Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Tổ chức xây dựng" do sinh viên Lê Văn Quý thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Mậu Bành tại Bộ môn Tổ chức Kế hoạch, Khoa Kinh tế Xây dựng – Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (thực hiện vào tháng 11 năm 2004). Đồ án tập trung giải quyết bài toán thiết kế tổ chức thi công cho một công trình nhà công nghiệp một tầng phục vụ sản xuất.

Trong phần lập luận mở đầu, tác giả nhấn mạnh vai trò của ngành xây dựng cơ bản đối với quá trình tái sản xuất tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn:

  • Chi phí công tác xây lắp chiếm từ 40% đến 60% tổng giá trị tài sản cố định đối với công trình sản xuất và chiếm 75% đến 90% đối với công trình phi sản xuất.
  • Phần giá trị máy móc thiết bị lắp đặt vào công trình chiếm 30% đến 52% đối với công trình sản xuất và từ 0% đến 15% đối với công trình phi sản xuất.
  • Theo các số liệu quốc tế được nêu trong thuyết minh, sản phẩm ngành xây dựng chiếm khoảng 11% tổng sản phẩm xã hội, thu hút 14% lực lượng lao động thuộc khu vực sản xuất vật chất, và tổng giá trị tài sản cố định phục vụ ngành xây dựng (kể cả vật liệu và cơ khí chế tạo) chiếm khoảng 20% tài sản cố định của nền kinh tế.

Xuất phát từ các đặc điểm đặc thù của sản xuất xây dựng như tính chất lưu động cao của máy móc và con người trong khi sản phẩm cố định tại chỗ, chu kỳ sản xuất kéo dài dẫn đến ứ đọng vốn đầu tư, công tác thi công chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết ngoài trời, tác giả xác định việc lập thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công là khâu then chốt nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, giảm thiểu chi phí và đảm bảo an toàn lao động.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được xác lập cụ thể qua các nội dung:

  1. Thiết kế tổ chức thi công các công tác chuẩn bị mặt bằng và san lớp đất thực vật.
  2. Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm (công tác đào đất hố móng, công tác bê tông cốt thép móng).
  3. Thiết kế tổ chức thi công phần thân và mái (lắp ghép cấu kiện chịu lực, xây tường bao che).
  4. Thiết kế tổ chức thi công các công tác hoàn thiện và lắp đặt thiết bị công nghệ sản xuất.
  5. Lập tổng tiến độ thi công toàn bộ công trình và tính toán nhu cầu vật tư kỹ thuật, kho bãi dự trữ, lán trại tạm, cấp điện và cấp nước thi công.
  6. Thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình nhà công nghiệp 1 tầng gồm 4 nhịp (kích thước mỗi nhịp $24\text{ m}$, tổng khẩu độ ngang $96\text{ m}$) và 18 bước cột (chiều dài mỗi bước cột $6\text{ m}$, tổng chiều dài $102\text{ m}$ theo trục định vị 1–18).
  • Phạm vi không gian: Khu vực xây dựng tại thị trấn Xuân Mai, nằm cách Quốc lộ 6 khoảng $200\text{ m}$ về phía Bắc, gần tuyến đường điện 35 kV.
  • Phạm vi điều kiện tự nhiên và thời gian: Nền đất hiện trường là đất sét pha có hệ số mái dốc khi đào $m = 0{,}67$; mạch nước ngầm ở độ sâu $4\text{ m}$ so với cốt nền; công tác thi công phần ngầm được xác định thực hiện trong mùa khô (không phải bố trí hệ thống hạ mực nước ngầm phức tạp).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết về kinh tế xây dựng, kỹ thuật thi công và quản lý dự án xây dựng, kết hợp chặt chẽ với phương pháp tính toán định lượng kỹ thuật:

