứu như sau : - Không gian : tại Công ty Thương Mại Tổng Hợp Miễn Nam - Thời gian : Từ ngày 20/03/2005 đến 20/06/2005 - Nội dung nghiên cứu : Tình hình tài chính của Công ty Thương Mại Tổng Hợp Miền Nam thông qua nghiên cứu bảng quyết toán của Công ty năm 2003 — 2004 1.3 Sơ lược cấu trúc luận văn Luận văn gồm 5 chương e Chương | : Đặt vấn dé Nêu lí do chon dé tài, mục đích, giới hạn dé tài e Chương 2 : Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày một số khái niệm, công thức và phương pháp nghiên cứu e Chương 3: Tổng quan Giới thiệu sơ lược về Công ty Thương Mại Tổng Hợp Miền Nam, qúa trình hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức của Công ty e Chương 4: Kết quả nghiên cứu va thảo luận Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn, kết quả họat động sản xuất kinh doanh, phân tích kha năng thanh toán, khả năng sinh lời. từ đó có nhận xét về tình hình tài chính Công ty. e Chương 5 : Kết luận và kiến nghị Từ những vấn dé nghiên cứu tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết qua hoạt động, trên cơ sở đó dé xuất ý kiến nâng cao hiệu quả hoạt động.
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện tại với quá khứ. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả KD cũng như rủi ro trong tương lai.2 Mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính 2.1 Mục đích Mục đích quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính là giúp những người ra quyết định lựa chọn phương án KD tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của DN. Vì vậy, việc phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều phía (chủ DN và bên ngoài) 3233 ¥ nghĩa e Đối với chủ DN và các nhà quan trị doanh nghiệp Mối quan tâm hang đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và kha năng trả nợ. Bên cạnh đó, các nhà quản trị DN còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với chi phí thấp.
Tuy nhiên, một DN chỉ có thể thực hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng được hai thử thách sống còn và hai mục tiêu cơ bản : KD có lãi và thanh toán được nợ. DN bị lỗ liên tục cuối cùng sẽ bị cạn kiệt về nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt khác, nếu DN không có kha năng thanh toán nợ đến hạn cũng buộc phai ngừng hoạt động và đóng cửa. Như vậy, hơn ai hết các nhà quản trị DN và các chủ DN cần có đủ thông tin và hiểu rõ DN nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và dự đóan tình hình tài chính nhằm để ra quyết định đúng.
e Đối với các chủ ngân hàng va các nhà cho vay tín dụng Mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào kha năng trả nợ của DN. Vì vậy, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các TS khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh. Từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của DN. Ngoài ra các chủ Ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến số lượng VCSH bởi vì số vốn CSH này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp DN gặp rủi ro.
Người cho vay cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi của DN vì đó là cơ sở của việc hòan trả vốn và lãi vay dài hạn. e Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hóa, dich vụ. Họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng, thanh toán chậm hay không. Cũng như các chủ Ngân hàng và các nhà cho vay TD, nhóm người này cũng cần phải biết khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của khách hàng.
e Đối với các nhà đầu tư Mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn. Vì vậy họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình họat động, về quá trình KD và các tiém năng của DN. Đồng thời các nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý. Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn va tính hiệu quả cho các nhà đầu tư.
Bên cạnh những nhóm người nói trên còn có nhiều nhóm người khác quan tâm tới thông tin tài chính của DN. Đó là cơ quan tài chính, thuế, những người lao động.Những nhóm người này có nhu cầu thông tin về cơ bản giống như các chủ Ngân hàng, các nha đầu tư, các chủ DN.bởi vì nó liên quan đến quyén lợi và trách nhiệm đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ.3 Nhiệm vụ Với mục đích, ý nghĩa trên phân tích báo cáo tài chính có ba nhiệm vụ : — Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như : xem xét phân bổ vốn, nguồn vốn có hợp lý không? Xem xét nhiệm vụ dam bảo vốn cho hoạt động san xuất KD, xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến thừa vốn, thiếu vốn. — Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của Công ty, tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tín dụng Tài chính của Nhà nước. — Đánh giá hiệu quả của việc sử dung vốn, phát hiện những kha năng tiềm tàng, dé ra nhhững biện pháp nhằm nâng cao hiệu qua sử dụng vốn.3 Công cụ phân tích chủ yếu — Bang CDKT — Bảng BCKQKD — Bảng tăng giảm TS — Bang thuyết minh BCTC 2.4 Phương pháp phân tích Có nhiều phương pháp phân tích nhưng chúng ta sử dụng chủ yếu các phương pháp sau: e Phương pháp so sánh : So sánh tuyệt đối : là hiệu số của hai chỉ tiêu chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ báo cáo.
So sánh tương đối : là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng. e Phương pháp liên hoàn e Phương pháp hệ số chênh lệch e Phương pháp cân đối 2.5 Nội dung nghiên cứu 2.1 Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của Công ty Thương Mại Tổng Hợp Miền Nam (2003 —2004) 2.1 Phân tích tình hình cơ cấu tài san (vốn ) Vốn bao gồm nhiều loại cấu thành. Khi xem xét biến động vốn, chúng ta cần xem xét kết cấu vốn nghĩa là xem xét mức độ biến động và tỷ trọng giữa các thành phần vốn cấu thành trong tổng số vốn của DN. Theo quan điểm luân chuyển vốn, vốn của DN chia làm 2 loại : TSCD va TSLĐ TSCĐ gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, đầu tư dài hạn.
Thông qua mối quan hệ tăng giảm về tổng số vốn cân đối giữa các năm chúng ta có thể đánh giá là DN có mở rộng đầu tư, cải tiến trang thiết bị máy móc hay không. Ngoài ra, chúng ta cũng xem xét sự biến động về chiều hướng tăng, giảm tỷ trọng của từng loại TSCĐ để thấy rõ hơn mục đích đầu tư của DN. TSLD bao gồm : vốn bằng tiền, HTK, khoản phải thu, đầu tư ngắn hạn. Chúng ta cũng tiến hành đánh giá tỷ trọng của từng loại cũng như chiều hướng biến động của các tỷ trọng này.
Đặc biệt chúng ta phân tích kết cấu khoản phải thu để thấy được tình hình DN này bị chiếm dụng vốn như thế nào, từ đó có biện pháp điều chỉnh cho hợp lý khoản chiếm dụng này để vừa thu khách hàng vừa sử dụng vốn có hiệu quả.