Mở đầu Nêu rõ lý do chọn đê tài và giới thiệu đê tài nghiên cứu. Dua ra những mục tiêu chung, mục tiêu cụ thé, phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan Giới thiệu tổng quan tài liệu nghiên cứu và tổng quan công ty như lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý và nhân sự, năng lực sản xuất và công nghệ sản xuất thuốc điều trị ung thư. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày những khái niệm, cơ sở lý luận nền tảng liên quan đến phân tích tình hình tài chính và phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày kết quả phân tích tình hình tài chính của công ty qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bang cân đối kế toán và báo cáo ngân lưu. Đồng thời, trình bày kết quả phân tích các chỉ số tài chính để đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Rút ra kết luận thông qua kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu, đưa ra kiến nghị nhằm hoan thiện chính sách hoạt động của công ty. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.
Tông quan tài liệu nghiên cứu Phân tích tình hình tài chính là quá trình đi sâu vào nghiên cứu nội dung, các van đề gây ảnh hưởng đến kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính dé có thé đánh giá tình hình tài chính thông qua so sánh các mục tiêu đã đề ra hoặc so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, từ đó ra quyết định và các giải pháp quản lý phù hợp. Phân tích tài chính là vấn đề được nghiên cứu nhiều trong những năm gần đây. Những bài nghiên cứu chủ yếu trình bày tông quát cơ sở lý luận, phương pháp và nội dung phân tích tài chính, sau đó áp dụng tất cả cơ sở lý luận đó vào phân tích tài chính doanh nghiệp. Nguyễn Duy Thanh (2011) đã thực hiện phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh của Công Ty CPTV Thiết Kế - Xây Dựng Và Thương Mại MUN.
Đồ án tập trung vào phân tích, đánh giá chiến lược một cách khoa học. Khi thực hiện xong đồ án, kết quả về phía người thực hiện là cần nắm kỹ kiến thức về quản trị chiến lược, những công cụ phân tích chiến lược, tiếp theo sử dụng các công cụ một cách chuyên nghiệp các công cụ quản trị chiến lược như Delta Project, mô hình Porter là cơ sở dé trở thành một nhà quản lý chuyên nghiệp trong tương lai. Còn về phía Công Ty MUN, tác giả giúp công ty giải đáp các câu hỏi sau: Chiến lược hiện tại của bộ phận kinh doanh gỗ nội thất được đánh giá có phù hợp với sứ mệnh của công ty không? Chiến lược có phù hợp với năng lực hiện có của bộ phận này không? Trong giai đoạn 2010-2012 đã thực hiện tối ưu chiến lược đề ra chưa? Dé xuất ý kiến của tác giả về việc điều chỉnh các bat cập, các khó khăn khi thực hiện các chiến lược với mục tiêu phát huy tối đa lợi thế hiện có, phát triển đúng lĩnh vực đã chọn và bền vững trên thị trường cạnh tranh ngày nay. Công ty MUN đã nắm lấy được các cơ hội thị trường và đang trên đà phát triển.
4 Lê Thị Dung (2015) đã thực hiện phân tích tài chính Công ty cổ phần Công Nghệ Dược Phẩm Việt Pháp. Tác giả tập trung xây dựng, áp dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn, các tiêu chí này dùng để đo và đánh giá đúng tình hình hoạt động về tài chính tại doanh nghiệp nghiên cứu, nhằm phân tích tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cô phần Công Nghệ Dược Pham Việt Pháp. Cuối bài, tác giả đưa ra những giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực tài chính và có những kiến nghị hiệu quả cho hoạt động kinh doanh tại công ty. Bùi Thị Phương Vân (2015) đã thực hiện phân tích tình hình tài chính Công ty cô phần Dược Phẩm Trung Ương I (PHARBACO).
Đề tài nghiên cứu những van đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, phân tích và đánh giá thực trang tình hình tài chính Công ty PHARBACO. Tiếp theo, đề xuất những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của công ty. Nguyễn Đức Hiếu (2019) đã thực hiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Giày Viễn Thịnh. Tác giả đã mô tả thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty, nêu những cơ sở lý luận về phân tích tài chính, nội dung chủ yếu là phân tích về tài sản và nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích báo cáo ngân lưu nhằm giúp doanh nghiệp hướng tới xây dựng hệ thống quản lý tài chính một cách logic và hiệu quả, đề xuất giải pháp về quyết định quản trị tài chính trong tương lai của Công ty TNHH Giày Viễn Thịnh.
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã tổng hợp cơ sở lý luận và hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính của doanh nghiệp. Sau đó, tiến hành phân tích nhằm hiểu rõ tình hình tài chính tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, với mỗi doanh nghiệp sẽ có những điểm riêng về lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức sản xuất, quy mô hoạt động. Mặt khác, cũng chưa có nghiên cứu nào phân tích tình hình tài chính tại Công ty Bidiphar.
Do đó, tác giả hướng đến nghiên cứu và làm rõ nội dung về những con số trong báo cáo tài chính, đồng thời đề xuất các giải pháp dé công ty ra quyết định trong tương lai một cách đúng đắn nhằm mục đích hoàn thiện bài luận văn phân tích tình hình tài chính Công ty Bidiphar. Tống quan về Công ty Bidiphar 2. Lịch sử của công ty a. Giai đoạn 1 (1980-1983): Thành lập 09/1980 với tên gọi là Xí nghiệp Dược phẩm II Bình Định.
