Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phân tích tình hình tài chính là một hoạt động quản trị trọng yếu, cung cấp thông tin toàn diện cho nhà quản lý, nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng nhằm phục vụ công tác điều hành, đánh giá hiệu quả và hoạch định chiến lược. Tình hình tài chính có mối liên hệ trực tiếp với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; sự chuyển biến tốt hay xấu về mặt tài chính đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quy mô và tốc độ vận hành của bộ máy kinh doanh.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Sơn, tác giả nhận thấy hoạt động tài chính của đơn vị xuất hiện một số vấn đề thực tiễn cần được phân tích và giải quyết:
- Cơ cấu tài sản chưa thực sự tối ưu; hoạt động đầu tư mua sắm tài sản dài hạn có sử dụng một phần vốn vay ngân hàng, tiềm ẩn nguy cơ làm mất cân bằng khả năng thanh toán.
- Hiệu suất và năng suất khai thác, sử dụng tài sản dài hạn tại doanh nghiệp vẫn ở mức thấp.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có chiều hướng suy giảm liên tục qua các kỳ kế toán mặc dù tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận mức tăng trưởng cao.
Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Phân tích tình hình tài chính của Công ty Đầu tư và Phát triển Bắc Sơn" được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng tài chính, nhận diện nguyên nhân cốt lõi và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Sơn nhằm đề xuất một số giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Thiết lập bộ câu hỏi nghiên cứu và tiến hành phỏng vấn cán bộ chuyên trách tại phòng Tài chính – Kế toán nhằm thu thập thông tin làm rõ tình hình tài chính thực tế.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ số chuyên môn.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính và khắc phục các điểm nghẽn tài chính tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các công cụ, phương pháp tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ kinh tế bên trong và bên ngoài, các luồng chuyển dịch tài chính, cùng các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình vốn lưu động và hệ thống các chỉ số tài chính cơ bản.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Sơn (địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà Sông Hồng, số 45 và số 87 Trần Thái Tông, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và phân tích được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2 năm 2017 – 2018 (kèm theo số liệu đối chiếu năm 2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:
- Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp phản ánh các luồng vận động tiền tệ gắn liền với báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Bốn vai trò cơ bản được tác giả xác lập bao gồm: vai trò trong quản lý tiền mặt và chi phí, vai trò trong lập kế hoạch tài chính (ngân sách tiền mặt, ngân sách vốn, ngân sách hoạt động), vai trò trong dự báo tài chính và vai trò trong định hướng chiến lược tài chính.
- Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán: Đánh giá quy mô và cơ cấu tài sản (tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tỷ trọng tài sản dài hạn); đánh giá cơ cấu nguồn vốn (hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu).
- Nội dung phân tích Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: Phân tích quy mô doanh thu, giá vốn, các loại chi phí và lợi nhuận; tính toán tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần, tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận trước thuế và sau thuế trên doanh thu thuần.
- Hệ thống chỉ số tài chính:
- Chỉ số thanh toán: Hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời (hệ số tiền mặt).
- Chỉ số hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay; vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân; vòng quay các khoản phải trả; vòng quay tài sản ngắn hạn; vòng quay tài sản dài hạn; vòng quay tổng tài sản.
- Chỉ số đòn bẩy tài chính và cơ cấu vốn: Hệ số nợ trên tổng tài sản; hệ số nợ ngắn hạn trên vốn chủ sở hữu; hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu; hệ số tài sản cố định trên vốn chủ sở hữu.
- Chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, hạ tầng, chính sách kinh tế - tài chính, lãi suất tín dụng, lạm phát) và các nhân tố bên trong (quy định nội bộ, trình độ công nghệ, văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và số liệu thống kê kế toán giai đoạn 2016 – 2018 tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Sơn; thu thập dữ liệu trung bình ngành và doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh từ hệ thống cơ sở dữ liệu tài chính trực tuyến (website cophieu68.vn); kết hợp thu thập dữ liệu sơ bộ qua phỏng vấn cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Kiểm tra, sàng lọc và chuẩn hóa dữ liệu kế toán.
- Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động về số tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng liên kỳ) và so sánh theo chiều dọc (đánh giá chuyển dịch cơ cấu, tỷ trọng từng khoản mục).
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (Ratio Analysis) và phương pháp phân tích Dupont để bóc tách mối liên hệ giữa các cấu phần sinh lời.
