Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán (mã số 7340301) của sinh viên Đỗ Ngọc Quyên (Lớp K65 - Kế toán, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp, 2024), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thùy, tập trung nghiên cứu đề tài: "Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần thiết bị chuyên dùng Việt Nam, Hà Nội".

Công ty Cổ phần Thiết bị chuyên dùng Việt Nam là doanh nghiệp ngoài nhà nước, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần quy mô nhỏ từ năm 2013, có trụ sở tại Khu đồi tròn, cổng phụ 308, Thị trấn Xuân Mai, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Hoạt động kinh doanh chính của đơn vị mang tính chất đặc thù: sản xuất và cung ứng các thiết bị chuyên dụng chữa cháy rừng (máy chữa cháy rừng bằng sức gió, máy phun đất cát, xe chữa cháy đa năng, hệ thống thiết bị chữa cháy rừng tràm) theo các đơn đặt hàng từ phía Nhà nước; sản xuất thiết bị chế biến gỗ (dây chuyền xẻ gỗ tự động, ghép thanh tự động); chuyển giao công nghệ lâm sản ngoài gỗ; sản xuất muối sạch và nhân giống, trồng dược liệu (sâm Ngọc Linh).

Trong giai đoạn 2021 – 2023, doanh nghiệp chịu tác động bởi biến động kinh tế và dịch bệnh Covid-19, bộc lộ các vấn đề tồn tại trong quản lý công nợ, luân chuyển hàng tồn kho và điều tiết cơ cấu vốn. Tác giả thực hiện khóa luận nhằm đánh giá thực trạng năng lực tài chính, xác định nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần thiết bị chuyên dùng Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện tình hình tài chính của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
    • Phân tích các đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy, lao động và cơ sở vật chất của Công ty Cổ phần thiết bị chuyên dùng Việt Nam.
    • Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 qua hệ thống báo cáo tài chính.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần thiết bị chuyên dùng Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần thiết bị chuyên dùng Việt Nam, Thị trấn Xuân Mai, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chỉ tiêu phân tích

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các nội dung phân tích lý thuyết bao gồm:

  • Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh: Đánh giá biến động doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Xác định tỷ trọng từng bộ phận cấu thành trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn.
  • Đánh giá mức độ độc lập, tự chủ tài chính:
    • Tỷ suất tự tài trợ ($T_{ttr} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$).
    • Hệ số nợ ($H_n = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$).
    • Hệ số đảm bảo nợ ($H_{đbn} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Nợ phải trả}}$).
  • Phân tích tình hình tài trợ vốn: Đánh giá Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Vốn chủ sở hữu} + \text{Nợ dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$) và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX = \text{Các khoản phải thu} + \text{Hàng tồn kho} - \text{Nợ ngắn hạn}$).
  • Đánh giá tình hình thừa thiếu vốn: Dựa vào phương trình cân đối giữa nguồn vốn có thể huy động (Vế trái: Vốn chủ sở hữu + Vay nợ hợp pháp) và tài sản cần tài trợ (Vế phải: Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn cần bù đắp).
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (vòng quay, kỳ luân chuyển, sức sinh lời); hiệu quả sử dụng vốn cố định; các tỷ số sinh lời $ROS$, $ROA$, $ROE$.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 của công ty, bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a – DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 – DNN), và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01 – DNN).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập, làm sạch và xử lý trên bảng tính Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả tập hợp dữ liệu bằng bảng số liệu và tỷ trọng cơ cấu.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 2021 – 2023 theo phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối, tính tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{lh}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết lý thuyết căn bản về khái niệm, vai trò, chức năng của tài chính doanh nghiệp. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu, ý nghĩa và nội dung phân tích tài chính gồm 8 mảng nghiệp vụ:

  1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh;
  2. Phân tích thực trạng tài sản và nguồn vốn;
  3. Đánh giá mức độ độc lập, tự chủ tài chính;
  4. Đánh giá tình hình thừa, thiếu vốn thông qua phương trình cân đối kế toán;
  5. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định;
  6. Đánh giá khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời, tổng quát, hệ số thu/trả);
  7. Phân tích các chỉ số sinh lời ($ROS$, $ROA$, $ROE$);
  8. Phân tích cân đối tài trợ vốn dài hạn và ngắn hạn.