  • Khung lý thuyết và mô hình tính toán:
    • Lý thuyết tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa (dây chuyền đẳng nhịp không thống nhất).
    • Mô hình xác định thời gian thi công tổng thể của dây chuyền: $T = \sum K_i + \sum T_i + (m-1) \cdot K_n + \sum t_i$.
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá độ ổn định của dây chuyền và biểu đồ nhân lực: hệ số ổn định dây chuyền theo thời gian $k_1 = \frac{T_{\text{ôđ}}}{T}$ và hệ số ổn định nhân công theo thời gian $k_2 = \frac{P_{\max}}{P_{\text{tb}}}$ (hoặc $K_1 = \frac{Q_{\max}}{Q_{\text{tb}}}$).
    • Công thức xác định năng suất kỹ thuật và năng suất thực tế của máy xây dựng (máy san, máy xúc gầu nghịch, ô tô tự đổ, máy trộn bê tông, máy đầm bê tông).
    • Công thức tính toán tổng giá trị chi phí xây lắp trực tiếp: $Z = \text{VL} + \text{NC} + \text{MC} + C$ (trong đó gồm chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí chung).
  • Phương pháp nghiên cứu và giải quyết vấn đề:
    • Phương pháp tính toán kỹ thuật hình học: Tính toán thể tích đất đào, bê tông lót, ván khuôn, bê tông móng, diện tích bảo dưỡng và thể tích đất lấp dựa trên bản vẽ kết cấu chi tiết.
    • Phương pháp so sánh kinh tế - kỹ thuật đa phương án: Thiết lập và so sánh song song hai phương án tổ chức thi công đào đất (sử dụng máy xúc dung tích gầu khác nhau kết hợp ô tô vận chuyển và nhân công sửa hố móng) và hai phương án phân đoạn tổ chức dây chuyền thi công bê tông móng.
    • Phương pháp cơ giới hóa kết hợp thủ công: Tối ưu hóa mức độ cơ giới hóa ở các công tác có khối lượng lớn (đào đất, trộn bê tông, cẩu lắp) và sử dụng thủ công ở các khâu đòi hỏi độ chính xác cục bộ (sửa móng, vận chuyển vữa, lắp ván khuôn).
  • Nguồn dữ liệu:
    • Bản vẽ thiết kế kỹ thuật kiến trúc và kết cấu nhà công nghiệp 1 tầng.
    • Số liệu khảo sát địa chất và cao độ hiện trường tại khu vực Xuân Mai (cao trình tự nhiên $-0{,}2\text{ m}$, chiều sâu chôn móng $h_{\text{đm}} = 1{,}6\text{ m}$, chiều sâu cốc móng $1{,}4\text{ m}$).
    • Định mức dự toán xây dựng cơ bản, định mức năng suất máy và bảng đơn giá ca máy, đơn giá nhân công hiện hành năm 2004.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu: Ý nghĩa công tác tổ chức xây dựng

Phần này trình bày cơ sở lý luận về vai trò của công tác thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công trong việc liên kết các giải pháp hình khối mặt bằng, kết cấu với công nghệ thi công xây lắp. Tác giả tổng hợp các thông số cơ sở ban đầu của công trình nhà công nghiệp:

