Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp. Chương 2:Phân tích tài chính tại Công ty đầu tư và phát triển Bắc Sơn. Chương 3:Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính đối với Công ty đầu tư và phát triển Bắc Sơn. SV: Ngô Thị Liên 9 Lớp: Tài Chính K50 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Lương Thái Bảo CHƯƠNG1: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀICHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp bao gồm các thông tin có trong các tài liệu tài chính như báo cáo lãi lỗ, bảng cân đối và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Nó cũng bao gồm các chiến lược mà các doanh nghiệp thường sử dụng để quản lý tiền của họ, chẳng hạn như tích lũy tương lai thay vì giá trị hiện tại.
Với thông tin này về dòng tiền như thế nào và phát triển ra làm sao, Doanh nghiệp sẽ có những công cụ để đưa ra quyết định chiến lược để quản lý tài chính của doanh nghiệp và tận dụng các cơ hội. Ví dụ, Doanh nghiệp có thể có một sự lựa chọn giữa hai sản phẩm cho vay, một trong số đó có một lãi suất cao hơn và các điều khoản linh hoạt, trong khi cái kia có lãi suất thấp hơn nhưng điều kiện khắt khe. Hiểu tài chính doanh nghiệp cung cấp cho doanh nghiệp tìm ra những bí quyết làm thế nào để đánh giá bao nhiêu phần trăm doanh nghiệp sẽ có khả năng chi tiêu trả hoặc các khoản vay trong thời gian trả nợ dài hơn hoặc ngắn hơn. Mỗi doanh nghiệp sẽ cần xem xét sâu hoàn cảnh của mình và tất cả các chi phí liên quan đến sản phẩm bạn dự định phát triển.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp Vai trò trong quản lý tiền Một vai trò quan trọng của tài chính doanh nghiệp là xác định cách mà các công ty có thể tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận. Bằng cách thực hiện phân tích tài chính, giám đốc điều hành tài chính doanh nghiệp có thể nhìn vào những gì có ý nghĩa tài chính, và những gì không, để đảm bảo quản lý tiền thông minh. Cắt giảm chi phí nội bộ là điều mà một bộ phận tài chính doanh nghiệp sẽ xem xét, cũng như cách để tăng doanh thu. SV: Ngô Thị Liên 10 Lớp: Tài Chính K50 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Lương Thái Bảo Vai trò trong kế hoạch tài chính Bộ phận tài chính doanh nghiệp tạo ra ngân sách như là một phần của chiến lược hoạch định tài chính của họ. Ngân sách thường được phát triển dựa trên một loạt các dự báo tài chính mà công ty tin rằng nó sẽ cần để hoạt động hết công suất. Có rất nhiều công việc đi vào quy trình lập ngân sách và lập kế hoạch tài chính. Chẳng hạn, không chỉ có một ngân sách mà một công ty hoạt động.
Bộ phận tài chính doanh nghiệp tạo ra ngân sách tiền mặt, ngân sách vốn và ngân sách hoạt động. Lập kế hoạch tài chính là công cụ tối đa hóa lợi nhuận và tận dụng tốt nhất số tiền cho phép mà công ty có, hoặc được cho (thông qua các khoản vay). Vai trò trong dự báo tài chính Thành công của một doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào sự tin cậy của dự báo tài chính. Dự báo tài chính là dự đoán của một công ty về mục tiêu và hiệu quả tài chính trong tương lai.
Tài chính doanh nghiệp chịu trách nhiệm tạo ra các dự báo tài chính xem xét những thứ như khối lượng bán hàng, chi phí vốn, nguồn nhân lực và thỏa thuận của nhà cung cấp. Lý do dự báo có lợi cho doanh nghiệp là vì nó cung cấp cho các giám đốc điều hành một khung tài chính về những gì có thể được dự kiến trong những năm tới. Dự đoán và ước tính như vậy giúp các nhà quản lý xác định ngân sách của họ nên là gì, cách phân bổ vốn và nơi họ có thể cắt giảm chi phí. Vai trò của chiến lược tài chính Các chiến lược tài chính, được thành lập dựa trên tuyên bố và mục tiêu sứ mệnh của công ty, rất quan trọng đối với các doanh nghiệp vì chúng mang lại cho các công ty một cách để đạt được các mục tiêu tài chính.