Chương 1 cũng làm rõ các nhóm nhân tố tác động đến tình hình tài chính: nhân tố nội tại (quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu tài sản - vốn, vòng quay tài sản, chi phí bán hàng và quản lý, công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm) và nhân tố môi trường bên ngoài (môi trường quốc tế, kinh tế quốc dân, cạnh tranh ngành).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần thiết bị chuyên dùng Việt Nam

  • Thông tin pháp lý: Công ty cổ phần ngoài nhà nước, mã số thuế 0106344699, người đại diện pháp luật là ông Đặng Ngọc Khải, hoạt động từ ngày 24/10/2013 dưới sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai – Chương Mỹ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng, gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Sản xuất - Kinh doanh và Xưởng sản xuất.
  • Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2023): Tổng giá trị tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá là 18.035 triệu đồng (hoặc đơn vị kế toán quy ước trong văn bản), tỷ lệ Giá trị còn lại / Nguyên giá đạt 98,41%. Trong đó, Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 52,52% (tỷ lệ còn lại 99,76%); Máy móc thiết bị chiếm 38,84% (tỷ lệ còn lại 98,62%); Phương tiện vận tải chiếm 9,02% (tỷ lệ còn lại 89,61%).
  • Tình hình lao động năm 2023: Tổng số cán bộ công nhân viên là 22 người (19 nam - 86,36%; 3 nữ - 13,63%). Bộ phận gián tiếp 13 người (59,09%), bộ phận trực tiếp 9 người (40,9%). Trình độ đại học và trên đại học có 9 người (40,9%), lao động phổ thông 13 người (59,09%), không có lao động trình độ cao đẳng, trung cấp.
  • Bộ máy kế toán: Gồm 01 kế toán phụ trách toàn bộ các phần hành kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần thiết bị chuyên dùng Việt Nam

1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2021 – 2023)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự biến động lớn, năm 2022 suy giảm do ảnh hưởng kinh tế nhưng phục hồi mạnh trong năm 2023 khi số lượng đơn hàng chế tạo thiết bị tăng lên.

TT Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 $\theta_{lh}$ (%) Năm 2023 $\theta_{lh}$ (%) $\theta_{BQ}$ (%)
1 DTBH & CCDV 3.842 giảm - tăng mạnh 425,94 186,65
2 Giá vốn hàng bán 2.715 giảm 72,04 tăng 528,35 195,09
3 Lợi nhuận gộp 467.127 571 112,25 655.127 114,65 118,38
4 Doanh thu hoạt động TC 245.094 200 - 256.094 893,47 305,66
5 Chi phí tài chính 0 0 0 0 0 0
6 Chi phí bán hàng 0 0 0 0 0 0
7 Chi phí QLDN 459.141 giảm - tăng 105,83 113,67
8 Lợi nhuận thuần 7.080 7.892 78,76 tăng 952,94 273,95
9 Thuế thu nhập DN 1.260 / 1.655 1.978 - 9.260 752,94 243,51
10 Lợi nhuận sau thuế 6.864 giảm - 4.864 / tăng 952,94 273,95

2. Thực trạng cơ cấu tài sản

Tổng tài sản của công ty tăng trưởng bình quân 115,53%/năm. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm dần tỷ trọng từ 93,52% (năm 2021) xuống 69,33% (năm 2023), trong khi tài sản ngắn hạn tăng nhanh với tốc độ phát triển bình quân đạt 251,42%.

Chỉ tiêu Năm 2021 (TT %) Năm 2022 (TT %) Năm 2023 (TT %) $\theta_{BQ}$ (%)
A - Tài sản ngắn hạn 6,48 28,53 30,67 251,42
1. Tiền và tương đương tiền 242.932 tăng mạnh (574,50% liên hoàn) 954.932 (3,57%) 198,22
2. Phải thu ngắn hạn khách hàng 787.750 tăng 787.750 (10,72%) 190,84
3. Hàng tồn kho 254.201 (1,27%) tăng gấp 10 lần (19,03%) giảm nhẹ (16,32%) -
4. Tài sản ngắn hạn khác - - 11.405 (0,04%) 100,00
B - Tài sản dài hạn (TSCĐ) 93,52 71,47 69,33 99,47
Tổng cộng tài sản 100,00 100,00 100,00 115,53

3. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn

Nguồn vốn công ty được tài trợ chủ yếu bằng vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn (Nợ dài hạn = 0).

