Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp hoạt động như một thực thể kinh tế độc lập với mục tiêu xuyên suốt là duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và tối đa hóa lợi nhuận. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc thường xuyên theo dõi, đánh giá và kiểm soát năng lực tài chính giữ vai trò then chốt đối với công tác điều hành nội bộ cũng như việc thiết lập quan hệ với các đối tác bên ngoài (chủ nợ, ngân hàng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước). Đối với các chủ doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận và duy trì khả năng thanh toán nợ đến hạn. Các nhà cung cấp và tổ chức tín dụng cần thẩm định năng lực chi trả trước khi cấp tín dụng thương mại hoặc giải ngân vốn vay. Đồng thời, nhà đầu tư xem xét mức độ rủi ro, thời gian hoàn vốn và tỷ suất sinh lời để ra quyết định tài trợ vốn.
Công ty TNHH Xây dựng và cơ khí Xuân Cương được thành lập từ năm 2007 tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động đồng thời trong hai mảng kinh doanh là thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và gia công, phân phối vật liệu xây dựng, cơ khí. Do đặc thù ngành nghề đòi hỏi lượng vốn lớn, chu kỳ luân chuyển vốn kéo dài, chịu ảnh hưởng từ tiến độ công trình và biến động thị trường (đặc biệt trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19), công tác quản trị tài chính tại đơn vị bộc lộ nhiều áp lực về cân đối dòng tiền và thu hồi công nợ. Do đó, việc phân tích toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện rõ nguyên nhân, mức độ tác động của các nhân tố kinh tế đến sự ổn định nguồn vốn, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục điểm yếu và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và cơ khí Xuân Cương – Chương Mỹ, Hà Nội, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty.
- 5 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Xây dựng và cơ khí Xuân Cương.
- Nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và cơ khí Xuân Cương – Chương Mỹ, Hà Nội.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và cơ khí Xuân Cương.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Xây dựng và cơ khí Xuân Cương, có trụ sở tại xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Chuỗi số liệu kế toán và hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết tài chính doanh nghiệp truyền thống. Bản chất của tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là hệ thống các mối quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tác giả làm rõ 3 chức năng trung tâm của tài chính doanh nghiệp gồm:
- Chức năng tổ chức vốn: Huy động và tập trung các nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài nhằm đảm bảo nguồn lực cho sản xuất liên tục.
- Chức năng phân phối tài chính: Phân chia doanh thu, thu nhập để tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước (thuế TNDN) và trích lập các quỹ.
- Chức năng giám đốc: Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua sự vận động của tiền tệ và các chỉ tiêu tài chính.
Khung phân tích định lượng được xây dựng qua 6 nhóm nội dung chính:
- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn bằng kỹ thuật phân tích theo chiều ngang (so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân) và phân tích theo chiều dọc (xác định tỷ trọng từng bộ phận trong tổng thể).
- Đánh giá khả năng độc lập tự chủ tài chính thông qua hệ thống 3 chỉ tiêu: Tỷ suất tự tài trợ (Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn), Tỷ suất nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn), và Hệ số đảm bảo nợ (Nợ phải trả / Nguồn vốn chủ sở hữu).
- Phân tích tình hình tài trợ vốn dựa trên mối quan hệ giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn thông qua chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX = NVDH - TSDH = TSLĐ - NVNH$) và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX = Hàng\ tồn\ kho + Phải\ thu\ ngắn\ hạn - Nợ\ ngắn\ hạn$).
- Phân tích tình hình thừa thiếu vốn thông qua hai mô hình cân đối kế toán: Cân đối 1 ($VCSH$ so sánh với tài sản phục vụ kinh doanh) và Cân đối 2 ($VCSH + Vốn\ vay\ ngắn\ hạn\ hợp\ pháp$ so sánh với tài sản phục vụ kinh doanh).
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (Hiệu suất sử dụng VCĐ, Hệ số đảm nhận VCĐ, Tỷ suất sinh lời VCĐ, Tỷ suất đầu tư TSCĐ) và hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Số vòng quay VLĐ, Kỳ luân chuyển VLĐ, Tỷ suất sinh lời VLĐ, Hệ số đảm nhận VLĐ).
