Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và đặc biệt là lĩnh vực xây dựng cơ bản, hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chịu tác động mạnh mẽ bởi các biến động kinh tế vĩ mô, chu kỳ ngành và chính sách quản lý nhà nước. Ngành xây dựng có đặc thù sản xuất kéo dài, chi phí đầu tư lớn, vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao và phụ thuộc nhiều vào tiến độ nghiệm thu thanh quyết toán công trình. Do đó, công tác đánh giá sức khỏe tài chính định kỳ là yêu cầu then chốt giúp các nhà quản trị nhận diện điểm nghẽn, kiểm soát rủi ro thanh khoản và cân đối nguồn tài trợ.

Bài thiết kế môn học "Phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp xây dựng" của tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm tập trung nghiên cứu tình hình tài chính thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 (mã chứng khoán: SC5), một doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực xây lắp tại Việt Nam.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, công nghệ thi công và môi trường kinh doanh (vĩ mô và vi mô) của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5.
  2. Phân tích chi tiết biến động quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn thông qua Bảng cân đối kế toán trong giai đoạn so sánh 9 tháng đầu năm 2021 và 9 tháng đầu năm 2022.
  3. Đánh giá kết quả kinh doanh, doanh thu, giá vốn và cơ cấu chi phí vận hành thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  4. Kiểm tra chất lượng dòng tiền và tính thanh khoản thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  5. Tính toán và đánh giá các hệ số tài chính đặc trưng như hệ số nợ, hệ số tự tài trợ nhằm nhận diện rủi ro đòn bẩy tài chính.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các luồng tiền tệ của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 (SC5), trụ sở chính tại số 137 Đường Lê Quang Định, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
    • Thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính kỳ so sánh 9 tháng đầu năm 2021 (01/01/2021 – 30/09/2021) và 9 tháng đầu năm 2022 (01/01/2022 – 30/09/2022), cùng dữ liệu nhân sự tính đến hết năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống lý luận phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp xây dựng, kết hợp các phương pháp phân tích báo cáo tài chính và công cụ khảo sát môi trường kinh doanh:

  • Khung phân tích môi trường kinh doanh:
    • Môi trường vĩ mô: Phân tích các yếu tố Thể chế - Pháp lý (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Thông tư 06/2022/TT-BXD, Quyết định 1052/QĐ-BXD), Công nghệ thi công và vật liệu mới (gạch không nung, gạch ACC, kính low-e, thanh polyme cốt sợi thủy tinh), Kinh tế (tăng trưởng GDP 9 tháng 2022 đạt 8,83%, biến động lãi suất huy động 6,1% - 8,3%/năm và có nơi lên tới 11%/năm, áp lực lạm phát), và yếu tố Xã hội (nhu cầu hạ tầng giao thông).
    • Môi trường vi mô: Mô hình phân tích ngành gồm Nhà cung cấp (vật liệu chiếm 60-70% giá thành công trình, trong đó thép chiếm 60-70%, xi măng chiếm 10-15%), Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Coteccons, Sông Đà, PVC, An Cư...) và Sản phẩm thay thế.
  • Khung lý thuyết phân tích tài chính:
    • Phân tích cơ cấu và biến động tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) và nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
    • Phân tích mối quan hệ doanh thu - chi phí - lợi nhuận từ các hoạt động: bán hàng/dịch vụ, tài chính và hoạt động khác.
    • Đánh giá lưu chuyển tiền thuần từ 3 hoạt động cốt lõi: kinh doanh, đầu tư, tài chính.
    • Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, phân tích Dupont.

Phương pháp nghiên cứu áp dụng:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (chênh lệch số tiền) và số tương đối (tỷ lệ tăng/giảm %) giữa kỳ phân tích 9 tháng đầu năm 2022 và kỳ gốc 9 tháng đầu năm 2021.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu (phân tổ): Xác định tỷ trọng (%) của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí trong tổng thể và đánh giá sự dịch chuyển cơ cấu.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ 9 tháng năm 2021 và 9 tháng năm 2022 của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 (niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM - HOSE, mã: SC5) cùng hồ sơ năng lực doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về CTCP Xây dựng Số 5