Tháng 03/1983, UBND tỉnh quyết định sáp nhập Xí nghiệp Dược phẩm II Bình Định vào Xí nghiệp liên hợp dược Nghĩa Bình. Xí nghiệp Dược phẩm II Bình Định là đơn vị kiểm toán, kết số và báo mọi kết quả kinh doanh cho Xí nghiệp liên hợp được Nghĩa Bình chỉ đạo điều hành. Lịch Sử Hình Thành Công Ty Bidiphar 19080 THÀNH LAP @®. @ 1995 SAP NHAP : 3 atone.
2006-2008 XÂY DỰNG 2010 THÀNH CÔNG G) 2019 PHAT TRIEN 2018 LEN SAN HOSE * oe BIDIPHAR _` lạ” đế ĐƯỢ Dire Besar C Nguồn: https://bidiphar.com/bao-cao-thuong-nien-nam-2021 b. Giai doan 2 (1984-1988): Xi nghiệp Dược phẩm II Binh Định tiễn hành sản xuất năm 1987. Năm 1988, Xí nghiệp gặp khó khăn nên đã quyết định bầu Giám đốc, xin UBND tỉnh tách hai Xí nghiệp Dược phẩm II Bình Định và Xí nghiệp liên hợp được. Giai đoạn 3 (1989-1994): Tháng 08/1989, UBND tỉnh Bình Định Quyết định tách Xí nghiệp Dược phẩm H Bình Định ra khỏi Xí nghiệp liên hợp dược.
Sau khi tách ra, công ty đã có những bước đi dần ôn định trong hoạt động sản xuất, doanh nghiệp tập trung dau tư trang thiết bi công nghệ, máy móc và điều quan trọng là chất lượng sản phẩm. Giai đoạn 4 (1995-1997): Ngày 05/05/1995, UBND tỉnh quyết định hợp nhất Công ty Dược & vật tư Y tế Bình Định và Xí nghiệp Dược phẩm II Bình Định lây tên Bidiphar. Năm 1996, vừa mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh dược phẩm và trang thiết bị y tế vừa đầu tư phân xưởng sản xuất bao bì Carton và In, tiếp nhận Xí nghiệp nước ngọt Quy Nhơn. Năm 1997, Sở Y tế tiến hành giao sản xuất muối Iot tại Phù Mỹ cho công ty.
Giai đoạn (1998-2010): Năm 1998, Ban lãnh đạo quyết định đầu tư và xây dựng nhà máy Dược phẩm GMP (thực hành sản xuất thuốc tốt) và quản lý chất lượng đạt chuẩn ISO 9002:1994. Năm 1999, mở rộng nhà máy Dược phẩm GMP nhằm đạt chuẩn GMP và nâng cấp phân xưởng thuốc Tiêm — Dịch truyền. Tháng 10/2000, tổ chức chất lượng Quốc tế BVQI (Anh quốc) chứng nhận đơn vị đạt chuẩn ISO 9002:1994. Từ năm 2001 đến năm 2005 công ty đã tập trung đầu tư xây dựng các nhà xưởng, lắp đặt các dây chuyền sản xuất với trang thiết bị máy móc hiện đại.
Tháng 09/2006, UBND tỉnh Bình Định ban hành quyết định số 102/2006/QD- UBND về việc liên kết các công ty với Bidiphar. Hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2006 đến năm 2009 liên tục phát triển, đạt được nhiều thành tựu trong công tác xã hội và trong lĩnh vực kinh tế. Tháng 06/2010, UBND tỉnh Bình Dinh đưa ra quyết định số 264/QĐ-UBND phê duyệt Bidiphar thành công ty TNHH một thành viên. Giai đoạn 6 (2010-hiện nay): Năm 2010, sản xuất thành công thuốc trị ung thư.
Năm 2018, tổng số vốn ban đầu 523 ty đồng và chính thức niêm yết cổ phiếu Bidiphar trên sàn Hose. Năm 2019, thành lập công ty phân phối 100% vốn của Bidiphar. Năm 2021, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định đã nghiệm thu kết quả nghiên cứu sản xuât thuôc viên đê điêu tri ung thư. Bidiphar đã có được vi tri đứng trên thị trường dược pham Việt Nam lẫn trên thị trường nước ngoài.
Đoàn kết vượt qua khó khăn và nắm bắt từng cơ hội để gây dựng được thương hiệu Bidiphar hiện nay. Các lĩnh vực hoạt động của công ty Tên chính thức: Công ty cô phần Dược — Trang thiết bị Y Tế Bình Định (Bidiphar). Địa chỉ trụ sở: 498 Nguyễn Thái Học, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Binh Định. Fax: 0256-3846846 Email: info@bidiphar.com Website: https://bidiphar.com/ Chủ sở hữu: Tổng giám đốc Phạm Thị Thanh Hương Vốn điều lệ: 576 tỷ đồng Mã số thuế: 4100259564 Mã cô phiếu: DBD Sàn giao dịch: HOSE Ngành nghề chính: Sản xuất thuốc, được liệu và hóa dược.
Ngành nghề kinh doanh của công ty: Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm, dược liệu, máy móc thiết bị, dụng cụ kinh tế, vật tư nông — lâm nghiệp. Bên cạnh đó, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các loại nước khoáng, nước giải khát, sản xuất giấy nguyên liệu, bao bì carton, sản xuất muối I-ốt, in an, khai thác và chê biên khoáng sản, vận chuyên hàng hóa băng ô tô. Công Ty Bidiphar 2. Cơ cấu tổ chức quan lý và nhân sự công ty a.
Bộ máy điều hành của công ty Công ty phát triển theo mô hình Công ty cô phần gồm công ty mẹ và các công ty con. Hoạt động kinh doanh sản xuất theo quy định của Luật Doanh nghiệp và theo các Luật liên quan. Đại hội đồng cỗ đông (DHDCD): Bao gồm tất cả các cô đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.