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời tổng hợp: Tỷ suất giá vốn hàng bán/DTT, tỷ suất chi phí bán hàng/DTT, tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp/DTT, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Khóa luận cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm khách quan (môi trường chính trị - luật pháp, tăng trưởng kinh tế, lạm phát, ngoại thương, đối thủ cạnh tranh) và nhóm chủ quan (năng lực tài chính, trình độ đội ngũ nhân sự, công nghệ, thiết bị, quản trị nội bộ).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất trực tiếp số liệu từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018–2020 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phản ánh đặc điểm lao động, tài sản của doanh nghiệp; phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối (tính toán tốc độ phát triển liên hoàn $\theta_{lh}$ và tốc độ phát triển bình quân $\theta_{bq}$ qua 3 năm). Toàn bộ dữ liệu được tổ chức tính toán và tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ khái niệm, bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với nhiều nhóm đối tượng: nhà quản trị, cổ đông/nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, cơ quan kiểm toán và cơ quan thuế. Chương 1 thiết lập chi tiết hệ thống công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của các tỷ số tài chính, từ phân tích cấu trúc bảng cân đối kế toán, mức độ an toàn nợ, độ cân bằng kỳ hạn vốn lưu động, đến việc lượng hóa hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Đồng thời, chương này phân định ranh giới giữa các tác động vĩ mô không thể kiểm soát và các nhân tố vi mô thuộc năng lực điều hành nội bộ của doanh nghiệp.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của công ty Xây dựng và Cơ khí Xuân Cương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Chương 2 cung cấp bức tranh tổng quát về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và năng lực vận hành thực tế của đơn vị khảo sát:
- Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp là Công ty TNHH Hai Thành Viên, thành lập ngày 15/10/2007 theo Giấy phép kinh doanh số 0302002130, mã số thuế 0500570801, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Cương. Trụ sở đặt tại xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Tài chính - Kế toán (tham mưu hạch toán, quản lý thu chi, công nợ, dòng tiền), Phòng Sản xuất kinh doanh (tiếp thị, phân phối sản phẩm, tìm kiếm hợp đồng), và Phòng Đầu tư (quản lý, bảo dưỡng, mua sắm kỹ thuật và thẩm định dự án).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Dữ liệu năm 2020 phản ánh sự tập trung vào tài sản nhà xưởng và thiết bị thi công. Tỷ trọng và mức độ hao mòn tài sản cố định được thống kê tại bảng dưới đây:
| TT |
Khoản mục tài sản |
Tỷ trọng nguyên giá (%) |
Tỷ lệ Giá trị còn lại / Nguyên giá (%) |
| 1 |
Nhà cửa, vật kiến trúc |
35,32 |
56,57 |
| 2 |
Máy móc, thiết bị |
28,97 |
45,38 |
| 3 |
Hệ thống truyền dẫn, phương tiện vận tải |
22,81 |
56,43 |
| 4 |
Thiết bị quản lý |
12,90 |
54,86 |
Số liệu cho thấy nhóm máy móc thiết bị có giá trị hao mòn lớn nhất (tỷ lệ giá trị còn lại chỉ đạt 45,38%), phản ánh tình trạng thiết bị thi công đã qua nhiều năm sử dụng và đang đứng trước yêu cầu phải đầu tư đổi mới.
- Cơ cấu lao động: Tính đến ngày 31/12/2020, tổng số lao động của công ty là 28 người:
- Phân theo trình độ: Đại học chiếm 10,71% (3 người); Cao đẳng chiếm 14,28% (4 người); Trung cấp chiếm 35,71% (10 người); Lao động phổ thông chiếm 39,28% (11 người).
- Phân theo giới tính: Nam chiếm 79,00% (22 người); Nữ chiếm 21,00% (6 người).
- Phân theo tính chất sản xuất: Lao động trực tiếp chiếm 67,86% (19 người); Lao động gián tiếp chiếm 32,14% (9 người).
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Đơn vị có 14 năm kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ gạch, cát, đá, sắt thép và cơ khí ổn định tại khu vực phía Bắc. Tuy nhiên, doanh nghiệp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị mới, chu kỳ thu hồi vốn trong xây dựng dài, máy móc hao mòn lớn và công việc của người lao động bị gián đoạn do tác động của dịch Covid-19 trong hai năm 2019–2020.
Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Xuân Cương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng về số liệu tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2018–2020:
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp duy trì được mức tăng trưởng dương qua các năm. Tốc độ tăng trưởng liên hoàn và bình quân được tổng hợp như sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Tốc độ tăng 2019/2018 ($\theta_{lh}$ %) |
Tốc độ tăng 2020/2019 ($\theta_{lh}$ %) |
Tốc độ tăng bình quân ($\theta_{bq}$ %) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
101,00 |
103,00 |
102,00 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
122,00 |
123,00 |
122,50 |
| 3 |
Doanh thu thuần về BH&CCDV |
100,44 |
102,36 |
101,40 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
100,10 |
102,00 |
101,05 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp về BH&CCDV |
104,98 |
106,84 |
105,91 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
111,00 |
113,00 |
112,00 |
| 7 |
Chi phí bán hàng |
100,10 |
103,00 |
101,54 |
| 8 |
Chi phí tài chính (lãi vay) |
100,10 |
100,30 |
100,20 |
| 9 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
103,10 |
103,30 |
103,20 |
| 10 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
113,39 |
115,10 |
114,24 |
| 11 |
Lợi nhuận kế toán trước thuế |
113,00 |
115,00 |
114,00 |
| 12 |
Thuế TNDN |
113,00 |
115,00 |
114,00 |
| 13 |
Lợi nhuận sau thuế |
113,00 |
115,00 |
114,00 |
Doanh thu thuần tăng trưởng bình quân 101,40%/năm; lợi nhuận sau thuế tăng trưởng bình quân 114,00%/năm. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng bình quân 103,20%/năm, cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, cho thấy hạn chế trong khâu tiết giảm chi phí hành chính nội bộ.
2. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản:
- Cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng bình quân 103,03%/năm. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối nhưng có xu hướng giảm nhẹ (từ 73,56% năm 2018 xuống 72,19% năm 2020), với tốc độ tăng bình quân đạt 102,06%. Trong khi đó, nợ phải trả tăng nhanh hơn với tốc độ bình quân 105,67%/năm, chủ yếu xuất phát từ khoản phải trả người bán (tăng bình quân 21,38%/năm). Doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn, toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn.
- Cơ cấu tài sản: Tổng tài sản tăng bình quân 103,03%/năm. Tài sản dài hạn chiếm ưu thế (từ 64% đến 65% tổng tài sản), tăng bình quân 101,88%/năm do đầu tư mua sắm TSCĐ năm 2020. Tài sản ngắn hạn chiếm 35% - 36% tổng tài sản, tăng bình quân 105,09%/năm. Trong đó, hàng tồn kho chiếm 7% - 8% tổng tài sản và tăng bình quân 106,61%/năm (năm 2019 tăng đột biến), phản ánh sự ứ đọng nguyên vật liệu, thành phẩm. Khoản mục tiền và tương đương tiền có xu hướng giảm, bình quân chỉ đạt 98,25%/năm.
3. Tình hình độc lập tự chủ tài chính và cân bằng tài trợ vốn:
Các chỉ tiêu phản ánh mức độ tự chủ tài chính giai đoạn 2018–2020 được thể hiện qua bảng sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Tốc độ tăng BQ ($\theta_{bq}$ %) |
| 1 |
Tỷ suất tự tài trợ ($VCSH / Tổng\ NV$) |
0,74 |
0,72 |
0,72 |
98,64 |
| 2 |
Hệ số nợ ($NPT / Tổng\ NV$) |
0,26 |
0,28 |
0,28 |
103,77 |
| 3 |
Hệ số đảm bảo nợ ($NPT / VCSH$) |
0,36 |
0,38 |
0,39 |
104,08 |
Tỷ suất tự tài trợ ở mức 0,72–0,74 cho thấy năng lực tự bảo đảm tài chính cao. Tuy nhiên, hệ số nợ và hệ số đảm bảo nợ tăng dần chứng minh doanh nghiệp đang gia tăng mức độ sử dụng đòn bẩy nợ ngắn hạn và chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp.
Về cân đối kỳ hạn: Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX$) trong cả 3 năm đều mang giá trị dương nhưng có chiều hướng sụt giảm. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX$) luôn lớn hơn 0, cho thấy nguồn nợ ngắn hạn bên ngoài không đủ bù đắp cho tài sản ngắn hạn, buộc công ty phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ phần chênh lệch.