  • Móng cột độc lập bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, mác bê tông 250# (hoặc 300# ở bảng tính chi tiết), hàm lượng cốt thép từ $30\text{ kg/m}^3$ đến $35\text{ kg/m}^3$.
  • Dầm móng và dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép đặt mua đúc sẵn tại Nhà máy bê tông Xuân Mai. Dầm đỡ tường biên dài $L = 5950\text{ mm}$, tiết diện hình thang $\frac{(280+220) \times 450}{2}\text{ mm}$, trọng lượng $1{,}87\text{ tấn}$. Dầm cầu chạy tiết diện $550 \times 160\text{ mm}$, chiều cao $H = 800\text{ mm}$ (nặng $3{,}6\text{ tấn}$) hoặc $H = 1000\text{ mm}$ (nặng $5\text{ tấn}$).
  • Cột bê tông cốt thép lắp ghép mác 200#, hàm lượng thép $130\text{ kg/m}^3$, tổ chức đúc trực tiếp tại hiện trường.
  • Mái gồm dàn vì kèo thép hình nhịp $24\text{ m}$ (trọng lượng $4{,}2\text{ tấn}$) và nhịp $27\text{ m}$ (trọng lượng $5{,}2\text{ tấn}$); cửa trời bằng thép nhịp $6\text{ m}$ (trọng lượng từ $0{,}2$ đến $0{,}46\text{ tấn}$); panen mái chữ U đúc sẵn kích thước $6000 \times 1500 \times 450\text{ mm}$ (trọng lượng $2{,}4\text{ tấn}$).
  • Các lớp cấu tạo mái: 2 lớp gạch lá nem, vữa tam hợp mác 25# dày $15\text{ mm}$, lớp bê tông chống thấm dày $7\text{ cm}$ cốt thép $\phi 4\text{ a}=15$, gác trên panen mái.
  • Nền nhà xưởng: vữa xi măng mác M75 dày $15\text{ mm}$, bê tông đá dăm $3 \times 4$ mác 150# dày $200\text{ mm}$, cát đen đầm kỹ trên nền đất tự nhiên. Tường bao che xây gạch dày $220\text{ mm}$.

Phần I: Giới thiệu chung

Phần I giới thiệu chi tiết mặt bằng hiện trường và giải pháp kiến trúc - kết cấu, đồng thời xác lập danh mục các công tác xây lắp chính của dự án:

  • Vị trí mặt bằng xây dựng nằm tại Xuân Mai, bố trí trục 1–18 với khoảng cách các trục cột biên $6\text{ m} \times 17 = 102\text{ m}$, các nhịp A-B, B-C, D-E, E-F bằng $24\text{ m}$.
  • Xác định phương hướng áp dụng cơ giới hóa và tổ chức dây chuyền:
    • Công tác đất: Sử dụng máy đào gầu nghịch kết hợp sửa đáy móng bằng thủ công.
    • Công tác bê tông móng: Trộn bằng máy, vận chuyển vữa bằng xe cải tiến và cầu công tác, đầm bằng máy. Các công việc cốt thép, ván khuôn, bê tông, bảo dưỡng, tháo dỡ ván khuôn tổ chức thành dây chuyền liên tục.
    • Công tác lắp ghép: Áp dụng cơ giới hóa cao, sử dụng cần trục tự hành có mỏ phụ để lắp dựng cột, dầm, vì kèo và panen mái.
  • Hệ thống danh mục công tác toàn diện bao gồm: chuẩn bị san lớp đất hữu cơ, đào móng, đổ bê tông lót, lắp dựng cốt thép - cốt pha, đổ và bảo dưỡng bê tông móng, tháo dỡ ván khuôn, lấp đất đợt 1, đúc cột tại bãi, cẩu lắp kết cấu thân mái, xây tường bao che, thi công chống thấm mái, lấp đất tôn nền, hoàn thiện trát tường và lắp đặt thiết bị.

