Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng về cả quy mô lẫn lĩnh vực hoạt động. Áp lực cạnh tranh trên thị trường dịch vụ đòi hỏi các đơn vị phải xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn và quản trị nguồn lực tài chính chặt chẽ nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định. Hoạt động tài chính phản ánh toàn diện nguồn lực kinh tế, quy mô tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như hiệu quả luân chuyển dòng tiền của doanh nghiệp. Việc phân tích định kỳ tình hình tài chính giúp ban điều hành nhận diện điểm mạnh, phát hiện kịp thời các ách tắc trong quản lý vốn và xây dựng các quyết định điều hành chuẩn xác. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Huỳnh Thị Kim Hằng đã thực hiện đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn FAC" trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.

Khóa luận xác định và thực hiện 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp và làm rõ các vấn đề mang tính lý luận liên quan đến phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu về thực trạng và phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH FAC.
  3. Đánh giá chung về tình hình tài chính, về công tác kế toán và về thực trạng tài chính tại Công ty TNHH FAC.
  4. Đưa ra các giải pháp nhằm góp phần cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty TNHH FAC thông qua hệ thống dữ liệu kế toán phản ánh trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH FAC (trụ sở tại số 6 Nguyễn Lương Bằng, phường Phú Hội, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ ngày 10/02/2017 đến ngày 30/04/2017.
  • Phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu báo cáo tài chính chính thức của công ty qua 3 năm tài chính liên tục: 2014, 2015 và 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận dựa trên quan điểm học thuật của các giáo trình phân tích báo cáo tài chính chuyên ngành (PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc; ThS. Ngô Kim Phượng cùng cộng sự, 2009; ThS. Nguyễn Công Bình và Đặng Kim Cương, 2008). Phân tích tài chính được xác định là hệ thống phương pháp xử lý thông tin kinh tế nhằm lượng hóa thực trạng tài sản, cấu trúc nguồn tài trợ, khả năng thanh toán, hiệu quả sinh lời và dự báo rủi ro kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp.

Khung pháp lý và chế độ kế toán được khảo cứu bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các thông tư hướng dẫn thực hiện.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung xử lý qua phần mềm máy tính.
  • Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Hệ thống mô hình và chỉ tiêu phân tích áp dụng trong khóa luận gồm có:

  • Phân tích cấu trúc tài chính và nguồn vốn: Phương pháp so sánh theo chiều ngang (đo lường biến động tuyệt đối và tương đối) và so sánh theo chiều dọc (đo lường tỷ trọng cơ cấu) của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán.
  • Phân tích cân bằng tài chính và đảm bảo nguồn vốn: Tính toán Vốn hoạt động thuần ($\text{Vốn hoạt động thuần} = \text{Vốn thường xuyên} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$) và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{Nhu cầu VLĐ thường xuyên} = (\text{Khoản phải thu} + \text{Hàng tồn kho}) - \text{Nợ ngắn hạn}$).
  • Hệ thống tỷ số thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay (EBIT / Chi phí lãi vay), hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
  • Hệ thống tỷ số hiệu quả hoạt động và sinh lời: Vòng quay tổng tài sản (TAT), vòng quay các khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải trả, tỷ suất lợi nhuận thuần (ROS), tỷ suất lợi nhuận gộp biên, tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Mô hình phân tích nhân tố Dupont: Khai triển chỉ tiêu $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{TAT} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$ kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố.
  • Mô hình dự báo nguy cơ phá sản Edward I. Altman (Z-score): Áp dụng hàm số Z cho doanh nghiệp dịch vụ ngoài sản xuất: $$Z = 0,0105X_1 + 0,0326X_2 + 0,0656X_3 + 0,0672X_5$$ (Trong đó: $X_1$: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng tài sản; $X_2$: Lợi nhuận giữ lại / Tổng tài sản; $X_3$: Vốn hoạt động thuần / Tổng tài sản; $X_5$: Vốn chủ sở hữu theo giá sổ sách / Nợ phải trả).