Về cân đối thừa thiếu vốn:
- Cân đối 1 ($VCSH$ so với tài sản hoạt động kinh doanh): Vế trái luôn nhỏ hơn vế phải ($VT < VP$), mức thiếu hụt vốn năm 2018 là 1.725 triệu đồng và tiếp tục gia tăng trong các năm 2019–2020.
- Cân đối 2 ($VCSH + Vốn\ vay\ hợp\ pháp$ so với tài sản hoạt động kinh doanh): Sau khi cộng nguồn vay ngắn hạn, $VT$ vẫn nhỏ hơn $VP$. Doanh nghiệp thiếu hụt vốn nội tại và buộc phải chiếm dụng vốn bất hợp thức từ các khoản nợ phải trả người bán để duy trì hoạt động.
4. Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Tốc độ tăng BQ ($\theta_{bq}$ %) |
| Hiệu quả vốn cố định (VCĐ): |
|
|
|
|
| - Hiệu suất sử dụng VCĐ (lần) |
2,37 |
2,39 |
2,40 |
100,70 |
| - Hệ số đảm nhận VCĐ |
0,4225 |
0,4185 |
0,4167 |
99,31 |
| - Tỷ suất sinh lời VCĐ |
0,0582 |
0,0663 |
0,0748 |
113,31 |
| - Tỷ suất đầu tư TSCĐ |
0,6453 |
0,6292 |
0,6310 |
98,88 |
| Hiệu quả vốn lưu động (VLĐ): |
|
|
|
|
| - Số vòng quay VLĐ (vòng) |
4,31 |
4,20 |
4,09 |
97,44 |
| - Kỳ luân chuyển VLĐ (ngày) |
83,59 |
85,78 |
88,04 |
102,63 |
| - Tỷ suất sinh lời VLĐ |
0,11 |
0,12 |
0,13 |
109,65 |
| - Hệ số đảm nhận VLĐ |
0,23 |
0,24 |
0,24 |
102,63 |
Hiệu quả sử dụng vốn cố định có bước tiến bộ: một đồng VCĐ bình quân năm 2020 tạo ra 2,40 đồng doanh thu thuần và mang lại 0,0748 đồng lợi nhuận trước thuế. Ngược lại, hiệu quả sử dụng vốn lưu động suy giảm: số vòng quay vốn giảm từ 4,31 vòng xuống 4,09 vòng, kỳ luân chuyển kéo dài thêm 4,45 ngày (từ 83,59 ngày lên 88,04 ngày).
5. Đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần giảm từ 0,93 (năm 2018) xuống 0,92 (năm 2020), phản ánh việc kiểm soát trực tiếp chi phí sản xuất có chuyển biến tốt. Tỷ suất chi phí bán hàng duy trì ổn định ở mức 0,0257 - 0,0258. Tuy nhiên, tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 0,0254 lên 0,0264. Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần tăng từ 0,0245 lên 0,0311. Khả năng sinh lời chung cải thiện rõ nét: năm 2020, một đồng tài sản tạo ra 0,0369 đồng lợi nhuận sau thuế (ROA đạt 3,69%), các chỉ số ROA và ROE đều duy trì xu hướng gia tăng qua các năm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính định lượng của Công ty TNHH Xây dựng và cơ khí Xuân Cương giai đoạn 2018–2020 với các phát hiện cốt lõi:
- Đơn vị duy trì được khả năng tự chủ tài chính ở mức khá cao với tỷ suất tự tài trợ luôn duy trì từ 72% đến 74% tổng nguồn vốn, nợ phải trả hoàn toàn là nợ ngắn hạn và không chịu áp lực từ nợ vay dài hạn.
- Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng trưởng dương liên tục (lợi nhuận sau thuế tăng bình quân 114%/năm); tỷ suất sinh lời của vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh, ROA và ROE đều cải thiện qua từng năm.
