Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập, hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng vốn ban đầu và tổ chức sử dụng nguồn vốn đó sao cho hợp lý, tiết kiệm, tối ưu hóa chu chuyển vốn nhằm bảo toàn và phát triển vốn. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ thương mại thủy - bộ, vốn cố định thường chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống phương tiện vận chuyển, máy móc bốc xếp, trong khi vốn lưu động trực tiếp đảm bảo tính liên tục của chu kỳ luân chuyển hàng hóa.

Khóa luận tốt nghiệp "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh" do sinh viên Đinh Thị Thanh Nhàn thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Diệp tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2019) tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản trị và luân chuyển vốn tại một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Khái quát, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng, phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh giai đoạn 2016 - 2018.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng hiệu quả quản lý, huy động và sử dụng vốn kinh doanh (vốn cố định, vốn lưu động, tổng vốn) của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh (địa chỉ: Xóm 6, xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2016, 2017, 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Tác giả tiếp cận vốn kinh doanh dưới góc độ tài chính doanh nghiệp: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển, vốn kinh doanh được chia thành hai bộ phận:

  • Vốn cố định: Lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định (TSCĐ). Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái hiện vật, giá trị được luân chuyển từng phần vào chi phí sản xuất dưới hình thức khấu hao và hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ.
  • Vốn lưu động: Lượng vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư hình thành các tài sản lưu động nhằm phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển sau mỗi chu kỳ.

Khóa luận phân loại nguồn vốn theo ba tiêu chí: quan hệ sở hữu (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả), thời gian huy động (nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời), và phạm vi huy động (nguồn vốn bên trong gồm lợi nhuận giữ lại, khấu hao TSCĐ; nguồn vốn bên ngoài gồm tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại nhà cung cấp, nợ tích lũy, phát hành chứng khoán). Đồng thời, tác giả xác định nguyên tắc cốt lõi trong quản trị vốn là "sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn", đảm bảo giá trị thực của tài sản trước tác động của hao mòn vô hình và lạm phát.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính

Khóa luận thiết lập hệ thống công thức toán học - tài chính để lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn:

  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Vòng quay vốn lưu động = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$
    • Thời gian luân chuyển VLĐ = $\frac{360}{\text{Vòng quay VLĐ trong kỳ}}$
    • Hệ số sinh lời của VLĐ = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$
    • Hệ số đảm nhiệm VLĐ = $\frac{\text{Vốn lưu động bình quân}}{\text{Doanh thu thuần}}$
    • Vòng quay khoản phải thu = $\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải thu}}$; Kỳ thu tiền bình quân = $\frac{360}{\text{Vòng quay khoản phải thu}}$
    • Vòng quay hàng tồn kho = $\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định:
    • Hiệu suất sử dụng TSCĐ = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Nguyên giá bình quân TSCĐ}}$
    • Sức sinh lời của TSCĐ = $\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Nguyên giá bình quân TSCĐ}}$
    • Hiệu suất sử dụng vốn cố định = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Vốn cố định bình quân trong kỳ}}$
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn cố định bình quân}}$
    • Hàm lượng vốn cố định = $\frac{\text{Vốn cố định bình quân trong kỳ}}{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}}$
    • Hệ số đổi mới TSCĐ = $\frac{\text{Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ}}{\text{Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ}}$
  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn và khả năng thanh toán:
    • Hiệu suất sử dụng tổng vốn = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Vốn kinh doanh bình quân}}$
    • Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$
    • Khả năng thanh toán ngắn hạn = $\frac{\text{Tài sản lưu động}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Khả năng thanh toán nhanh = $\frac{\text{Tài sản lưu động} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Khả năng thanh toán bằng tiền = $\frac{\text{Tiền mặt} + \text{Đầu tư tài chính ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh số tuyệt đối để đo lường quy mô biến động và so sánh số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu qua các năm.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán các hệ số thanh khoản, vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời để lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn.
  • Phương pháp biểu đồ, đồ thị: Trực quan hóa biến động và tỷ trọng các khoản mục tài sản, nguồn vốn.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh (Bảng cân đối kế toán các năm 2016, 2017, 2018).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 cung cấp cơ sở lý luận về vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích rõ các hình thức chu chuyển của vốn cố định và vốn lưu động, khẳng định vốn là điều kiện tiên quyết cho sự hình thành và vận hành của mọi đơn vị kinh tế. Nội dung chương làm rõ:

  • Các nguồn tài trợ ngắn hạn (nợ tích lũy, tín dụng nhà cung cấp, tín dụng ngân hàng thương mại, chiết khấu thương phiếu, bán nợ) và nguồn tài trợ dài hạn (nguồn vốn nội bộ từ lợi nhuận giữ lại, quỹ khấu hao; nguồn vốn bên ngoài từ cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu, vay dài hạn).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, phân chia thành: nhân tố khách quan (môi trường tự nhiên, kinh tế, pháp lý, văn hóa - xã hội, kỹ thuật - công nghệ) và nhân tố chủ quan (chất lượng lực lượng lao động, trình độ quản trị điều hành, đặc điểm chu kỳ sản xuất kinh doanh).
  • Hệ thống nguyên tắc và giải pháp lý luận căn bản nhằm bảo toàn và phát triển vốn cố định (định giá lại tài sản, chọn phương pháp khấu hao tuyến tính hoặc nhanh, quản lý quỹ khấu hao đúng mục đích) và vốn lưu động (khai thác vốn chiếm dụng hợp pháp, rút ngắn kỳ thu tiền, kiểm soát mức dự trữ hàng tồn kho).

Chương 2: Phân tích thực trạng sử dụng vốn của Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh (thành lập ngày 14/02/2014, Giấy chứng nhận ĐKKD số 0201778634 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, đại diện pháp luật là Giám đốc Đỗ Văn Phong). Lĩnh vực hoạt động chính gồm vận tải hàng hóa đường thủy nội địa (chuyên chở than, đá vôi, clinker, thạch cao, xi măng, xỉ lò cao phục vụ các nhà máy xi măng và xuất khẩu), vận tải đường bộ, khai thác thu gom than cứng, bốc xếp hàng hóa, đóng và sửa chữa phương tiện thủy.

Cơ cấu tổ chức công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc điều hành, 3 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kinh tế - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán) và 3 đơn vị trực thuộc (Đội vận chuyển 1, Đội vận chuyển 2, Đội khai thác).

Khóa luận đi sâu phân tích biến động quy mô và cơ cấu tài sản giai đoạn 2016 - 2018 qua hai bảng dữ liệu tổng hợp:

Bảng 1: Phân tích biến động quy mô tài sản theo chiều ngang (2016 - 2018)

Chỉ tiêu tài sản Năm 2016 (tr.đ) Năm 2017 (tr.đ) Năm 2018 (tr.đ) So sánh 2017/2016 (tr.đ) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (tr.đ) So sánh 2018/2017 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 13.811 18.239 18.549 +4.428 +32,1% +310 +1,7%
I. Tiền & tương đương tiền 2.943 3.134 2.424 +191 +6,5% -710 -22,6%
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 354 550 657 +196 +55,4% +107 +19,4%
III. Các khoản phải thu NH 8.113 11.124 10.836 +3.011 +37,1% -288 -2,6%
- Phải thu của khách hàng 6.042 7.424 7.689 +1.382 +22,9% +265 +3,6%
- Trả trước cho người bán 1.129 957 920 -172 -15,2% -37 -3,8%
- Phải thu khác 942 2.743 2.227 +1.801 +191,2% -516 -18,7%
IV. Hàng tồn kho 1.888 2.536 3.134 +648 +34,9% +598 +23,9%
V. Tài sản ngắn hạn khác 513 895 1.498 +382 +74,4% +603 +67,3%
- Chi phí trả trước ngắn hạn 366 629 850 +262 +71,7% +221 +35,2%
- TSNH khác (tạm ứng CNV) 147 266 648 +119 +81,3% +381 +143,2%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 24.385 25.769 25.872 +1.383 +5,7% +103 +0,4%
I. Tài sản cố định 23.929 25.261 25.221 +1.332 +5,6% -40 -0,2%
- Nguyên giá TSCĐ 29.986 32.121 32.392 +2.135 +7,1% +271 +0,8%
- Khấu hao lũy kế -6.057 -6.860 -7.171 -803 +13,3% -311 +4,5%
II. Đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 0 0,0% 0 0,0%
III. Tài sản dài hạn khác 456 507 650 +51 +11,2% +143 +28,2%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 38.811 44.401 44.814 +5.590 +14,4% +413 +0,9%

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính Công ty Quang Doanh)

Bảng 2: Phân tích cơ cấu tài sản theo chiều dọc (2016 - 2018)

