CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM PETROLIMEX 1. Giới thiệu chung về Tập đoàn xăng dầu Việt Nam Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (tên viết tvt là Petrolimex; tên giao dịch quốc tế: Vietnam National Petroleum Group) hiện nay được hình thành từ việc cổ phần hóa và cấu trúc lại Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh chính của Petrolimex là xuất nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu, lọc - hóa dầu, đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác để kinh doanh các ngành nghề mà Petrolimex đang kinh doanh và các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. Trong lĩnh vực xăng dầu, Petrolimex tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trên thị trường nội địa.
Hiện Petrolimex có 29 doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu và 120 thương nhân phân phối giúp việc cung cấp đầy đủ và nhanh chóng các chủng loại xăng dầu đến người tiêu dùng, góp phần đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của nước nhà. Ngoài ra, Petrolimex còn tiếp tục phát triển hệ thống và mở công ty, văn phòng đại diện ở Singapore, Lào, Campuchia, … Hiện nay, Petrolimex đã phát triển 2471 hệ thống bán lẻ có mặt trên khvp cả nước, trên tổng số hơn 14000 cửa hàng xăng dầu thuộc tất cả các thành phần kinh tế. Đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn mặc dù có hiệu quả kinh doanh thấp nhưng Petrolimex vẫn có thị phần cao hơn so với thị phần bình quân, mang ý nghĩa chính trị - xã hội sâu svc. Bên cạnh các mặt hàng xăng dầu, các hệ thống cửa hàng của Petrolimex còn cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ khác như: dầu, mỡ nhờn, gas, bảo hiểm, ngân hàng, … do các đơn vị thành viên Petrolimex sản xuất, cung cấp.
Là doanh nghiệp nhà nước trọng yếu, có quy mô toàn quốc, cung cấp đến 60% thị phần dầu cả nước, Petrolimex luôn phát huy vai trò chủ lực trong việc giữ bình ổn và phát triển thị trường xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đóng góp và công cuộc phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước. - Trụ sở: Số 1, Phố Khâm Thiên, P. Đống Đa, Thành phố Hà Nội. - Văn phòng giao dịch: Tầng 23-24 tòa tháp VCCI số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
- Số điện thoại: (024) 3851-2603 - Số hotline và email: - Website: https://www.vn/ - Logo thương hiệu: - Một số hình ảnh của tập đoàn Petrolimex Hình 1: Lễ kỷ niệm 60 năm ngày thành lập tập đoàn Petrolimex Hình 2: Cửa hàng bán lẻ xăng dầu Petrolimex Hình 3: Lễ khánh thành trạm sạc xe điện VinFast 1. Quá trình hình thành và phát triển - Năm 1956: Thành lập Tổng công ty Xăng Dầu Mỡ. - Năm 1970: Đổi tên thành Tổng công ty Xăng Dầu. - Năm 1992: Petrolimex liên doanh với British Petroleum Oil.
- Năm 1995: Sáp nhập Công ty Dầu lửa Quốc Gia vào Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. - Năm 2011: Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam được hình thành từ việc cổ phần hóa và tái - cấu trúc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, tổ chức thành công IPO trong năm 2011. - Năm 2014: Ký biên bản ghi nhớ hợp tác chiến lược với JX Nippon Oil & Energy (Nhật Bản). - Năm 2016: Phát hành thành công cổ phần riêng lẻ và hợp tác chiến lược với JX NOE.
- Năm 2017: Chính thức niêm yết trên sàn HOSE và trở thành doanh nghiệp niêm yết - hàng đầu trên sàn chứng khoán Việt Nam. - Năm 2018: Ký biên bản ghi nhớ hợp tác với Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc hợp tác đầu tư phát triển năng lượng sạch LNG. - Năm 2019: Ký biên bản ghi nhớ hợp tác với JX NOE về nghiên cứu trong lĩnh vực LNG và LPG tại Việt Nam. - Năm 2020 trở đi: Tập trung nghiên cứu phát triển năng lượng mới thân thiện với môi trường.
Mô hình quản trị Đại hội đồng cổ đông - Đối với cuộc họp cổ đông thường niên: Nội dung kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty. Báo cáo tài chính hằng năm của công ty. Báo cáo của Hội đồng quản trị về việc quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị. Báo cáo tự đánh giá về kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và các Kiểm soát viên.
Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại trong công ty. Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo điều lệ công ty quy định. - Đối với các hoạt động của công ty: Thông qua các định hướng để phát triển của công ty. Các quyết định đối với loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; các quyết định về mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần.
Bầu, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm các thành viên trong Hội đồng quản trị và các Kiểm soát viên. Quyết định thực hiện đầu tư hoặc bán số tài sản công ty có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên và được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác. Quyết định sửa đổi, bổ sung các nội dung trong điều lệ công ty. Thông qua các báo cáo tài chính hằng năm của công ty; quyết định xem mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã được bán của mỗi loại.
Xem xét và xử lý các hành vi vi phạm của các thành viên Hội đồng quản trị hoặc các Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và các cổ đông trong công ty. Quyết định về việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty. Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, mức thưởng và các lợi ích khác cho Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát. Phê duyệt các quy chế quản trị nội bộ; các quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và của Ban kiểm soát.
Phê duyệt danh sách công ty thực hiện kiểm toán độc lập; quyết định của công ty kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn các kiểm toán viên độc lập khi xem xét thấy cần thiết. Ban kiểm soát - Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty: kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. - Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kì của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lí của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên. - Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lí, điều hành - hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông.
- Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. - Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu. - Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội - đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. - Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông, Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lí công ty phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khvc phục hậu quả.
Hội đồng quản trị - Quyết định về cơ cấu tổ chức, quản lý nội bộ của công ty: Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý do Điều lệ công ty quy định. - Quyết định chế độ phúc lợi, lương, thưởng cho Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác. - Cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác. - Giám sát, chỉ đạo Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh.
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông. - Triệu tập cuộc họp hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết. - Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể công ty, yêu cầu phá sản công ty. Ban tổng giám đốc điều hành - Quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhiệm vụ đầu tiên của giám đốc, chính là xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp hiệu quả.
Các chiến lược này có thể là về các phương án đầu tư, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển sản phẩm, kế hoạch xây dựng thương hiệu, … Ngoài ra, họ còn tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các chiến lược để đảm bảo hiệu quả tài chính và chi phí cho doanh nghiệp. Chưa kể, giám đốc điều hành còn phải thực hiện các chỉ đạo được đưa ra bởi Hội đồng quản trị. - Xây dựng và quản lý cơ cấu doanh nghiệp Cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp cũng nằm trong phạm vi quản lý của giám đốc điều hành. Tuy nhiên, phần công việc này chủ yếu chịu trách nhiệm vẫn là ở giám đốc nhân sự.
Theo đó, giám đốc điều hành sẽ tập trung vào xây dựng và lãnh đạo đội ngũ các giám đốc cấp cao. Ngoài ra, họ còn có trách nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc thuyên chuyển công tác đối với các chức vụ trong doanh nghiệp. - Cố vấn chiến lược cho chủ tịch Với cương vị là người trực tiếp làm việc, điều hành và hiểu rõ các hoạt động của doanh nghiệp. Giám đốc điều hành còn có nhiệm vụ cố vấn chiến lược cho chủ tịch, giúp chủ tịch có cái nhìn xác đáng về thị trường và tương lai của doanh nghiệp.