Chỉ tiêu Năm 2021 (TT %) Năm 2022 (TT %) Năm 2023 (TT %) $\theta_{BQ}$ (%)
A - Nợ phải trả (100% Nợ ngắn hạn) 0,007 23,17 24,75 -
- Phải trả người bán ngắn hạn 0 6.961 2966,7 483,40
B - Vốn chủ sở hữu 99,10 76,83 75,24 100,22
- Vốn góp của chủ sở hữu 20.000 20.000 20.000 100,00
- LNST chưa phân phối - - 29.683 (0,44%) 203,22
Tổng cộng nguồn vốn 100,00 100,00 100,00 115,53

4. Mức độ độc lập, tự chủ tài chính

Các chỉ tiêu thể hiện doanh nghiệp có mức độ độc lập tài chính cao nhưng hệ số đảm bảo nợ giảm dần do quy mô nợ ngắn hạn phát sinh tăng trong năm 2022 và 2023.

TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 TĐPT BQ (%)
1 Tổng nguồn vốn Đồng 20.665 tăng 20.665 115,53
2 Nợ phải trả Đồng nhỏ 1.982 6.489 -
3 Vốn chủ sở hữu Đồng 20.683 20.683 20.683 100,22
4 Tỷ suất tự tài trợ Lần 0,99 0,76 0,75 87,03
5 Hệ số nợ Lần 0,000078 0,23 0,24 -
6 Hệ số đảm bảo nợ Lần 12.743,8 3,31 3,04 -

5. Phân tích tài trợ vốn và cân đối thừa thiếu vốn

  • Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX$): Luôn dương ($VLĐTX > 0$), chứng tỏ nguồn vốn dài hạn (chủ yếu là Vốn chủ sở hữu) sau khi tài trợ đủ cho toàn bộ Tài sản dài hạn vẫn còn dư thừa để tài trợ cho Tài sản ngắn hạn.
  • Cân đối Thừa/Thiếu vốn: Phương trình cân đối qua các năm 2021 – 2023 luôn cho kết quả Vế trái ($VT$) lớn hơn Vế phải ($VP$) ($VT > VP$). Điển hình năm 2021, mức chênh lệch $VT - VP$ đạt 787.750. Tình trạng này chứng tỏ doanh nghiệp thừa vốn, không huy động hết nguồn lực vào sản xuất kinh doanh dẫn đến việc vốn bị đối tác và khách hàng chiếm dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