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu: Khai thác hồ sơ tài chính nội bộ, báo cáo tài chính đã lập (Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DN, Thuyết minh BCTC mẫu B09-DN), tài liệu pháp lý thành lập công ty và số liệu lao động giai đoạn 2014-2016.
  • Xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phương pháp so sánh ngang - dọc, phương pháp loại trừ (số chênh lệch và thay thế liên hoàn), phương pháp liên hệ cân đối.
  • Nghiên cứu tài liệu và quan sát thực địa: Thu thập thông tin từ văn bản quy phạm, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn trực tiếp nhân sự quản lý, nhân viên nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính. Tác giả luận giải vai trò của thông tin tài chính đối với các nhóm đối tượng sử dụng khác nhau: nhà quản trị cần dữ liệu để kiểm soát điều hành và cân bằng dòng tiền; ngân hàng và chủ nợ quan tâm đến khả năng trả nợ tức thời và quy mô vốn chủ sở hữu làm tấm đệm an toàn; nhà đầu tư theo dõi mức sinh lời và rủi ro hoàn vốn; nhà cung cấp dịch vụ đánh giá khả năng thanh toán để quyết định chính sách cấp tín dụng thương mại.

Chương này trình bày chi tiết nội dung, kết cấu của 3 biểu mẫu báo cáo tài chính theo chế độ kế toán hiện hành và thiết lập quy trình tính toán cho từng nhóm chỉ tiêu. Điểm trọng tâm của chương là chuẩn hóa các công thức toán học phục vụ phương pháp thay thế liên hoàn trong việc bóc tách ảnh hưởng của các biến số độc lập lên chỉ tiêu tổng hợp, quy tắc thiết lập phương trình liên hệ cân đối và cơ chế xếp loại rủi ro kiệt quệ tài chính thông qua chỉ số Z-score của Altman đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính Công ty TNHH FAC

Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế của đơn vị nghiên cứu và đi sâu bóc tách toàn bộ dữ liệu tài chính 3 năm (2014 - 2016). Công ty TNHH FAC được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Huế cấp ngày 15/10/2012, vốn điều lệ 500.000 nghìn đồng, mã số thuế 3301494326, người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Lê Minh. Từ tháng 01/2013, FAC ký thỏa thuận hợp tác trợ lý kiểm toán với Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại TP.HCM với tỷ lệ chia sẻ lợi nhuận đạt 70% sau khi trừ chi phí trực tiếp. Ngành nghề kinh doanh gồm: kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, dịch vụ kế toán trọn gói, tư vấn soát xét thuế TNDN/TNCN và xuất bản phần mềm kế toán FAC.

Về nhân sự, tổng số lao động tăng từ 12 người (năm 2014) lên 15 người (năm 2015) và đạt 17 người (năm 2016). Trình độ đại học và trên đại học chiếm 88,24% vào năm 2016 (15 người), phản ánh đặc thù doanh nghiệp dịch vụ trí tuệ, tuy nhiên nhân sự có sự biến động thường xuyên do chính sách đãi ngộ chưa đủ sức giữ chân lao động lâu dài.

Chỉ tiêu lao động Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng số lao động (người) 12 15 17 +25,00% +13,33%
- Nam 7 9 10 +28,57% +11,11%
- Nữ 5 6 7 +20,00% +16,67%
- Trình độ Đại học & trên ĐH 8 12 15 +50,00% +25,00%
- Trình độ Cao đẳng, Trung cấp 4 2 2 -50,00% 0,00%

Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty có sự biến động mạnh qua các năm, đặc biệt tăng vọt trong năm 2016:

Chỉ tiêu tài sản (ĐVT: nghìn đồng) Năm 2014 Tỷ trọng (%) Năm 2015 Tỷ trọng (%) Năm 2016 Tỷ trọng (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 369.370 82,49% 412.441 88,87% 378.016 44,60%
1. Tiền và tương đương tiền 224.636 50,16% 131.556 28,35% 181.011 21,36%
2. Phải thu ngắn hạn khách hàng 116.400 25,99% 280.887 60,53% 196.958 23,24%
3. Hàng tồn kho 28.318 6,32% - - - -
4. Tài sản ngắn hạn khác 16 0,00% - - 47 0,01%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 78.429 17,51% 51.641 11,13% 469.534 55,40%
1. Tài sản cố định (nguyên giá) - - - - 453.415 53,50%
2. Hao mòn lũy kế - - - - (22.040) -2,60%
3. Tài sản dài hạn khác (chi phí trả trước DH) 78.429 17,51% 51.641 11,13% 38.159 4,50%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 447.799 100,00% 464.082 100,00% 847.550 100,00%