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử, năng lực nội tại và môi trường hoạt động của doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 (tên viết tắt: CJSC5 / SC5), Giấy ĐKKD số 4103002004 cấp lần đầu ngày 24/8/2004, vốn điều lệ 149 tỷ đồng. Tiền thân từ Tổ hợp Xây dựng Bình Hòa, qua các giai đoạn: Xí nghiệp Công tư Hợp doanh Xây dựng Số 1 (QĐ 128/VP-CT ngày 12/7/1978), Công ty Xây dựng Số 5 trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - Bộ Xây dựng (QĐ 379/BXD-TCCB ngày 29/6/1990; QĐ thành lập số 066A/BXD-TCLĐ ngày 18/3/1993), cổ phần hóa theo Quyết định 1588/QĐ-BXD ngày 20/11/2003 (chính thức hoạt động từ 01/01/2004) và niêm yết HOSE theo Quyết định 119/QĐ-SGDCK ngày 04/10/2007. Doanh nghiệp từng đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất (QĐ 18/QĐ/CTN ngày 10/01/2005).
  • Cơ cấu nhân sự (tính đến hết năm 2021): Tổng số cán bộ nhân viên là 4.283 người. Cơ cấu trình độ: Đại học và trên đại học đạt 1.816 người (chiếm 42,39%), Cao đẳng/Trung cấp đạt 373 người (chiếm 8,70%), Công nhân kỹ thuật và trình độ khác đạt 2.094 người (chiếm 48,91%). Lao động trẻ trong độ tuổi 23 - 40 chiếm 90% tổng số lao động.
  • Kinh nghiệm thi công tiêu biểu:
    • Nhà thi đấu đa năng Tỉnh Bình Dương (chủ đầu tư: Sở VHTT&DL Bình Dương, giá trị: 57.000 triệu VNĐ, 2012–2013).
    • Nhà điều hành truyền tải điện Miền Tây 1 (Cần Thơ, giá trị: 25.000 triệu VNĐ, 2017–2018).
    • Tổ hợp nhà ở – Nhà xã hội Tân Bình (TP.HCM, giá trị: 179.000 triệu VNĐ, 2016–2017).
    • Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn (chủ đầu tư: EVN, giá trị: 30.000 triệu VNĐ, 2007–2010).
    • Kho lưu trữ chuyên dụng Tỉnh Sóc Trăng (giá trị: 43.220 triệu VNĐ, 2019–2020).
  • Phân tích môi trường ngành: Chỉ ra các đối tác cung ứng chủ chốt như Bê tông Tiến Phát, Cát An Phú Thịnh, Gạch men Đồng Tâm, Thép Hòa Phát, Giàn giáo Saki, Sơn Thiên Hà Phát. Đồng thời nhận diện áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp lớn cùng ngành (Coteccons, Sông Đà, PVC...) và xu hướng sử dụng công nghệ coppha, thiết bị từ các hãng quốc tế (ALUMA, PERI, DOKA).

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính

Chương 2 là trọng tâm của bài nghiên cứu, đi sâu vào từng cấu phần của báo cáo tài chính:

1. Phân tích cơ cấu và sự biến đổi tài sản

Tổng tài sản của SC5 trong 9 tháng đầu năm 2022 đạt mức tăng trưởng 5,95% (tăng 132.917 triệu đồng) so với cùng kỳ năm 2021. Kết cấu tài sản dịch chuyển nhẹ nhưng mang tính thiên lệch cao:

  • Tài sản ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 95,45% tổng tài sản, tăng 6,46% (tăng 136.705 triệu đồng).
    • Tiền và tương đương tiền: Giảm mạnh 57,00% (giảm 198.362 triệu đồng), trong đó tiền mặt và tiền gửi ngân hàng giảm tới 72,73% (giảm 138.237 triệu đồng), làm suy giảm đáng kể hệ số thanh toán nhanh.
    • Đầu tư tài chính ngắn hạn: Tăng 126,64% (tăng 16.576 triệu đồng), chủ yếu do tăng đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
    • Các khoản phải thu ngắn hạn: Giảm 20,51% (giảm 223.441 triệu đồng), cho thấy nỗ lực thu hồi công nợ từ khách hàng và giảm trả trước cho người bán.
    • Hàng tồn kho: Tăng mạnh 79,99% (tăng 619.985 triệu đồng), nguyên nhân chính do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng 79,46% và nguyên vật liệu tồn kho tăng 499,46% do các dự án chưa kịp nghiệm thu thanh toán.
    • Tài sản ngắn hạn khác: Tăng 114,94%, chủ yếu do thuế GTGT được khấu trừ tăng 198,82%.
  • Tài sản dài hạn: Chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 4,55%, giảm 3,71% (giảm 4.788 triệu đồng). Tài sản cố định hữu hình giảm 6,20% do trích khấu hao lũy kế, các khoản đầu tư tài chính dài hạn (trái phiếu Ngân hàng VietinBank CN3) duy trì ổn định mức 43.000 triệu đồng.

2. Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn bên ngoài:

  • Nợ phải trả: Chiếm tới 85,91% – 86,00% tổng nguồn vốn, tăng 7,56% (tăng 142.357 triệu đồng).
    • Nợ ngắn hạn: Tăng 8,09% (tăng 148.281 triệu đồng). Trong đó, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng mạnh 24,16% (tăng 101.841 triệu đồng, tập trung vay tại VietinBank CN3, VIB Sài Gòn, MSB), nợ người mua trả tiền trước tăng 4,44%, phải trả người lao động tăng 134,61%.
    • Nợ dài hạn: Giảm 15,97% (giảm 6.924 triệu đồng), chủ yếu do giảm dự phòng phải trả dài hạn (giảm 46,10%).
  • Vốn chủ sở hữu: Chiếm tỷ trọng thấp (14,09%), giảm 2,93% (giảm 10.440 triệu đồng) do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 10,28%. Vốn góp chủ sở hữu giữ nguyên ở mức 149.000 triệu đồng.

3. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

  • Doanh thu: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 14,85% (tăng 186.255 triệu đồng), được nâng đỡ hoàn toàn nhờ doanh thu hợp đồng xây dựng tăng 19,16% (tăng 225.672 triệu đồng). Ngược lại, doanh thu kinh doanh bất động sản giảm 80,60% và doanh thu cung cấp dịch vụ giảm 43,71%.
  • Chi phí và Lợi nhuận: Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ tăng 16,51% (tăng 199.827 triệu đồng), trong đó giá vốn xây lắp tăng 20,36% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 21,01%. Tốc độ tăng của giá vốn và chi phí quản lý nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu đã làm lợi nhuận gộp giảm 17,28% và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh 36,76% (giảm 12.668 triệu đồng). Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 36,91%.

4. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

  • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (HĐKD): Thâm hụt nghiêm trọng, chuyển từ mức dương sang âm 266.857 triệu đồng (giảm 372,58%), chủ yếu do vốn bị ứ đọng trong hàng tồn kho dở dang và hoàn trả các khoản nợ phải trả.
  • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (HĐĐT): Âm và giảm 382,62% (giảm 14.024 triệu đồng) do gia tăng mua sắm công cụ nợ và cho vay ngắn hạn.
  • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (HĐTC): Dương và tăng 106,97% nhờ nguồn tiền thu từ đi vay ngắn hạn ngân hàng để bù đắp thâm hụt dòng tiền kinh doanh.

5. Phân tích các tỷ số tài chính

  • Hệ số nợ ($D/A$): Ở mức rất cao, tăng từ 0,85 (85%) trong 9 tháng đầu năm 2021 lên 0,86 (86%) trong 9 tháng đầu năm 2022. Điều này phản ánh trong 100 đồng tài sản thì có đến 86 đồng được hình thành từ vốn vay và nợ chiếm dụng.
  • Hệ số tự tài trợ: Chiếm khoảng 14% – 15%, cho thấy tính tự chủ tài chính của SC5 ở mức thấp, chịu áp lực trả lãi và nợ gốc lớn khi mặt bằng lãi suất thị trường tăng cao.

Chương 3: Kết luận – Kiến nghị

Chương này tổng kết lại những thành công và bất cập tài chính của SC5 trong giai đoạn 2021 - 2022, đồng thời định hướng một số giải pháp trọng yếu:

  • Kiểm soát chặt chẽ chi phí xây lắp và quản lý doanh nghiệp để cải thiện biên lợi nhuận.
  • Đẩy nhanh công tác nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành nhằm giải phóng hàng tồn kho dở dang và thu hồi dòng tiền.
  • Cân đối cơ cấu nợ vay ngắn hạn, giảm phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính để hạn chế rủi ro thanh khoản.

Kết quả và đóng góp

1. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính trọng yếu

Chỉ tiêu tài chính 9 tháng 2021 9 tháng 2022 Biến động tuyệt đối Tỷ lệ biến động (%)
Tổng tài sản (triệu đồng) Kỳ trước Kỳ này +132.917 +5,95%
- Tài sản ngắn hạn (tỷ trọng) 95,00% 95,45% +136.705 +6,46%
- Tiền và tương đương tiền Kỳ trước Kỳ này -198.362 -57,00%
- Hàng tồn kho Kỳ trước Kỳ này +619.985 +79,99%
Nợ phải trả (tỷ trọng) 85,91% 86,00% +142.357 +7,56%
- Vay & nợ thuê tài chính ngắn hạn Kỳ trước Kỳ này +101.841 +24,16%
Vốn chủ sở hữu (tỷ trọng) 14,09% 14,00% -10.440 -2,93%
Doanh thu thuần (triệu đồng) Kỳ trước Kỳ này +186.255 +14,85%
Giá thành toàn bộ tiêu thụ Kỳ trước Kỳ này +199.827 +16,51%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Kỳ trước Kỳ này -12.668 -36,76%
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Dương Âm -364.857 -372,58%
Hệ số nợ 0,85 0,86 +0,01 +1,18%