- Điểm yếu tài chính cốt lõi được nhận diện là sự suy giảm tốc độ chu chuyển của vốn lưu động (kỳ luân chuyển kéo dài từ 83,59 ngày lên 88,04 ngày; hàng tồn kho tăng bình quân 106,61%/năm); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh hơn mức tăng doanh thu; và tình trạng mất cân đối vốn (thiếu vốn theo Cân đối 1 và Cân đối 2, mức thiếu hụt năm 2018 là 1.725 triệu đồng và tiếp tục tăng), dẫn đến việc phải phụ thuộc nhiều vào chiếm dụng vốn của nhà cung cấp thông qua nợ phải trả người bán (khoản mục này tăng bình quân 21,38%/năm).
Từ các phát hiện phân tích, tác giả đề xuất định hướng giải pháp cụ thể:
- Giải phóng hàng tồn kho và tái cấu trúc chính sách bán hàng: Đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm, vật liệu cơ khí qua nhiều kênh phân phối để tránh ứ đọng vốn lưu động quá lâu.
- Tăng cường công tác quản lý và thu hồi công nợ: Giám sát chặt chẽ khả năng thanh toán của khách hàng, hạn chế rủi ro nợ khó đòi nhằm chủ động tích lũy tiền mặt và cải thiện tỷ suất thanh toán nhanh.
- Tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát lại định mức chi tiêu hành chính, quản lý chặt chẽ chi phí văn phòng và nhân sự gián tiếp để ngăn đà tăng của tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần.
- Lập kế hoạch đầu tư đổi mới máy móc thiết bị: Do nhóm máy móc thi công đã khấu hao gần hết (giá trị còn lại năm 2020 chỉ còn 45,38%), công ty cần có kế hoạch tích lũy quỹ khấu hao hoặc huy động vốn trung, dài hạn hợp lý để hiện đại hóa phương tiện kỹ thuật.
- Cải thiện cân đối vốn ngắn hạn: Từng bước giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn người bán bằng cách thiết lập cấu trúc vốn vay ngân hàng hợp pháp ổn định, giảm áp lực mất cân đối kỳ hạn.
Đóng góp của khóa luận: Công trình cung cấp một hệ thống phân tích thực nghiệm chi tiết về tình hình tài chính của một doanh nghiệp TNHH quy mô nhỏ ngành xây dựng - cơ khí, đặt trong bối cảnh thực tế có nhiều biến động do dịch bệnh. Khóa luận cung cấp các căn cứ kế toán định lượng đáng tin cậy để ban lãnh đạo công ty nhìn nhận đúng thực trạng thiếu hụt vốn lưu động và đề ra kế hoạch tài chính cho các năm tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2018–2020, là thời điểm chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19, do đó một số biến động về tiến độ luân chuyển vốn và chi phí chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp xây dựng.
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào một ca điển hình (đơn vị khảo sát là Công ty TNHH Xây dựng và cơ khí Xuân Cương), các kết luận tài chính mang tính đặc thù cao theo mô hình gia đình/hai thành viên, chưa tiến hành đối chiếu so sánh chỉ số với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên địa bàn Hà Nội.
- Phân tích tài chính dựa trên dữ liệu bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, chưa khai thác sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) và phương pháp phân tích độ nhạy trước biến động lãi suất hoặc giá vật tư xây dựng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Kéo dài chu kỳ dữ liệu sang các năm sau 2020 nhằm đánh giá năng lực phục hồi tài chính của doanh nghiệp sau khi các biện pháp phòng chống dịch được dỡ bỏ.
- Bổ sung phân tích dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Cash Flow Analysis) để đánh giá thực chất chất lượng lợi nhuận và khả năng tạo tiền mặt của công ty.
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối chiếu với nhóm doanh nghiệp xây lắp và cơ khí cùng quy mô vốn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm phân tích BCTC, từ phương pháp tính toán tỷ số tài chính đến cách trình bày báo cáo phân tích theo chuẩn mực học thuật.
- Người nghiên cứu đề tài tương tự về doanh nghiệp xây lắp - cơ khí: Phần phân tích vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX$), nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX$) và hai phương trình cân đối vốn thừa/thiếu là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận xử lý số liệu bảng cân đối kế toán.