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích – tổng hợp, hệ thống hóa và suy luận logic.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nội dung cơ bản của hoạt động phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận nền tảng về tài chính doanh nghiệp và phương pháp luận phân tích tài chính. Tác giả làm rõ khái niệm tài chính doanh nghiệp không chỉ giới hạn ở việc ghi chép các tài liệu kế toán mà còn là công cụ xây dựng quyết định chiến lược, tối ưu hóa chi phí và quản trị dòng tiền. Chương này thiết lập hệ thống công thức chuẩn cho 4 nhóm chỉ số: nhóm chỉ số cơ cấu tài sản - nguồn vốn, nhóm chỉ số phản ánh kết quả kinh doanh, nhóm chỉ số hiệu suất hoạt động luân chuyển vốn, và nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính - sinh lời. Đồng thời, chương 1 phân tích chi tiết tác động đa chiều của các biến số vĩ mô (lãi suất, lạm phát, cơ chế chính sách) và biến số vi mô nội bộ (trình độ công nghệ, quy chế quản trị) tới an toàn tài chính của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Đầu tư và Phát triển Bắc Sơn
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và tập trung phân tích chuyên sâu thực trạng tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2016 – 2018:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Sơn (mã số thuế: 0105106250, đại diện pháp luật: Giám đốc Lưu Minh Ngọc) được thành lập từ năm 2011, hoạt động đa ngành trên 3 mảng chính: Công nghệ (BacSonTechnology - R&D, chuyển giao công nghệ nano, xử lý môi trường), Bất động sản và đầu tư (BacSonLand, BacSonInvest - phân phối, đầu tư bất động sản nhà ở, thương mại, nghỉ dưỡng), và Giáo dục (BSG). Công ty sở hữu 5 công ty con và 3 công ty liên kết, trong đó doanh thu từ các đơn vị này chiếm tới 70% tổng doanh thu hợp nhất.
- Phân tích cơ cấu tài sản:
- Quy mô tổng tài sản tăng trưởng từ 327.579.123.887 đồng (năm 2016) lên 1.866.866.113.586 đồng (năm 2017, tăng 489,89%) và đạt 2.259.327.728.002 đồng (năm 2018, tăng tiếp 21,02%).
- Tài sản ngắn hạn (TSNH) năm 2018 đạt 788.532.954.484 đồng (tăng 42,73% so với 2017), trong đó tiền và tương đương tiền đạt 479.116.207.042 đồng, hàng tồn kho giảm 10,12% xuống mức 4.401.482.924 đồng.
- Tài sản dài hạn (TSDH) năm 2018 đạt 1.470.794.773.518 đồng (tăng 11,90%), trong đó tài sản dở dang dài hạn tăng mạnh lên 158.004.201.096 đồng (tăng 156.514.048.006 đồng), tài sản cố định giảm 10,85% xuống 347.658.261.575 đồng do không đầu tư mới và thực hiện trích khấu hao.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
- Nợ phải trả tăng mạnh từ 3.002.518.673 đồng (năm 2016) lên 732.924.093.069 đồng (năm 2017) và đạt 1.023.733.666.692 đồng (năm 2018, tăng 39,68% so với năm 2017).
- Nợ ngắn hạn năm 2018 chiếm 748.960.043.796 đồng; nợ dài hạn tăng 263,69% lên 274.773.622.896 đồng.
- Vốn chủ sở hữu năm 2018 đạt 1.235.594.061.310 đồng (tăng 8,96% so với mức 1.133.942.020.517 đồng năm 2017).
- Vốn lưu động ròng năm 2018 đạt 39.572.910.688 đồng, phục hồi hoàn toàn so với mức âm (104.899.207.446) đồng của năm 2017.
- Phân tích kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần tăng trưởng từ 14.349.170.340 đồng (2016) lên 549.325.257.994 đồng (2017) và đạt 1.045.126.974.485 đồng (2018, tăng 90,11% so với 2017).
- Giá vốn hàng bán năm 2018 tăng 113,95% lên 551.234.168.127 đồng, chiếm 52,74% doanh thu.
- Chi phí tài chính tăng vọt lên 121.078.757.725 đồng (trong đó chi phí lãi vay tăng lên 26.891.076.804 đồng); chi phí bán hàng tăng lên 240.379.114.610 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 121.425.377.968 đồng.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 125.995.093.378 đồng (giảm 36,33% so với 197.886.250.615 đồng năm 2017); Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 86.294.882.437 đồng (giảm 49,58% so với 171.141.394.100 đồng năm 2017).