  1. Cơ cấu tài chính an toàn nhưng chưa tối ưu: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ chi phối từ 75,24% đến 99,10%, không có nợ vay dài hạn. Tỷ suất tự tài trợ năm 2023 đạt 0,75 lần.
  2. Khả năng sinh lời và doanh thu phục hồi sau suy giảm: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2022 giảm mạnh do thiếu đơn hàng và biến động thị trường, nhưng năm 2023 tăng trưởng trở lại với tốc độ phát triển liên hoàn của doanh thu đạt 425,94% và lợi nhuận thuần đạt 952,94%.
  3. Ứ đọng vốn tại khoản phải thu và hàng tồn kho: Hàng tồn kho tăng vọt trong năm 2022 (chiếm 19,03% tổng tài sản) và vẫn duy trì ở mức cao năm 2023 (16,32%). Các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng năm 2023 chiếm 10,72% tổng tài sản, cho thấy doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn kéo dài.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Giải phóng và quản lý hàng tồn kho: Lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu sản xuất thiết bị chữa cháy rừng sát với tiến độ thực hiện đơn đặt hàng; chủ động tìm kiếm kênh tiêu thụ cho các sản phẩm gỗ và dược liệu để giảm ứ đọng vốn.
  • Quản lý chặt chẽ công nợ phải thu: Rút ngắn thời hạn thanh toán trên hợp đồng kinh tế ký kết với đối tác; ban hành quy chế theo dõi đôn đốc thu hồi nợ; sử dụng các chế tài pháp lý đối với những khoản nợ chây ỳ, khó đòi.
  • Tối ưu hóa nguồn tiền nhàn rỗi: Cân đối lượng tiền gửi tại các ngân hàng để hưởng lãi suất hợp lý trong thời gian chờ chu chuyển sản xuất, tránh để tiền mặt ứ đọng không sinh lời.
  • Nâng cao năng lực bộ máy: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động (hiện tại lao động phổ thông chiếm tới 59,09%); hoàn thiện quy trình ghi chép và giảm áp lực công việc cho vị trí kế toán đơn nhiệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô nhỏ với ngành nghề sản xuất chế tạo chuyên dụng đặc thù (phụ thuộc vào đơn đặt hàng ngân sách nhà nước); chuỗi số liệu tài chính thu thập giới hạn trong 3 năm (2021 – 2023); nguồn dữ liệu hoàn toàn dựa trên các báo cáo tài chính nội bộ chưa được đối chiếu so sánh chéo với các doanh nghiệp cùng ngành cơ khí lâm nghiệp trên thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung thời gian phân tích từ 5 đến 10 năm; kết hợp phân tích chuyên sâu về quản trị dòng tiền lưu chuyển thuần ($Cash\ Flow$) và đánh giá hiệu quả tài chính theo từng dự án/đơn hàng sản xuất cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận và kỹ thuật xử lý báo cáo tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung giá trị: Khung bảng biểu tính toán tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân; quy trình phân tích bảng cân đối thừa thiếu vốn ($VT - VP$) và mô hình đánh giá Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX$) trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí chuyên dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần thiết bị chuyên dùng Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2021 – 2023?

Tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định hữu hình gồm nhà xưởng, máy móc) luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, dù có xu hướng giảm từ 93,52% năm 2021 xuống 69,33% năm 2023. Ngược lại, tài sản ngắn hạn tăng nhanh từ 6,48% lên 30,67% tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn.

2. Tình trạng thừa thiếu vốn của công ty giai đoạn 2021 – 2023 diễn ra như thế nào?

Phương trình cân đối vốn của công ty luôn ở trạng thái Vế trái lớn hơn Vế phải ($VT > VP$) qua cả 3 năm (năm 2021 chênh lệch $VT - VP$ là 787.750). Điều này chỉ ra doanh nghiệp dư thừa nguồn vốn tự có so với nhu cầu tài trợ tài sản, dẫn đến việc vốn bị phân tán và bị các đối tác khách hàng chiếm dụng.

3. Nguyên nhân khiến kết quả kinh doanh năm 2022 của doanh nghiệp suy giảm là gì?

Năm 2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh do ảnh hưởng kinh tế chung, số lượng đơn hàng tiêu thụ ít, trong khi hàng tồn kho ứ đọng tăng gấp 10 lần so với năm 2021 khiến vòng quay vốn bị chậm lại và lợi nhuận thuần sụt giảm (tốc độ liên hoàn chỉ đạt 78,76%).

4. Tỷ suất tự tài trợ và hệ số nợ của công ty phản ánh điều gì về cấu trúc nguồn vốn?

Tỷ suất tự tài trợ của công ty duy trì ở mức rất cao (0,99 lần năm 2021; 0,76 lần năm 2022; 0,75 lần năm 2023) và công ty hoàn toàn không có nợ dài hạn. Điều này chứng tỏ công ty có mức độ độc lập tài chính rất lớn, tự chủ nguồn vốn và ít chịu áp lực từ nợ vay tài chính ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Ngọc Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Thiết bị chuyên dùng Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023. Kết quả phân tích chỉ ra doanh nghiệp có cấu trúc tài chính an toàn, tự chủ cao về vốn chủ sở hữu nhưng gặp hạn chế trong công tác quản trị hàng tồn kho và công nợ phải thu ngắn hạn. Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng hoạt động sản xuất thiết bị chuyên dùng, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại đơn vị.