- Ban quản lý và kế toán viên các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối nguy cơ tiềm ẩn khi doanh nghiệp tăng trưởng lợi nhuận nhưng lại thiếu hụt vốn lưu động thực tế và phụ thuộc quá mức vào công nợ nhà cung cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty Xuân Cương trong giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (64% - 65% tổng tài sản), trong đó tài sản cố định máy móc thiết bị có mức độ hao mòn rất lớn (tỷ lệ giá trị còn lại năm 2020 chỉ đạt 45,38%). Tài sản ngắn hạn chiếm 35% - 36% tổng tài sản; trong đó hàng tồn kho chiếm 7% - 8% tổng tài sản và tăng bình quân 106,61%/năm, trong khi tiền và tương đương tiền có xu hướng giảm sút với tốc độ bình quân đạt 98,25%/năm.
2. Khả năng tự chủ tài chính của công ty chuyển biến theo chiều hướng nào?
Doanh nghiệp có mức độ tự chủ tài chính tương đối tốt nhờ vốn chủ sở hữu tài trợ trên 72% tổng tài sản (năm 2018 là 74%, năm 2020 là 72%). Tuy nhiên, tính tự chủ đang suy giảm dần do hệ số nợ tăng từ 0,26 lên 0,28 và hệ số đảm bảo nợ tăng từ 0,36 lên 0,39. Nợ phải trả tăng nhanh hơn vốn chủ sở hữu (nợ phải trả tăng bình quân 105,67%/năm, trong khi VCSH tăng bình quân 102,06%/năm), phần lớn xuất phát từ các khoản nợ nhà cung cấp ngắn hạn.
3. Tại sao công ty lại rơi vào tình trạng thiếu hụt vốn theo mô hình phân tích thừa thiếu vốn (Cân đối 1 và Cân đối 2)?
Ở cả hai phương trình cân đối, vế trái (nguồn vốn sẵn có) đều nhỏ hơn vế phải (tài sản cần trang trải). Ngay cả khi cộng thêm các khoản vay nợ ngắn hạn hợp pháp tại Cân đối 2, nguồn vốn vẫn không đủ để trang trải cho các tài sản cơ bản phục vụ kinh doanh (năm 2018 thiếu hụt 1.725 triệu đồng và tiếp tục tăng trong các năm sau). Để bù đắp lượng vốn thiếu hụt này nhằm duy trì sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải chiếm dụng vốn thương mại từ các nhà cung cấp vật tư thông qua khoản mục phải trả cho người bán.
4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của đơn vị trong giai đoạn nghiên cứu tăng hay giảm?
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty có xu hướng suy giảm. Số vòng quay vốn lưu động giảm liên tục từ 4,31 vòng (năm 2018) xuống 4,20 vòng (năm 2019) và còn 4,09 vòng (năm 2020), tương ứng với tốc độ tăng bình quân chỉ đạt 97,44%. Kéo theo đó, kỳ luân chuyển vốn lưu động bị kéo dài từ 83,59 ngày lên 88,04 ngày (chậm thêm gần 5 ngày), chủ yếu do việc tiêu thụ sản phẩm, công trình bị đình trệ và hàng tồn kho ứ đọng.
5. Cơ cấu nhân sự và lao động tại Công ty Xuân Cương năm 2020 được phân bổ như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2020, tổng số lao động của công ty là 28 người. Về cơ cấu giới tính, lao động nam chiếm áp đảo với 79% (22 người) và nữ chiếm 21% (6 người). Về tính chất công việc, lao động trực tiếp chiếm 67,86% (19 người), lao động gián tiếp chiếm 32,14% (9 người). Về mặt trình độ, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,28% (11 người), trung cấp chiếm 35,71% (10 người), cao đẳng chiếm 14,28% (4 người) và trình độ đại học chiếm 10,71% (3 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh đã hệ thống hóa và triển khai đầy đủ các bước phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và cơ khí Xuân Cương giai đoạn 2018–2020. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù doanh nghiệp duy trì được tỷ suất sinh lời tăng trưởng ổn định và mức độ độc lập vốn chủ sở hữu khá cao, công ty vẫn đối mặt với những rủi ro tài chính rõ rệt về suy giảm vòng quay vốn lưu động, hàng tồn kho gia tăng, máy móc thiết bị cũ kỹ và tình trạng mất cân đối vốn dẫn đến việc chiếm dụng nợ người bán kéo dài. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào việc giải phóng tồn kho, quản lý thu hồi nợ, kiểm soát chi phí quản lý và tái cơ cấu nguồn vốn, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị trong thực tiễn.