Không có chiến lược, một doanh nghiệp sẽ không thể nhận ra các cơ hội tăng trưởng. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Để đánh giá cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp, người ta thường sử dụng các chỉ số sau: - Tỷ suất đầu tư vào TSNH (tỷ trọng TSNH; tỷ trọng vốn lưu động): SV: Ngô Thị Liên 11 Lớp: Tài Chính K50 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Thái Bảo TSNH Tỷ trọng TSNH = Tổng tài sản - Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn (tỷ trọng tài sản dài hạn; tỳ trọng vốn cố định) Tài sản dài hạn Tỷ trọng tài sản dài hạn = Tổng tài sản - Hệ số nợ: Nợ phải trả Hệ số nợ = Tổng nguồn vốn - Hệ số vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu Hệ số vốn chủ sở hữu = Tổng nguồn vốn Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Nợ phải trả Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Khi phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp, ngoài việc so sánh các kết quả tính toán giữa các kỳ với nhau để xác định xu hướng biến động của các hệ số, người ta còn có thể so sánh với các hệ số trung bình trong ngành cũng như so sánh với các doanhnghiệp là ĐTCT trong ngành để thấy rõ vị trí của doanh nghiệp trong ngành về khả năng khai thác vốn và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp 1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động SXKD Ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: - Tỷ suất giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán Tỷ suất giá vốn hàng bán = X 100% Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thu được, trị giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu phần trăm, hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán.
SV: Ngô Thị Liên 12 Lớp: Tài Chính K50 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Thái Bảo - Tỷ suất CPBH và CPQLDN trên DTT: CPBH + CPQLDN Tỷ suất CPBH và CPQLDN = x 100% Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 1 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải mất bao nhiêu đồng chi phí bán hàng và chi phí quản lý. - Tỷ suất LNTT trên DTT: LNTT Tỷ suất LNTT trên DTT = x 100% Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. - Tỷ suất LNST trên DTT: LNST Tỷ suất LNST trên DTT = X 100% Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Phân tích các hệ số tài chính cơ bản trên cơ sở số liệu của BCĐKT và BC kết quả SXKD Phân tích khả năng hoạt động của doanh nghiệp Để đánh giá về khả năng vận động, quay vòng cùa các loại tài sản hay vốn kinh doanh (còn gọi là hiệu suất hoạt động), các nhà phân tích thường sử dụng các thước đo hay các hệ số cơ bản sau. - Vòng quay HTK: Giá vốn hàng bán Vòng quay HTK = Trị giá HTK bình quân Trị giá HTK bình quân được xác định theo cách tính sổ bình quân trong thống kê. Chẳng hạn, nếu có các số liệu về số dư đầu kỳ và cuối kỳ về HTK thì số liệu bình quân của HTK được tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng với số dư cuối kỳ và chia hai. - Số ngày của một vòng quay HTK: Số ngày của một vòng quay = Số ngày trong kỳ (365 ngày) SV: Ngô Thị Liên 13 Lớp: Tài Chính K50 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Lương Thái Bảo HTK Số vòng quay HTK trong kỳ - Vòng quay các khoản phải thu: Doanh thu + VAT đầu ra tương ứng Vòng quay cáckhoản phải = thu Các khoản phải thu bình quân Hệ số vòng quay các khoản phải thu cho biết trong kỳ thì các khoản phải thu quay vòng được bao nhiêu lần. Nó cho biết mức độ nhanh chậm trong việc thu hồi nợ phải thu. - Kỳ thu tiền bình quân: Số ngày trong kỳ (365 ngày) Kỳ thu tiền thu bình quân = Số vòng quay các khoản phải thu trong kỳ Kỳ thu tiền bình quân cho biết khoảng thời gian trung bình mà doanh nghiệp thu hồi được công nợ kể từ lúc bán chịu hàng hóa dịch vụ. Nói cách khác, đây là khoảng thời gian trung bình tính từ khi bán chịu cho đến khi thu được tiền bán hàng.
- Vòng quay TSNH: Vòng quay TSNH (vòng Doanh thu = quay vốn lưu động) TSNH (vốn lưu động) bình quân Vòng quay tai sản NH cho biết hiệu suất sử dụng TSNH hay vốn lưu động trong mối quan hệ với doanh thu đạt được. Nói cách khác, hệ số này cho biết mỗi đồng TSNH hay vốn lưu động sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. - Vòng quay tài sản dài hạn: Vòng quay tài sản dài hạn Doanh thu = (vòng quay vốn cố định) Tài sản dài hạn (vốn cố định) bình quân Vòng quay tài sản dài hạn cho biết hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Nói cách khác, hệ số này cho biết mỗi đồng tài sản dài hạn hay vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu thuần.
Điểu này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng dối vã những doanhnghiệp mà cơ cấu tài sản nghiêng về tài sản SV: Ngô Thị Liên 14 Lớp: Tài Chính K50 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Thái Bảo dài hạn chẳng hạn như cácdoanh nghiệp hoạt động trong ngành khách sạn, dịch vụ ăn uống. - Vòng quay tổng tài sản (vòng quay toàn bộ vốn): Doanh thu Vòng quay tổng tài sản (vòng = Tổng tài sản (tổng vốn kinh doanh) bình quay toàn bộ vốn) quân Vòng quay tổng tài sản cho biết hiệu suất sử dụng tài sản hay vốnkinh doanh cùa doanh nghiệp. Nói cách khác, hệ số này cho biết mỗi đồng tài sản hay vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.