Phần II: Tổ chức thi công

1. Tổ chức thi công công tác đất và chuẩn bị mặt bằng

  • San mặt bằng: Diện tích $102\text{ m} \times 96\text{ m}$, chiều dày lớp đất thực vật $0{,}2\text{ m}$, khối lượng cần san $V = 1958{,}4\text{ m}^3$. Sử dụng 2 máy san DZ-98A (công suất $184\text{ kW}$, năng suất $320\text{ m}^3/\text{ca}$, đơn giá ca máy $861.161\text{ đồng/ca}$). Tổng số ca máy là 7 ca, chi phí máy san $6.028.127\text{ đồng}$, thời gian hoàn thành 5 ngày.
  • Đào đất hố móng: Tổng khối lượng đất đào là $4474\text{ m}^3$. Thuyết minh lập bảng so sánh chi tiết hai phương án kỹ thuật:
Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Phương án I Phương án II
Loại máy đào chính EO-3322 (gầu $0{,}5\text{ m}^3$) EO-2621A (gầu $0{,}25\text{ m}^3$)
Số phân đoạn thi công 6 phân đoạn 15 phân đoạn
Khối lượng máy đào $3489{,}72\text{ m}^3$ $3802{,}90\text{ m}^3$
Khối lượng đào thủ công $984{,}28\text{ m}^3$ $671{,}10\text{ m}^3$
Năng suất thực tế máy đào $616{,}04\text{ m}^3/\text{ca}$ $261{,}82\text{ m}^3/\text{ca}$
Số ca máy đào 6 ca 15 ca
Phương tiện vận chuyển 8 ô tô tự đổ 5T (cự ly $5\text{ km}$) 6 ô tô tự đổ 5T (cự ly $5\text{ km}$)
Tổng chi phí máy thi công $26.704.000\text{ đồng}$ $45.174.000\text{ đồng}$
Nhân công sửa móng thủ công 40 người (làm 18 ngày, 720 công) 32 người (làm 15 ngày, 480 công)
Chi phí nhân công $14.400.000\text{ đồng}$ $9.600.000\text{ đồng}$
Chi phí chung $9.720.000\text{ đồng}$ $6.480.000\text{ đồng}$
Tổng giá thành dự toán ($Z$) $50.824.000\text{ đồng}$ $62.125.400\text{ đồng}$
Tổng thời gian thi công đất 19 ngày 15 ngày

Lựa chọn phương án: Tác giả quyết định lựa chọn Phương án II nhằm rút ngắn tổng thời gian thi công công tác đất xuống còn 15 ngày (mỗi ngày hoàn thành dứt điểm 1 phân đoạn), tạo điều kiện bàn giao mặt bằng sớm cho dây chuyền thi công bê tông móng.

2. Tổ chức thi công bê tông cốt thép móng

Tổng hợp khối lượng toàn bộ phần móng công trình:

  • Bê tông lót móng: $190{,}13\text{ m}^3$.
  • Ván khuôn móng: $841{,}04\text{ m}^2$.
  • Bê tông móng: $1036\text{ m}^3$.
  • Cốt thép móng: $362{,}394\text{ tạ}$ ($36{,}24\text{ tấn}$).
  • Diện tích bảo dưỡng bê tông: $2570{,}98\text{ m}^2$.
  • Khối lượng đất lấp móng đợt 1: $1496{,}9\text{ m}^3$.

Thuyết minh tiến hành tính toán, thiết kế và so sánh 2 phương án tổ chức dây chuyền chuyên môn hóa:

Tiêu chí so sánh Phương án 1 Phương án 2
Phân chia mặt bằng 15 phân đoạn 6 phân đoạn
Bố trí tổ đội chuyên nghiệp - Bê tông lót: 13 người ($K_1=1$ ngày)
- Ván khuôn: 6 người ($K_2=1$ ngày)
- Cốt thép: 16 người ($K_3=1$ ngày)
- Đổ bê tông: 2 tổ $\times 18 = 36$ người ($K_4=2$ ngày)
- Tháo ván khuôn: 6 người ($K_5=0{,}5$ ngày)
- Bê tông lót: 32 người ($K_1=1$ ngày)
- Ván khuôn: 14 người ($K_2=1$ ngày)
- Cốt thép: 40 người ($K_3=1$ ngày)
- Đổ bê tông: 2 tổ $\times 30 = 60$ người ($K_4=3$ ngày)
- Tháo ván khuôn: 7 người ($K_5=1$ ngày)
Thiết bị trộn bê tông chính 2 máy trộn BS-100A (bê tông lót), 1 máy trộn SB-91A dung tích $750\text{ L}$ ($5{,}1\text{ kW}$) 3 máy trộn SB-116V $150\text{ L}$ (lót), 2 máy trộn SB-50V dung tích $450\text{ L}$ ($5{,}2\text{ kW}$)
Thời gian thi công ($T$) 24 ngày 26 ngày
Số công nhân cực đại ($P_{\max}$) 78 người (hoặc 71 người theo biểu đồ) 65 người
Tổng hao phí lao động ($Q$) 1170 ngày công 1215 ngày công
Hệ số ổn định nhân lực ($K_2$) 1,58 1,40
Tổng giá thành thi công ($Z$) $46.322.287\text{ đồng}$ $47.474.516\text{ đồng}$

