Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng không chỉ bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước mà còn tạo ra lợi nhuận để doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc quản lý và tổ chức công tác kế toán doanh thu chặt chẽ, chính xác giúp các nhà quản trị nắm bắt kịp thời kết quả kinh doanh để đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Đối với ngành sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là sản xuất gạch đất sét nung (gạch Tuynel), bối cảnh thực tiễn đặt ra nhiều thách thức khi Chính phủ ban hành chủ trương hạn chế gạch đất sét nung và định hướng sử dụng gạch không nung trong các công trình xây dựng (đặc biệt là công trình sử dụng vốn ngân sách). Điều này tác động trực tiếp đến sản lượng tiêu thụ, giá bán cũng như doanh thu của các đơn vị sản xuất gạch Tuynel truyền thống, trong đó có Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hồng Phong.

Báo cáo tốt nghiệp xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong.
  2. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, chế độ và chính sách kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp.
  3. Tập trung tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cùng toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán liên quan tại công ty.
  4. Phân tích sự biến động của khoản mục doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và mối liên hệ với tình hình tài chính chung tại đơn vị qua các năm.
  5. Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, góp phần cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hồng Phong.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hồng Phong (Trụ sở: Xóm Giữa, thôn Chúc Lý, xã Ngọc Hòa, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội; Nhà máy: Hồ Hải Vân, xã Đại Yên, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 và hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả xây dựng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Giáo trình và tài liệu chuyên ngành: "Lập, đọc, phân tích và kiểm tra báo cáo tài chính" của TS. Trần Mạnh Dũng (2017), Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội.

Về mặt lý luận kế toán doanh thu, tài liệu nêu rõ doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát trực tiếp quy trình sản xuất kinh doanh gạch Tuynel và quy trình luân chuyển chứng từ tại các phòng ban của công ty.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu từ hồ sơ năng lực, hệ thống chứng từ gốc, phần mềm kế toán và báo cáo tài chính công bố của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Phân tích biến động theo chiều ngang (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm) và phân tích theo chiều dọc (tỷ trọng kết cấu từng khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí).

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Hồ sơ pháp lý, hồ sơ năng lực của Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong.
  • Chứng từ gốc (bảng báo giá, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT) và dữ liệu kế toán trên phần mềm FAST năm 2019.
  • Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018 và 2019 của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM-DV Hồng Phong

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, quy trình công nghệ, bộ máy quản trị và tổ chức kế toán của đơn vị:

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là cơ sở sản xuất gạch thủ công hộ gia đình từ năm 1995. Doanh nghiệp chính thức thành lập ngày 27/05/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104223177 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, vốn điều lệ đăng ký trên hồ sơ là 20 tỷ đồng, mã số thuế 0104223117, trực thuộc Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai – Chương Mỹ quản lý. Nhà máy áp dụng công nghệ lò nung hầm sấy Tuynel hiện đại, được UBND TP. Hà Nội phê duyệt Báo cáo ĐTM theo Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 14/01/2013.
  • Quy trình sản xuất: Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel gồm 4 công đoạn chính:
    1. Khai thác và chuẩn bị nguyên liệu: Đất sét được tập kết, ngâm ủ và phong hóa tối thiểu 3 tháng trước khi đưa vào sản xuất.
    2. Gia công nguyên liệu và tạo hình: Đất qua cấp liệu thùng, hệ thống máy thái, cán thô, cán mịn, nhào hai trục có lưới lọc, nhào đùn liên hợp chân không để tăng độ đặc chắc, sau đó qua khuôn tạo hình và máy cắt tự động thành gạch mộc.
    3. Phơi sản phẩm mộc: Gạch mộc có độ ẩm ban đầu 20 - 22% được xếp lên giá chuyển vào phơi trong nhà kính từ 8 - 10 ngày để hạ độ ẩm xuống 10 - 14%.
    4. Sấy nung trong lò Tuynel: Sản phẩm được sấy dịu bằng khí nóng thu hồi từ lò nung (độ ẩm giảm xuống dưới 3%), sau đó chuyển sang nung chín bằng than cám nghiền mịn.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), Phòng Tổ chức hành chính (2 người), Phòng Tài chính - Kế toán (4 người), Phòng Kinh doanh và Bán hàng (5 người) và Phân xưởng sản xuất (3 quản lý).
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), tính giá bình quân tháng; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận doanh thu bán hàng tại thời điểm xuất hàng chuyển giao cho người mua; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ doanh thu và phân tích tình hình tài chính của công ty:

  • Tài khoản và chứng từ kế toán: Sử dụng Tài khoản 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ). Hệ thống chứng từ bao gồm: Bảng báo giá, Hợp đồng kinh tế/Hợp đồng mua bán, Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT (ký hiệu mẫu HP/17P).
  • Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ: Khách hàng tiếp nhận báo giá $\rightarrow$ Ký hợp đồng $\rightarrow$ Kế toán lập Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Xuất hàng và lập Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Nhập liệu vào phần mềm FAST $\rightarrow$ Phần mềm tự động ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 511 $\rightarrow$ Lập Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Lên Báo cáo tài chính.
  • Minh họa nghiệp vụ thực tế (tháng 01/2019):
    • Nghiệp vụ 1 (15/01/2019): Xuất bán gạch đặc A1 và gạch 2 lỗ loại A1 cho Công ty CP Công trình Giao thông 18 theo Hóa đơn HP/17P số 0000095; doanh thu 58.200.020 VNĐ, thuế GTGT 10% (5.820.002 VNĐ), thu qua chuyển khoản (Nợ TK 1121: 64.020.022 VNĐ / Có TK 5111: 58.200.020 VNĐ / Có TK 33311: 5.820.002 VNĐ).
    • Nghiệp vụ 2 (18/01/2019): Xuất bán gạch 2 lỗ loại 1 cho Công ty CP Đầu tư Xây lắp Hà Thành theo Hóa đơn HP/17P số 0000096; doanh thu 4.000.000 VNĐ, thuế GTGT 400.000 VNĐ, thu bằng tiền mặt (Nợ TK 1111: 4.400.000 VNĐ / Có TK 5111: 4.000.000 VNĐ / Có TK 33311: 400.000 VNĐ).
    • Nghiệp vụ 3 (20/01/2019): Xuất bán gạch đặc A1 cho Công ty CP - Viện Nghiên cứu Dệt May theo Hóa đơn HP/17P số 0000097; doanh thu 9.600.000 VNĐ, thuế GTGT 960.000 VNĐ, thanh toán tiền mặt.
    • Nghiệp vụ 4 (21/01/2019): Xuất bán gạch đặc 6.5 cho Công ty TNHH Tuấn Tường theo Hóa đơn HP/17P số 0000099; doanh thu 45.451.000 VNĐ, thuế GTGT 4.545.100 VNĐ, thanh toán chuyển khoản.
    • Nghiệp vụ 5 (21/01/2019): Xuất bán gạch đặc A1 cho Công ty May Liên doanh Plummy theo Hóa đơn HP/17P số 0000100; doanh thu 17.727.372 VNĐ, thuế GTGT 1.772.737 VNĐ, thu bằng tiền mặt.

Bảng tổng hợp biến động doanh thu bán hàng qua 3 năm:

Chỉ tiêu Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 11.033.035.268 8.239.313.597 5.854.693.212 -25,32% -28,94%
Tỷ trọng trong tổng doanh thu 99,908% 99,999% 99,999% - -
Tổng doanh thu 11.043.235.444 8.239.513.773 5.854.693.212 -25,39% -28,94%
  • Phân tích cơ cấu tài chính:
    • Tổng tài sản: Tăng nhẹ từ 29.245.507.391 VNĐ (2017) lên 29.749.755.723 VNĐ (2018, tăng 1,72%) và đạt 30.657.667.798 VNĐ (2019, tăng 3,05%). Tài sản dài hạn chiếm ưu thế (>60%), trong đó tài sản dở dang dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 53% tổng tài sản) do các dự án đầu tư và công trình kéo dài. Tài sản cố định giảm dần qua các năm do trích khấu hao và thanh lý.
    • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức cao (chiếm trên 60% tổng nguồn vốn; năm 2017: 19.703.680.864 VNĐ; năm 2018: 18.511.088.089 VNĐ). Nợ phải trả có biến động mạnh về cơ cấu: năm 2017 nợ dài hạn chiếm 31,26% tổng nguồn vốn (9,14 tỷ VNĐ), nhưng đến năm 2018 toàn bộ nợ dài hạn đã giảm về 0, đồng thời nợ ngắn hạn tăng mạnh lên 11,238 tỷ VNĐ (tăng 2.710,37% so với năm 2017).
    • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần giảm liên tục trong khi giá vốn và chi phí tài chính cao dẫn đến kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2017 âm 249.606.155 VNĐ và năm 2018 âm 1.187.592.755 VNĐ.

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

Nội dung chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống khuyến nghị:

  • Nhận xét thực trạng:
    • Tổ chức bộ máy và quản lý: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, có sự phối hợp giữa phòng kinh doanh và xưởng sản xuất; tuy nhiên công tác nghiên cứu thị trường gạch mới còn hạn chế.
    • Bộ máy kế toán: Đội ngũ kế toán có năng lực, phân công nhiệm vụ cụ thể giữa kế toán tổng hợp, thanh toán và thủ quỹ.
    • Chứng từ và sổ sách: Sử dụng phần mềm kế toán FAST giúp hạch toán nhanh chóng; tuy nhiên việc lưu trữ sổ sách kế toán phần lớn chỉ nằm trên dữ liệu số (file mềm máy tính), thiếu khâu in ấn, đóng quyển và lưu trữ chứng từ sổ sách giấy định kỳ theo quy định quản lý tài chính.
    • Hoạt động bán hàng và doanh thu: Doanh thu phụ thuộc tới 99% vào sản phẩm gạch nung truyền thống, chịu ảnh hưởng tiêu cực từ xu hướng chuyển dịch sang gạch không nung trên thị trường.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện khâu in ấn, ký duyệt và lưu trữ hồ sơ, sổ sách kế toán định kỳ (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) bên cạnh dữ liệu trên phần mềm FAST.
    • Tăng cường kiểm soát các khoản công nợ phải thu khách hàng để hạn chế ứ đọng vốn trong khâu bán hàng.
    • Nâng cao năng lực dự báo và mở rộng danh mục sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang các loại vật liệu xây dựng mới phù hợp với định hướng chính sách của Nhà nước.
    • Cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản tài chính cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Thu thập và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính 3 năm liên tiếp (2017 - 2019) tại Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong, chỉ rõ sự sụt giảm doanh thu bán hàng từ 11,033 tỷ VNĐ (2017) xuống 8,239 tỷ VNĐ (2018, giảm 25,32%) và tiếp tục giảm còn 5,854 tỷ VNĐ (2019, giảm 28,94%).
  • Làm rõ nguyên nhân sụt giảm: Xác định nguyên nhân trọng yếu đến từ sự thay đổi chính sách sử dụng vật liệu xây dựng không nung của Nhà nước đối với các công trình vốn ngân sách, làm thu hẹp thị phần gạch Tuynel.
  • Phản ánh thực trạng kế toán doanh thu: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu báo giá, hợp đồng, xuất kho đến lập hóa đơn và định khoản trên phần mềm FAST theo hình thức Nhật ký chung tại một đơn vị sản xuất gạch cụ thể.
  • Đề xuất giải pháp ứng dụng: Đưa ra các khuyến nghị thực tiễn về công tác lưu trữ sổ sách kế toán và cơ cấu lại sản phẩm nhằm tháo gỡ khó khăn về doanh thu và dòng tiền cho công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu sổ sách kế toán chi tiết và các nghiệp vụ minh họa tập trung chủ yếu vào tháng 01/2019.
    • Báo cáo tập trung vào hạch toán kế toán tài chính và phân tích biến động chỉ tiêu BCTC, chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu hay phân tích điểm hòa vốn theo từng dòng sản phẩm cụ thể.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng phân tích sang công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm gạch Tuynel để tìm giải pháp tối ưu hóa giá thành trong bối cảnh giá bán sụt giảm.
    • Nghiên cứu mô hình kế toán áp dụng cho quá trình chuyển đổi công nghệ sang sản xuất vật liệu không nung.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất, quy trình ghi sổ Nhật ký chung và cách thức xử lý chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Báo giá).
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất gạch/vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ bán hàng, phân tích biến động cơ cấu tài sản - nguồn vốn và đánh giá tác động của chính sách vĩ mô đến doanh thu của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH DV-TM Hồng Phong áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện nhập liệu, kết xuất dữ liệu trên phần mềm kế toán FAST.

2. Sản phẩm sản xuất và kinh doanh chính của công ty trong báo cáo là gì?
Ngành nghề chính là sản xuất gạch Tuynel với các sản phẩm: gạch đặc, gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch 11 lỗ và ngói các loại; ngoài ra công ty còn bán buôn cát, đá, sỏi và nhận thi công xây dựng công trình.

3. Doanh thu bán hàng của công ty giai đoạn 2017 – 2019 biến động như thế nào?
Doanh thu bán hàng giảm liên tục qua các năm: năm 2017 đạt 11.033.035.268 VNĐ, năm 2018 giảm 25,32% xuống còn 8.239.313.597 VNĐ, và năm 2019 giảm tiếp 28,94% xuống mức 5.854.693.212 VNĐ.

4. Nguyên nhân chính khiến doanh thu của công ty sụt giảm mạnh là gì?
Do Chính phủ chỉ đạo ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng không nung thay thế gạch đất sét nung trong các công trình vốn ngân sách, dẫn đến nhu cầu tiêu thụ và giá bán gạch Tuynel trên thị trường sụt giảm mạnh, trong khi doanh thu của công ty phụ thuộc tới hơn 99% vào mảng bán gạch.

5. Cơ cấu nợ phải trả của công ty có sự thay đổi đột biến nào trong giai đoạn 2017 – 2018?
Năm 2017 công ty có khoản nợ dài hạn là 9,141 tỷ VNĐ (chiếm 31,26% nguồn vốn), nhưng sang năm 2018 khoản nợ dài hạn này giảm về 0, đồng thời nợ ngắn hạn tăng mạnh từ 399,9 triệu VNĐ lên 11,238 tỷ VNĐ (tăng 2.710,37%), chuyển toàn bộ áp lực thanh toán sang ngắn hạn.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hồng Phong theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019 và các chứng từ thực tế trên phần mềm FAST, đề tài đã chỉ rõ những khó khăn về suy giảm doanh thu và biến động cơ cấu nợ ngắn hạn do áp lực chuyển đổi thị trường gạch Tuynel. Các nhận xét và giải pháp được đề xuất trong báo cáo xuất phát trực tiếp từ thực tiễn sản xuất kinh doanh, mang tính ứng dụng cụ thể cho công tác hoàn thiện quản lý kế toán và điều hành tài chính tại doanh nghiệp.