- Phân tích hệ thống chỉ số tài chính và so sánh đối thủ:
- Khả năng thanh toán hiện thời năm 2018 đạt 1,05 lần (năm 2017 đạt 0,84 lần); thanh toán nhanh đạt 1,04 lần; tuy nhiên hệ số thanh toán tức thời duy trì ở mức thấp (dưới 0,5).
- Vòng quay hàng tồn kho đạt 13 vòng trong năm 2018 với thời gian 1 vòng là 3,71 ngày.
- Vòng quay các khoản phải thu đạt 3,17 vòng (kỳ thu tiền bình quân khoảng 101,39 ngày), ngắn hơn đối thủ cạnh tranh.
- Các hệ số sinh lời sụt giảm sâu: ROS năm 2018 giảm từ 30,78% xuống 8,13%; ROA giảm từ 9,06% xuống 3,76%; ROE giảm từ 15,09% xuống 6,88%. Các chỉ số này đều thấp hơn đáng kể so với chỉ số của đối thủ cạnh tranh cùng ngành.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Đầu tư và Phát triển Bắc Sơn
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tài chính:
- Định hướng chiến lược: Ưu tiên công tác đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và quản trị cho đội ngũ nhân sự; đầu tư khoa học công nghệ (hệ thống giám sát hành trình, máy nâng hạ, phần mềm quản lý bán hàng và lưu kho); mở rộng quan hệ liên doanh, liên kết và duy trì thị phần.
- Nhóm giải pháp kiểm soát chặt chẽ chi phí:
- Kiểm soát giá vốn hàng bán: Thực hiện thu mua nguyên vật liệu tập trung theo quy mô, hạn chế mua lẻ tẻ để tiết giảm chi phí vận chuyển trong điều kiện giá nhiên liệu xăng dầu biến động; kiểm tra chặt chẽ số lượng và quy cách phẩm chất vật liệu đầu vào trước khi nhập kho theo thiết kế thi công; thiết lập quan hệ bạn hàng chiến lược dài hạn để nhận mức giá ưu đãi.
- Tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát và cắt giảm các khoản chi không cấp thiết (hội họp, tiếp khách, công tác phí); xây dựng định mức tiêu thụ điện, nước, thông tin liên lạc; lập dự toán chi phí ngắn hạn và ban hành quy chế thưởng phạt cụ thể gắn với trách nhiệm sử dụng tài sản.
- Hạch toán chi phí sản xuất và hạ giá thành: Thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí phát sinh, sử dụng hiệu quả định mức vật tư và lao động nhằm tạo lợi thế cạnh tranh về giá thành trên thị trường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực chứng
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Sơn giai đoạn 2016 – 2018 thông qua hệ thống bảng số liệu đối chiếu:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Biến động 2017-2018 (%) |
| Tổng tài sản (VNĐ) |
327.579.123.887 |
1.866.866.113.586 |
2.259.327.728.002 |
+21,02% |
| Tài sản ngắn hạn (VNĐ) |
42.692.196.242 |
552.472.723.029 |
788.532.954.484 |
+42,73% |
| Tài sản dài hạn (VNĐ) |
284.886.927.645 |
1.314.393.390.557 |
1.470.794.773.518 |
+11,90% |
| Nợ phải trả (VNĐ) |
3.002.518.673 |
732.924.093.069 |
1.023.733.666.692 |
+39,68% |
| Vốn chủ sở hữu (VNĐ) |
324.576.605.214 |
1.133.942.020.517 |
1.235.594.061.310 |
+8,96% |
| Doanh thu thuần (VNĐ) |
14.349.170.340 |
549.325.257.994 |
1.045.126.974.485 |
+90,11% |
| Giá vốn hàng bán (VNĐ) |
13.787.030.440 |
257.649.090.837 |
551.234.168.127 |
+113,95% |
| Chi phí tài chính (VNĐ) |
302.907.199 |
15.792.617.612 |
121.078.757.725 |
+666,78% |
| Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) |
11.864.880.343 |
171.141.394.100 |
86.294.882.437 |
-49,58% |
| Hệ số thanh toán hiện thời (lần) |
14,05 |
0,84 |
1,05 |
+25,00% |
| Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) |
- |
30,78% |
8,13% |
-73,59% |
| Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) |
- |
9,06% |
3,76% |
-58,50% |
| Tỷ suất sinh lời vốn CSH (ROE) |
- |
15,09% |
6,88% |
-54,41% |
Những phát hiện và giải pháp cốt lõi
- Chỉ ra nghịch lý tăng trưởng doanh thu nhưng suy giảm lợi nhuận: Mặc dù doanh thu năm 2018 tăng 90,11% đạt trên 1.045 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm tới 49,58% (giảm 84,85 tỷ đồng) do tốc độ gia tăng của giá vốn hàng bán (+113,95%), chi phí tài chính (+666,78%), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vượt quá tốc độ tăng trưởng doanh thu.