2. Phát hiện và đóng góp thực tiễn

  • Đề tài chỉ ra sự mất cân đối tài chính nghiêm trọng của SC5 trong 9 tháng đầu năm 2022: Mặc dù doanh thu từ hợp đồng xây dựng tăng trưởng (+19,16%) phản ánh khả năng trúng thầu tốt, nhưng hiệu quả kinh doanh thực tế lại sụt giảm mạnh do giá vốn xây dựng tăng cao (+20,36%) và chi phí quản lý tăng (+21,01%).
  • Nhận diện rủi ro dòng tiền: Dòng tiền kinh doanh âm sâu buộc doanh nghiệp phải gia tăng vay nợ tài chính ngắn hạn ngân hàng (+24,16%), đẩy hệ số nợ lên 86%, tạo áp lực lãi vay lớn trong bối cảnh thị trường tiền tệ thắt chặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế dữ liệu: Đề tài sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm (chưa phải báo cáo tài chính năm đã kiểm toán toàn diện), do đó chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ quyết toán và ghi nhận doanh thu - lợi nhuận vào quý IV hàng năm của doanh nghiệp xây dựng.
  • Hạn chế phương pháp: Phân tích các tỷ số tài chính mới dừng lại ở nhóm chỉ tiêu cấu trúc vốn và thanh toán cơ bản; phần phân tích mô hình Dupont và khả năng sinh lời chưa được hoàn thiện chi tiết trong văn bản.
  • Hướng phát triển: Cần mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính 3 – 5 năm liên tục và thực hiện phân tích so sánh đối sánh (benchmarking) trực tiếp với các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp niêm yết trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, Kinh tế Vận tải, Quản trị Kinh doanh và Tài chính Doanh nghiệp: Cung cấp phương pháp luận và mẫu biểu chuẩn mực để thực hiện đồ án môn học phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp xây dựng.
  • Bộ phận quản lý tài chính và đấu thầu doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo mô hình nhận diện điểm nghẽn chi phí, kiểm soát hàng tồn kho dở dang và quản trị rủi ro nợ vay ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của SC5 trong 9 tháng đầu năm 2022 có đặc điểm gì nổi bật?

Tài sản của SC5 tập trung chủ yếu ở tài sản ngắn hạn (chiếm 95,45% tổng tài sản), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 4,55%. Điểm bất lợi lớn nhất là khoản mục tiền và tương đương tiền giảm 57%, trong khi hàng tồn kho dở dang tăng 79,99%, gây đọng vốn lớn.

2. Tại sao doanh thu hợp đồng xây dựng của SC5 tăng 19,16% nhưng lợi nhuận thuần từ HĐKD lại giảm 36,76%?

Doanh thu tăng nhưng giá thành sản xuất toàn bộ tăng mạnh hơn (tăng 16,51%), đặc biệt là giá vốn xây lắp tăng 20,36% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 21,01%. Sự gia tăng chi phí nguyên vật liệu và chi phí quản trị đã bào mòn toàn bộ lợi thế tăng trưởng doanh thu.

3. Tình hình lưu chuyển tiền tệ của SC5 trong 9 tháng đầu năm 2022 diễn biến như thế nào?

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm và giảm mạnh 372,58% (giảm 364.857 triệu đồng). Doanh nghiệp phải bù đắp thâm hụt tiền mặt bằng cách tăng cường đi vay ngắn hạn từ các ngân hàng, làm dòng tiền từ hoạt động tài chính tăng 106,97%.

4. Hệ số nợ 86% phản ánh điều gì về rủi ro tài chính của doanh nghiệp?

Hệ số nợ 86% cho thấy quy mô tài sản của SC5 phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay và nợ chiếm dụng ngắn hạn. Tỷ lệ tự tài trợ của vốn chủ sở hữu chỉ đạt khoảng 14%, khiến doanh nghiệp gặp rủi ro thanh khoản cao khi chịu áp lực đáo hạn nợ gốc và chi phí lãi vay gia tăng.


Kết luận

Bài thiết kế môn học của tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm đã phản ánh chân thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 qua 9 tháng đầu năm 2021 và 2022. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý giữa sự tăng trưởng quy mô doanh thu xây lắp và sự suy giảm mạnh về lợi nhuận, dòng tiền kinh doanh âm cùng đòn bẩy tài chính ở mức cao. Các phân tích định lượng này cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác quản trị chi phí, thanh quyết toán công trình và tái cơ cấu nợ vay trong doanh nghiệp xây dựng.