Lựa chọn phương án: Tác giả chọn Phương án 1 làm phương án thi công chính thức vì có thời gian thi công ngắn hơn (24 ngày so với 26 ngày) và tổng giá thành thấp hơn ($46.322.287\text{ đồng}$ so với $47.474.516\text{ đồng}$).

Quy trình kỹ thuật móng:

  • Vận chuyển bê tông bằng xe cải tiến qua hệ thống cầu công tác bằng thép lát ván gỗ rộng $1\text{ m}$ bắc ngang miệng hố móng, trút bê tông qua máng tôn.
  • Đầm bê tông bằng 3 máy đầm bàn U21 (cho bê tông lót) và 3 máy đầm dùi U21 (cho bê tông móng).
  • Bảo dưỡng ẩm bằng bao tải ướt và tưới nước liên tục; ván khuôn được tháo dỡ sau 2 ngày bảo dưỡng khi bê tông đạt khoảng 30% cường độ $R_{28}$.
  • Công tác lấp đất đợt 1: Khối lượng $1496{,}9\text{ m}^3$, định mức $0{,}56\text{ giờ công/m}^3$, tổng hao phí 105 ngày công, sử dụng 15 công nhân thực hiện trong 7 ngày với chi phí nhân công $2.100.000\text{ đồng}$.

3. Thiết kế tổ chức thi công lắp ghép phần thân và đúc cột

  • Phân loại cấu kiện:
    • Cấu kiện đúc tại hiện trường: Toàn bộ cột bê tông cốt thép được tổ chức đúc ngay tại vị trí cẩu lắp trên mặt bằng sau khi công tác lấp đất móng đợt 1 đã hoàn thành được 7 ngày (nhằm tránh xung đột và chồng chéo mặt trận công tác).
    • Cấu kiện đúc sẵn tại nhà máy: Dầm móng, dầm cầu chạy, panen mái và dàn vì kèo thép được gia công tại nhà máy và vận chuyển tới công trường bằng phương tiện chuyên dụng.
  • Tổ chức cẩu lắp: Lựa chọn cần trục tự hành có mỏ phụ có thông số kỹ thuật phù hợp với chiều cao nâng và bán kính cẩu lắp cho các loại cấu kiện có tải trọng khác nhau.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính kèm số liệu kỹ thuật

Đồ án đã lượng hóa toàn bộ các thông số kinh tế - kỹ thuật cho các giai đoạn thi công chính của công trình:

Hạng mục / Thông số kỹ thuật Giá trị tính toán trong đồ án
Khối lượng san mặt bằng đất thực vật $1958{,}4\text{ m}^3$ (thực hiện trong 5 ngày, 7 ca máy san DZ-98A)
Tổng khối lượng đất đào hố móng $4474\text{ m}^3$ (thực hiện trong 15 ngày, máy xúc EO-2621A và 6 ô tô 5T)
Khối lượng bê tông lót móng $190{,}13\text{ m}^3$
Khối lượng bê tông móng độc lập $1036\text{ m}^3$
Diện tích ván khuôn móng $841{,}04\text{ m}^2$
Khối lượng cốt thép móng $36{,}24\text{ tấn}$ ($362{,}394\text{ tạ}$)
Khối lượng đất lấp móng đợt 1 $1496{,}9\text{ m}^3$ (thực hiện trong 7 ngày, 15 công nhân)
Tiến độ hoàn thành công tác bê tông móng 24 ngày (dây chuyền 15 phân đoạn, 5 chuyên môn)
Dự toán chi phí thi công bê tông móng $46.322.287\text{ đồng}$