Chỉ tiêu tài sản Tỷ trọng 2016 (%) Tỷ trọng 2017 (%) Tỷ trọng 2018 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 36,1% 41,4% 41,7%
I. Tiền & tương đương tiền 7,7% 7,1% 5,5%
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 0,9% 1,3% 1,5%
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 21,3% 25,3% 24,4%
IV. Hàng tồn kho 4,9% 5,7% 7,0%
V. Tài sản ngắn hạn khác 1,3% 2,0% 3,3%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 63,9% 58,6% 58,3%
I. Tài sản cố định (Giá trị còn lại) 62,7% 57,4% 56,8%
II. Tài sản dài hạn khác 1,2% 1,2% 1,5%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 100,0% 100,0% 100,0%

Đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty Quang Doanh:

  • Về tài sản cố định: Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (58,3% - 63,9%), phản ánh đúng đặc thù ngành vận tải thủy đòi hỏi giá trị đầu tư lớn vào đoàn tàu vận tải và máy móc khai thác. Tuy nhiên, năm 2018 công ty hầu như không đầu tư mới phương tiện mà chủ yếu bảo dưỡng, sửa chữa tàu cũ khiến năng lực vận chuyển bị hạn chế, chi phí khấu hao và sửa chữa tăng.
  • Về các khoản phải thu: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn (21,3% - 25,3%), trong đó nợ phải thu của khách hàng liên tục tăng qua các năm (từ 6.042 triệu đồng năm 2016 lên 7.689 triệu đồng năm 2018). Điều này phản ánh chính sách tín dụng thương mại còn lỏng lẻo, doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn.
  • Về hàng tồn kho và tiền mặt: Hàng tồn kho (chủ yếu là than cứng thu gom chờ xuất bán) tăng liên tục từ 1.888 triệu đồng lên 3.134 triệu đồng (tăng tỷ trọng từ 4,9% lên 7,0%), cho thấy tốc độ giải phóng hàng tồn kho còn chậm. Vốn bằng tiền giảm mạnh trong năm 2018 xuống còn 2.424 triệu đồng (chiếm 5,5%), làm suy giảm tính chủ động thanh toán nhanh các chi phí vận hành đột xuất.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh

Dựa trên phương hướng phát triển mở rộng thị trường vận tải thủy và nâng cao năng lực khai thác khoáng sản của công ty, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại và quản lý thu hồi nợ: Phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm, quy định hạn mức và thời hạn thanh toán cụ thể, áp dụng chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm, đồng thời trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định.
    • Tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho: Xác định mức dự trữ than cứng và vật tư thay thế hợp lý, đẩy mạnh khâu tiếp thị và tiêu thụ để giải phóng hàng tồn đọng, tránh ứ đọng vốn.
    • Khai thác hợp lý các nguồn tài trợ ngắn hạn: Tận dụng các khoản nợ tích lũy và tín dụng thương mại từ nhà cung cấp với chi phí sử dụng vốn thấp nhất.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:
    • Thực hiện kiểm kê, đánh giá và đánh giá lại TSCĐ định kỳ nhằm phản ánh sát giá trị thực tế của đoàn phương tiện thủy và thiết bị bốc xếp.
    • Lựa chọn phương pháp trích khấu hao phù hợp để vừa đảm bảo thu hồi vốn nhanh, vừa tránh làm tăng đột biến giá thành dịch vụ vận tải.
    • Thanh lý, nhượng bán các phương tiện tàu thuyền quá cũ, hư hỏng nặng tiêu hao nhiều nhiên liệu; quản lý chặt chẽ quỹ khấu hao phục vụ tái đầu tư hiện đại hóa đội tàu.
  3. Các biện pháp quản lý bổ trợ: Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán tài chính, tăng cường công tác kiểm tra tài chính nội bộ và đào tạo kỹ thuật cho đội ngũ thuyền viên, công nhân bốc xếp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính 2016 - 2018: Tổng tài sản của công ty tăng trưởng từ 38.811 triệu đồng (2016) lên 44.401 triệu đồng (2017) và đạt 44.814 triệu đồng (2018). Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chuyển dịch từ 36,1% lên 41,7%, trong khi tài sản dài hạn giảm tương ứng từ 63,9% xuống 58,3%.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn trong quản trị vốn: Khóa luận chứng minh rõ tình trạng vốn bị ứ đọng ở hai khoản mục chính: nợ phải thu ngắn hạn (chiếm 24,4% tổng tài sản năm 2018 với 10.836 triệu đồng) và hàng tồn kho than (tăng 66% sau 3 năm, đạt 3.134 triệu đồng). Đồng thời, lượng tiền mặt sụt giảm 22,6% trong năm 2018 phản ánh rủi ro thanh khoản tiềm ẩn.
  • Hệ thống hóa nguyên nhân nội tại: Doanh nghiệp vận tải mới thành lập (từ năm 2014) nên gặp khó khăn trước sự cạnh tranh của các doanh nghiệp lớn tại Hải Phòng, phương tiện vận tải còn một số tàu cũ làm tăng chi phí sửa chữa và khấu hao, công tác quản lý công nợ khách hàng chưa chặt chẽ.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn gắn chặt với đặc thù doanh nghiệp vận tải thủy nội địa. Đề tài cung cấp hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, xuất phát từ chính thực trạng số liệu kế toán của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh, có giá trị thực tiễn đối với ban điều hành công ty trong việc cân đối dòng tiền, quản trị công nợ và lập kế hoạch tái đầu tư đội tàu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng số liệu trong phạm vi 3 năm (2016 - 2018) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành vận tải thủy. Phân tích báo cáo tài chính chủ yếu tập trung vào Bảng cân đối kế toán, chưa đào sâu các chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chuỗi dữ liệu tài chính trong giai đoạn dài hơn; ứng dụng các mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu (EOQ) và mô hình quản trị tiền mặt (Miller-Orr, Baumol) vào điều hành vốn lưu động của doanh nghiệp vận tải.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kế toán khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần cấu trúc tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích tài chính theo chiều ngang, chiều dọc và hệ thống tỷ số tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vận tải đường bộ, đường thủy nội địa có thể tham khảo quy trình đánh giá vốn cố định (phương tiện vận chuyển) và các biện pháp kiểm soát nợ phải thu khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?
Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh (huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng), hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường thủy nội địa (than, đá vôi, clinker, xỉ lò cao cho các nhà máy xi măng), vận tải đường bộ và khai thác thu gom than cứng.