- Nhận diện rủi ro dòng tiền và công nợ liên kết: Rủi ro lớn của công ty đến từ việc quản lý dòng tiền tại 5 công ty con và 3 công ty liên kết; các khoản phải thu lớn tập trung tại Bắc Sơn Technology (130,5 tỷ đồng) và Bắc Sơn Education (119,2 tỷ đồng), kéo theo hệ số thanh toán tức thời giảm xuống dưới 0,5.
- Đề xuất giải pháp kiểm soát chi phí đồng bộ: Đưa ra các biện pháp cụ thể về thu mua nguyên vật liệu xây dựng tập trung, định mức chi phí hành chính và ứng dụng công nghệ quản trị dòng tiền, lưu kho nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận giới hạn phạm vi số liệu phân tích trong 2 năm tài chính (2017 – 2018); dữ liệu so sánh ngành và đối thủ cạnh tranh chủ yếu thu thập từ một nguồn công khai trực tuyến (cophieu68.vn); việc bóc tách số liệu giao dịch nội bộ và dòng tiền chi tiết của từng công ty con trong mô hình tập đoàn đa ngành chưa được thực hiện độc lập và chuyên sâu do hạn chế về nguồn thông tin kế toán công bố.
- Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính nhiều năm hơn để nhận diện xu hướng dài hạn; đi sâu phân tích báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết; đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính độc lập của từng mảng kinh doanh (công nghệ, bất động sản, giáo dục) và từng công ty thành viên trực thuộc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình phân tích báo cáo tài chính thực tế cho một doanh nghiệp hoạt động đa ngành, kết hợp linh hoạt giữa phương pháp phân tích ngang - dọc và hệ thống chỉ số tài chính.
- Nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ phân tích tài chính: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa mở rộng quy mô, kiểm soát chi phí bán hàng/chi phí lãi vay và bảo toàn biên lợi nhuận ròng.
- Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Phần phân tích cơ cấu vốn lưu động ròng và quản trị khoản phải thu trong mô hình công ty mẹ - con là nội dung đáng tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài nghiên cứu tình hình tài chính của doanh nghiệp nào và trong giai đoạn nào?
Đề tài nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Sơn (BAC SON INVEST .,JSC), địa chỉ tại số 45 và 87 Trần Thái Tông, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Dữ liệu tài chính được khảo sát và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2017 – 2018 (có số liệu so sánh năm 2016).
2. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2018 của công ty giảm gần 50% dù doanh thu tăng mạnh?
Doanh thu thuần năm 2018 tăng 90,11% (đạt 1.045,13 tỷ đồng) nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 49,58% (còn 86,29 tỷ đồng) do chi phí tăng nhanh hơn doanh thu: giá vốn hàng bán tăng 113,95% (lên 551,23 tỷ đồng), chi phí tài chính tăng hơn 6,6 lần (lên 121,08 tỷ đồng với chi phí lãi vay chiếm 26,89 tỷ đồng), chi phí bán hàng tăng lên 240,38 tỷ đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 121,43 tỷ đồng.
3. Tình hình quản lý hàng tồn kho của Công ty Bắc Sơn diễn biến ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Hàng tồn kho của công ty được kiểm soát tốt, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản (năm 2017 là 4,90 tỷ đồng; năm 2018 giảm 10,12% xuống còn 4,40 tỷ đồng). Vòng quay hàng tồn kho duy trì ở mức cao (13 vòng trong năm 2018, tương đương thời gian luân chuyển một vòng chỉ mất 3,71 ngày), do doanh nghiệp không tập trung vào phân khúc bất động sản cao cấp khó thanh khoản