2. Giải pháp kỹ thuật và tổ chức do tác giả đề xuất

  • Đề xuất mô hình phối hợp nhịp nhàng giữa máy xúc gầu nghịch dung tích nhỏ ($0{,}25\text{ m}^3$) chia làm 15 phân đoạn tương ứng với nhịp làm việc của tổ thợ sửa móng thủ công 32 người, rút ngắn 4 ngày tiến độ đào đất so với phương án máy xúc lớn.
  • Bố trí dây chuyền bê tông móng đẳng nhịp không thống nhất chia thành 15 phân đoạn, bố trí 2 tổ bê tông đổ độc lập cùng lúc để giữ nhịp $K_4 = 2$ ngày, kết hợp biện pháp vận chuyển qua cầu công tác chuyên dụng.
  • Đề xuất giải pháp đúc cột bê tông trực tiếp tại công trường ngay tại vị trí cẩu lắp sau mốc lấp đất đợt 1 đủ 7 ngày, giúp tiết kiệm chi phí bốc xếp và vận chuyển trung gian từ nhà máy.

3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Thiết lập quy trình tính toán so sánh phương án kinh tế - kỹ thuật hoàn chỉnh từ việc chọn thông số ca máy, số lượng ô tô vận chuyển theo chu kỳ quay vòng, định mức nhân công cho đến giá thành tổng hợp $Z$.
  • Minh chứng việc tối ưu hóa tiến độ tổng thể không chỉ phụ thuộc vào công suất đơn lẻ của thiết bị cơ giới mà phụ thuộc vào tính đồng bộ giữa phân chia mặt bằng và năng suất của các tổ đội công nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Văn bản trích xuất tập trung phần lớn nội dung và số liệu vào công tác chuẩn bị, công tác đất, công tác bê tông móng và định hướng ban đầu cho phần đúc cột/lắp ghép; các bảng tính chi tiết cho việc lựa chọn thông số cần trục (tầm với, chiều cao nâng, sức nâng) và thiết kế tổng mặt bằng chưa thể hiện trọn vẹn trong phần văn bản này.
    • Các chỉ tiêu đơn giá ca máy và đơn giá nhân công áp dụng theo mặt bằng giá năm 2004 ($20.000\text{ đồng/công}$), mang tính lịch sử tại thời điểm thực hiện đồ án.
  • Hướng phát triển mở rộng:
    • Bổ sung tính toán chi tiết biểu đồ nâng của cần trục tự hành cho từng loại cấu kiện (cột, dầm cầu chạy, dàn vì kèo nhịp $24\text{ m}$ và $27\text{ m}$, panen mái) ứng với các góc quay và vị trí đứng của máy.
    • Thiết lập sơ đồ tiến độ mạng (hoặc tiến độ xiên) cho toàn bộ dự án từ giai đoạn khởi công đến khi hoàn thiện lắp đặt thiết bị và nghiệm thu bàn giao.
    • Cập nhật cơ sở định mức dự toán và giá ca máy theo hệ thống quy định hiện hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng & Công nghiệp, Quản lý Xây dựng khi thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp về Tổ chức thi công.
    • Kỹ sư phụ trách lập biện pháp kỹ thuật thi công và tiến độ tại các ban quản lý dự án, doanh nghiệp xây lắp nhà công nghiệp.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Phương pháp luận và công thức tính toán chu kỳ vận chuyển của ô tô tự đổ kết hợp với năng suất máy đào đất.
    • Cách thức phân đoạn mặt bằng và tổ chức dây chuyền công nghệ thi công bê tông cốt thép móng nhiều bước công việc.
    • Phương pháp đánh giá, so sánh lựa chọn phương án kỹ thuật thông qua hệ thống chỉ tiêu thời gian, nhân lực cực đại và giá thành dự toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hình học và kết cấu khung chịu lực của công trình nhà công nghiệp trong đồ án được xác định như thế nào?