2. Cơ cấu tài sản của Công ty Quang Doanh có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2016 - 2018?
Tài sản dài hạn (chủ yếu là giá trị còn lại của phương tiện vận tải, máy móc khai thác) luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, dao động từ 58,3% đến 63,9%. Tài sản ngắn hạn chiếm từ 36,1% đến 41,7%, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn (21,3% - 25,3% tổng tài sản).

3. Tình hình vốn bằng tiền của công ty biến động như thế nào qua các năm nghiên cứu?
Vốn bằng tiền tăng nhẹ từ 2.943 triệu đồng năm 2016 lên 3.134 triệu đồng năm 2017 (tăng 6,5%), nhưng sau đó giảm mạnh xuống còn 2.424 triệu đồng vào năm 2018 (giảm 22,6%, tương ứng giảm 710 triệu đồng), kéo tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản giảm xuống mức 5,5%.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong việc quản lý vốn của Công ty Quang Doanh?
Ba hạn chế chính gồm: (1) Nợ phải thu khách hàng tăng liên tục qua các năm do chính sách thu hồi nợ chưa quyết liệt; (2) Hàng tồn kho than cứng tăng nhanh gây ứ đọng vốn lưu động; (3) Đội phương tiện vận tải còn một số tàu cũ, công suất kém và khấu hao lớn làm phát sinh nhiều chi phí bảo dưỡng.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả vốn cố định?
Các giải pháp gồm: Thực hiện đánh giá lại giá trị thực tế của tài sản cố định định kỳ; lựa chọn phương pháp trích khấu hao hợp lý; quản lý và sử dụng quỹ khấu hao đúng mục đích tái đầu tư; kiên quyết thanh lý hoặc nhượng bán các tàu thuyền quá cũ, lạc hậu kỹ thuật để giải phóng vốn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thanh Nhàn là công trình nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng được thực hiện nghiêm túc, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị vốn và phân tích thực nghiệm tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Quang Doanh. Tác giả đã vận dụng phương pháp so sánh ngang - dọc và phân tích chỉ tiêu tài chính để làm rõ thực trạng luân chuyển vốn giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra các điểm nghẽn về công nợ và hàng tồn kho. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả khai thác vốn trong hoạt động vận tải thủy.