Năm 2015, tổng tài sản tăng 16.283 nghìn đồng (+3,64%) so với năm 2014; đến năm 2016, tổng tài sản tăng mạnh 383.468 nghìn đồng (+82,63%) lên mức 847.550 nghìn đồng. Cơ cấu tài sản có sự đảo chiều rõ nét: năm 2014 và 2015, tài sản ngắn hạn giữ vai trò áp đảo (chiếm 82,49% và 88,87%), nhưng sang năm 2016 đã giảm tỷ trọng xuống 44,60%, nhường vị thế cho tài sản dài hạn (chiếm 55,40%). Sự đột biến này bắt nguồn từ việc công ty đầu tư mua sắm xe ô tô phục vụ công tác kinh doanh với nguyên giá 453.415 nghìn đồng, chiếm 53,50% tổng tài sản.

Chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng tăng mạnh 141,31% vào năm 2015 (tăng từ 116.400 nghìn đồng lên 280.887 nghìn đồng, chiếm 60,53% tổng tài sản), phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn nghiêm trọng. Đến năm 2016, nhờ đôn đốc thu hồi nợ, khoản mục này giảm 83.929 nghìn đồng (-29,88%) xuống 196.958 nghìn đồng.

Cơ cấu nguồn vốn (ĐVT: nghìn đồng) Năm 2014 Tỷ trọng (%) Năm 2015 Tỷ trọng (%) Năm 2016 Tỷ trọng (%)
A. NỢ PHẢI TRẢ (100% Nợ ngắn hạn) 103.516 23,12% 81.724 17,61% 425.410 50,19%
1. Vay ngắn hạn ngân hàng - - - - 352.640 41,61%
2. Người mua trả tiền trước 32.000 7,15% 32.000 6,89% 39.500 4,66%
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 7.271 1,62% 49.724 10,71% 33.270 3,93%
4. Phải trả ngắn hạn khác (BHXH, BHYT) 64.246 14,35% - - - -
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 344.282 76,88% 382.358 82,39% 422.140 49,81%
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 500.000 111,66% 500.000 107,74% 500.000 59,00%
2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (159.744) -35,67% (117.642) -25,35% (77.860) -9,19%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 447.799 100,00% 464.082 100,00% 847.550 100,00%

Nợ phải trả của FAC chiếm 100% là nợ ngắn hạn, không phát sinh nợ dài hạn. Năm 2015, nợ phải trả giảm 21.792 nghìn đồng (-21,05%) xuống 81.724 nghìn đồng. Tuy nhiên sang năm 2016, nợ ngắn hạn tăng vọt lên 425.410 nghìn đồng (+420,54%), nguyên nhân là do phát sinh khoản vay ngắn hạn ngân hàng trị giá 352.640 nghìn đồng (chiếm 41,61% tổng nguồn vốn). Công ty đã sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn để tài trợ mua sắm tài sản cố định dài hạn, tạo ra rủi ro mất cân đối cấu trúc vốn.

Khoản mục người mua trả tiền trước duy trì mức 32.000 nghìn đồng trong năm 2014 và 2015, sau đó tăng lên 39.500 nghìn đồng vào năm 2016 (+23,4%), thể hiện sự tín nhiệm của khách hàng đối với dịch vụ kiểm toán và kế toán của công ty.

Về vốn chủ sở hữu, quy mô vốn tăng dần từ 344.282 nghìn đồng (năm 2014) lên 382.358 nghìn đồng (năm 2015) và đạt 422.140 nghìn đồng (năm 2016). Trong đó, vốn điều lệ đăng ký giữ nguyên 500.000 nghìn đồng; khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2014 âm (159.744) nghìn đồng do công ty mới đi vào hoạt động và chịu áp lực chi phí ban đầu. Giai đoạn 2015-2016, hoạt động kinh doanh đã có lãi liên tục (năm 2015 bổ sung lợi nhuận 42.102 nghìn đồng; năm 2016 tăng thêm 39.782 nghìn đồng), góp phần giảm khoản lỗ lũy kế xuống còn (77.860) nghìn đồng vào cuối năm 2016.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty

Trên cơ sở phân tích thực trạng tài chính và công tác kế toán, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp cải thiện năng lực tài chính:
    • Tái cấu trúc cơ cấu nợ và giải quyết rủi ro nguồn tài trợ: Công ty cần thương lượng chuyển đổi hoặc cấu trúc lại khoản vay ngắn hạn tài trợ TSCĐ thành khoản vay trung - dài hạn, giảm áp lực trả nợ dồn dập cho dòng tiền ngắn hạn.
    • Quản lý và đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ phải thu: Chấm dứt tình trạng nhân viên e ngại yêu cầu khách hàng thanh toán nợ trước khi bàn giao báo cáo kiểm toán hoàn chỉnh; quy định rõ ràng thời hạn nợ và áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán nhanh hoặc phạt trả chậm trong hợp đồng dịch vụ.
    • Tối ưu hóa quỹ tiền mặt và dự trữ thanh toán tức thời nhằm đảm bảo tính thanh khoản cho các chi phí vận hành thường xuyên (mua vật tư văn phòng, chi phí đi lại, công tác phí kiểm toán tại hiện trường).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:
    • Chấn chỉnh quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, thực hiện kiểm tra và đối chiếu định kỳ giữa sổ chi tiết tài khoản với sổ cái tổng hợp nhằm tránh sai lệch số liệu.
    • Nâng cao trình độ và tính chuyên nghiệp của bộ phận kế toán trong việc vận dụng hệ thống tài khoản và lập các biểu mẫu báo cáo tài chính theo đúng quy định pháp luật.
  • Nhóm giải pháp quản trị và thị trường:
    • Cải thiện chính sách tiền lương, thưởng và chế độ đãi ngộ nhằm giữ chân nhân sự có chuyên môn cao, hạn chế tình trạng lao động trẻ sau khi được đào tạo thực tế chuyển sang đơn vị khác.
    • Mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, quyết toán công trình xây dựng cơ bản và đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm phần mềm kế toán FAC ra các tỉnh thành lân cận trong khu vực miền Trung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại Công ty TNHH FAC:

  • Phản ánh trung thực quy mô vốn kinh doanh tăng trưởng qua 3 năm: Tổng tài sản từ 447.799 nghìn đồng (2014) tăng lên 464.082 nghìn đồng (2015) và đạt 847.550 nghìn đồng (2016). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục từ 344.282 nghìn đồng lên 422.140 nghìn đồng.
  • Bóc tách được biến động bất thường trong cấu trúc tài trợ năm 2016: chỉ ra sai lệch khi công ty dùng nguồn vay ngắn hạn ngân hàng (352.640 nghìn đồng) để đầu tư vào tài sản dài hạn (xe ô tô phục vụ kinh doanh nguyên giá 453.415 nghìn đồng), làm nợ ngắn hạn tăng vọt 420,54% và chiếm tới 50,19% tổng nguồn vốn.
  • Làm rõ nỗ lực thu hồi công nợ: Khoản phải thu khách hàng sau khi bị chiếm dụng nghiêm trọng trong năm 2015 (đạt 280.887 nghìn đồng, chiếm 60,53% tổng tài sản) đã được cắt giảm xuống 196.958 nghìn đồng trong năm 2016 (-29,88%).
  • Đánh giá khả năng sinh lời và khắc phục lỗ lũy kế: Hoạt động kinh doanh chuyển biến tích cực, bổ sung lợi nhuận sau thuế qua các năm (năm 2015 đạt 42.102 nghìn đồng; năm 2016 đạt 39.782 nghìn đồng), đưa tỷ lệ âm vốn của khoản mục lợi nhuận chưa phân phối giảm rõ rệt.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp một báo cáo chẩn đoán tài chính độc lập, toàn diện đầu tiên cho Công ty TNHH FAC sau 4 năm vận hành; chỉ ra chính xác các nút thắt trong công tác quản trị công nợ và bố trí nguồn tài trợ, đồng thời đưa ra các đề xuất điều chỉnh xuất phát trực tiếp từ đặc điểm của doanh nghiệp dịch vụ kế toán - kiểm toán quy mô nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu nghiên cứu bó hẹp trong chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2014 - 2016) của một doanh nghiệp đơn lẻ tại địa bàn Thừa Thiên Huế, chưa bao quát được biến động tài chính trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.
  • Các phân tích chỉ tiêu mới dừng ở so sánh chuỗi thời gian nội bộ, chưa đối chiếu được với các chỉ số trung bình ngành kế toán - kiểm toán tại Việt Nam do hạn chế trong việc tiếp cận cơ sở dữ liệu mở của các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.
  • Nghiên cứu tập trung vào phân tích báo cáo tài chính quá khứ, chưa xây dựng được mô hình dự báo dòng tiền chi tiết cho các năm tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng phân tích các chỉ số tài chính cho giai đoạn từ năm 2017 trở đi; áp dụng đầy đủ mô hình Z-score của Edward Altman và mô hình phân tích Dupont trên số liệu đa năm kết hợp so sánh với các chỉ số trung bình của khối doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật xử lý dữ liệu Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Cung cấp mẫu bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và phương pháp luận về mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên với tài sản dài hạn.
  • Ban Giám đốc và bộ phận kế toán của các công ty dịch vụ kế toán - kiểm toán quy mô nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về rủi ro dùng vốn vay ngắn hạn tài trợ tài sản cố định và bài học kinh nghiệm trong quản trị công nợ dịch vụ tư vấn.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty TNHH FAC tăng đột biến từ 11,13% năm 2015 lên 55,40% năm 2016?
Năm 2016, công ty phát sinh khoản đầu tư lớn vào tài sản cố định hữu hình là mua sắm xe ô tô phục vụ hoạt động kinh doanh với nguyên giá 453.415 nghìn đồng (chiếm 53,50% tổng tài sản, giá trị hao mòn lũy kế 22.040 nghìn đồng), khiến quy mô tài sản dài hạn tăng từ 51.641 nghìn đồng lên 469.534 nghìn đồng.