Công trình là nhà công nghiệp 1 tầng gồm 4 nhịp (mỗi nhịp rộng $24\text{ m}$, tổng chiều rộng $96\text{ m}$) và 18 bước cột (mỗi bước $6\text{ m}$, tổng chiều dài $102\text{ m}$ tính từ trục 1 đến 18). Khung chịu lực gồm móng bê tông cốt thép đổ tại chỗ; cột bê tông cốt thép mác 200# đúc tại hiện trường; dầm móng, dầm đỡ tường biên ($1{,}87\text{ tấn}$) và dầm cầu chạy ($3{,}6 - 5\text{ tấn}$) đúc sẵn tại Nhà máy Xuân Mai; dàn vì kèo thép hình ($4{,}2 - 5{,}2\text{ tấn}$), cửa trời thép và panen mái chữ U ($2{,}4\text{ tấn}$) đúc sẵn.

2. Tại sao tác giả lại chọn máy đào gầu nghịch EO-2621A (Phương án II) thay vì EO-3322 (Phương án I) dù giá thành cao hơn?

Mặc dù Phương án II có chi phí máy và giá thành cao hơn ($62.125.400\text{ đồng}$ so với $50.824.000\text{ đồng}$), nhưng tác giả lựa chọn phương án này vì chia mặt bằng thành 15 phân đoạn nhỏ hơn, giúp thời gian thi công đất rút ngắn xuống còn 15 ngày (so với 19 ngày ở Phương án I). Điều này cho phép bàn giao cuốn chiếu từng phân đoạn hố móng mỗi ngày cho đội thi công bê tông lót và móng, đảm bảo tiến độ chung của toàn công trình.

3. Những thông số nào quyết định việc lựa chọn Phương án 1 cho công tác bê tông cốt thép móng?

Phương án 1 được lựa chọn nhờ hai ưu điểm then chốt:

  • Thời gian thi công hoàn thành toàn bộ khối lượng móng là 24 ngày (nhanh hơn 2 ngày so với Phương án 2 là 26 ngày).
  • Tổng giá thành thi công dự toán là $46.322.287\text{ đồng}$ (thấp hơn Phương án 2 có giá thành $47.474.516\text{ đồng}$). Ngoài ra, phương án này tổ chức 15 phân đoạn đồng bộ với các bước thi công đất trước đó.

4. Công tác sản xuất và lắp dựng cột bê tông cốt thép được tổ chức ra sao?

Cột là loại kết cấu lắp ghép bằng bê tông cốt thép mác 200#, hàm lượng thép $130\text{ kg/m}^3$. Thay vì đặt mua tại nhà máy, cột được tổ chức đúc trực tiếp tại công trường ngay tại vị trí cẩu lắp. Thời điểm bắt đầu đúc cột được bố trí sau khi công tác lấp đất hố móng đợt 1 đã hoàn thành được 7 ngày để tránh va chạm và giải phóng mặt bằng thao tác.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tổ chức xây dựng" của tác giả Lê Văn Quý là công trình thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công hoàn chỉnh cho một nhà xưởng công nghiệp một tầng 4 nhịp tại Xuân Mai. Tài liệu đã giải quyết khoa học bài toán lựa chọn thiết bị cơ giới hóa đất, thiết kế dây chuyền chuyên môn hóa thi công bê tông móng và định hướng lắp ghép kết cấu chịu lực dựa trên các so sánh kinh tế - kỹ thuật định lượng. Bản thuyết minh cung cấp những dữ liệu tính toán mẫu mực, có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác lập kế hoạch và tổ chức thi công xây dựng.