2. Nguồn vốn tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định năm 2016 của FAC được lấy từ đâu và tiềm ẩn rủi ro gì?
Khoản đầu tư này được tài trợ chủ yếu bằng nguồn vay ngắn hạn ngân hàng trị giá 352.640 nghìn đồng, làm nợ ngắn hạn tăng thêm 420,54% trong năm 2016. Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn có thời gian đáo hạn dưới 1 năm để đầu tư vào tài sản dài hạn tạo ra rủi ro thanh khoản nghiêm trọng và gây mất cân đối tài chính khi nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi dồn dập trong ngắn hạn.

3. Tình trạng quản lý nợ phải thu khách hàng tại FAC diễn biến như thế nào qua giai đoạn 2014 - 2016?
Khoản phải thu khách hàng tăng mạnh từ 116.400 nghìn đồng (2014) lên 280.887 nghìn đồng (2015), tăng 141,31% và chiếm tới 60,53% tổng tài sản do nhân viên không đôn đốc thu hồi nợ kịp thời. Đến năm 2016, công ty siết chặt quản lý thu hồi nợ, giảm khoản mục này xuống 196.958 nghìn đồng (-29,88%), tuy nhiên tỷ trọng 23,24% vẫn cho thấy công ty tiếp tục bị khách hàng chiếm dụng vốn đáng kể.

4. Vì sao khoản mục Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty ghi nhận số âm lớn trong năm 2014?
Năm 2014, công ty ghi nhận khoản lỗ lũy kế (159.744) nghìn đồng (chiếm 46,40% vốn chủ sở hữu) do mới đi vào hoạt động (thành lập cuối năm 2012, hoạt động hợp tác từ 2013), việc tiếp thị phần mềm kế toán và tìm kiếm khách hàng dịch vụ gặp nhiều khó khăn trong khi chi phí phát sinh ban đầu lớn. Trong 2 năm 2015 và 2016, công ty hoạt động có lãi liên tục giúp thu hẹp mức lỗ này xuống còn (77.860) nghìn đồng.

5. Cơ cấu nợ phải trả của Công ty TNHH FAC có đặc điểm gì đáng lưu ý?
Nợ phải trả của công ty trong toàn bộ giai đoạn 2014 - 2016 đều chiếm 100% là nợ ngắn hạn, hoàn toàn không có nợ dài hạn. Do đó, mọi nghĩa vụ tài chính đều tạo áp lực thanh toán tức thì lên toàn bộ tài sản ngắn hạn của công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Kim Hằng đã phản ánh bức tranh tài chính của Công ty TNHH FAC trong giai đoạn khởi lập và mở rộng 2014 - 2016 bằng hệ thống dữ liệu kế toán thực tế. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng về quy mô tài sản, nguồn vốn và xu hướng cải thiện lợi nhuận, đồng thời chỉ ra rủi ro mất cân đối tài trợ khi đơn vị sử dụng nợ ngắn hạn để mua sắm tài sản cố định dài hạn. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng quản trị công nợ, cân đối cấu trúc vốn và ổn định tổ chức nhân sự tại doanh nghiệp dịch vụ kế toán - kiểm toán vừa và nhỏ.