Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Thực hành dự án đô thị xã Hồng Vân - Huyện Thường Tín - TP Hà Nội" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Lớp 62KSĐT thuộc Ban Quản lý và Đào tạo Kỹ sư Chất lượng cao, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Hùng và ThS. KTS Lại Thị Ngọc Diệp. Đồ án hoàn thành năm 2021 với thời gian nghiên cứu thực địa và tính toán trong 15 tuần học.

Về bối cảnh thực tiễn, nghiên cứu được triển khai nhằm cụ thể hóa Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 06/10/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU ngày 26/4/2016 của Thành ủy Hà Nội về "Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2016-2020". Xã Hồng Vân nằm ở phía Đông huyện Thường Tín, có tổng diện tích tự nhiên 451,6 ha, tiếp giáp sông Hồng, cách trung tâm huyện khoảng 6 km theo Tỉnh lộ 427 và cách trung tâm thành phố Hà Nội 18 km. Địa phương có thế mạnh đặc thù về nghề trồng hoa cây cảnh, sinh vật cảnh và đang chuyển dịch cơ cấu sang nông nghiệp hàng hóa kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái. Trước áp lực đô thị hóa và gia tăng dân số, việc quy hoạch điểm dân cư mới kết hợp cải tạo làng xóm hiện hữu trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm làm mô hình trình diễn cho quy hoạch - kiến trúc làng xã nông thôn mới vùng đồng bằng sông Hồng.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Xác định mốc thời gian quy hoạch đến năm 2030 (phù hợp định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
  2. Quy hoạch cải tạo điểm dân cư hiện trạng thôn Cơ Giáo với diện tích 10 ha theo hướng hạn chế xáo trộn cấu trúc ở truyền thống.
  3. Quy hoạch phát triển mới khu trung tâm hành chính xã kết hợp thương mại dịch vụ du lịch với quy mô 32 ha (trong tổng thể khu vực nghiên cứu trung tâm 33 ha).
  4. Tích hợp định hướng phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp làng nghề.
  5. Cho phép chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng hỗn hợp, đa chức năng; bổ sung quỹ đất xây dựng nhà liên kế và nhà ở nhiều tầng/chung cư đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số tự nhiên.
  6. Cải tạo mạng lưới giao thông thôn Cơ Giáo, mở rộng liên thông các ngõ cụt và hình thành các trục kết nối đối ngoại; mở rộng không gian cây xanh và mặt nước cảnh quan.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 6 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu giải pháp cải tạo thôn Cơ Giáo và quy hoạch phát triển khu trung tâm xã Hồng Vân.
  2. Định hướng phát triển không gian xã đến năm 2030 (khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, khu bảo tồn tôn tạo, khu xây dựng mới, khu vực cấm xây dựng).
  3. Xác định hệ thống trung tâm chức năng (hành chính, thương mại, dịch vụ, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, công viên).
  4. Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, thoát nước mặt, giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang).
  5. Dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế, quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất và cân đối nguồn lực.
  6. Định hướng phân vùng chức năng gắn với các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã Hồng Vân.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Hồng Vân (451,6 ha), tập trung chi tiết vào khu vực trung tâm xã quy mô 32 ha (nằm giữa các thôn Cẩm Cơ, La Thượng, Vân La, Cơ Giáo, Xâm Thị, Xâm Xuyên) và khu vực cải tạo điểm dân cư thôn Cơ Giáo quy mô 10 ha (phía Bắc giáp Xâm Xuyên, phía Nam giáp cụm tiểu thủ công nghiệp và đất hoa cây cảnh, phía Đông giáp Trung tâm xã, phía Tây giáp vùng trồng hoa cây cảnh).
  • Phạm vi thời gian: Định hướng quy hoạch tính toán đến năm 2030.

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009.
  • Nghị định số 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD (ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD); Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2016/BXD (ban hành theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD).

Khung phương pháp thực hiện:

  • Phương pháp làm việc nhóm theo mô hình "sinh viên giữ vai trò trung tâm, giáo viên định hướng".
  • Phương pháp quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng (Community Participatory Planning).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện phát phiếu khảo sát trực tiếp tại các hộ dân về cơ cấu nghề nghiệp, các mức thu nhập bình quân, mức độ tiếp cận nước sạch và tình hình vệ sinh môi trường.
  • Phương pháp khảo sát, vẽ ghi hiện trạng công trình kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
  • Công cụ phân tích: Sử dụng ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), phương pháp cây vấn đề.
  • Ứng dụng công nghệ và phần mềm chuyên ngành: Khai thác số liệu ảnh vệ tinh và đo đạc diện tích trên Google Earth; lập bản đồ quy hoạch và bản vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD; dựng phối cảnh không gian bằng SketchUp và xử lý đồ họa trên Photoshop (Shop).

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới và khai thác Điểm du lịch Làng nghề hoa, cây cảnh xã Hồng Vân năm 2020 của UBND xã Hồng Vân.
  • Số liệu thống kê dân số từ trưởng 6 thôn trên địa bàn xã (năm 2021).
  • Số liệu địa bàn từ Cổng thông tin điện tử huyện Thường Tín (thuongtin.vn, năm 2017).
  • Bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1:200.000 (Tờ Hà Nội, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản lập năm 1999).

Nội dung chính theo từng chương

Chương II: Phân tích và đánh giá hiện trạng khu vực nghiên cứu

Chương II tập trung lượng hóa toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật của xã Hồng Vân.

Về điều kiện tự nhiên:

  • Địa hình phân chia thành hai khu vực rõ rệt: Vùng nội đồng trong đê (Tây Nam) có cao độ nền thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, dao động từ 3,00 m đến 5,50 m; cao độ mặt đê trung bình 10,80 m. Vùng ngoài đê (Đông Bắc) là dải đất bồi tích cổ ven sông Hồng tập trung dân cư lâu đời.
  • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: Nhiệt độ trung bình năm 23 - 24,6°C; tổng lượng bức xạ 105 - 115 Kcal/cm²/năm; tổng số giờ nắng trung bình 1394,7 giờ/năm; lượng mưa trung bình năm 1447 - 1600 mm (tập trung tháng 6 - 10, cao nhất vào tháng 8 với 253,1 mm); lượng bốc hơi trung bình 769,2 mm/năm; độ ẩm không khí trung bình 81,0%.
  • Thủy văn: Nguồn nước mặt dồi dào từ sông Hồng và mạng lưới ao hồ nội đồng. Nước ngầm mạch nông xuất hiện ở độ sâu 0,7 - 1,3 m (mùa mưa) và ổn định ở mức 3,1 - 3,2 m (mùa khô); tầng nước ngầm khai thác nằm ở độ sâu trên 8 m, chất lượng nước mềm nhưng có hàm lượng sắt cao.
  • Địa chất công trình: Trong phạm vi khảo sát sâu 25 m, địa tầng gồm lớp trên là trầm tích bồi tích sông thuộc hệ tầng Thái Bình ($aQ_{IV}^3 tb$) sét pha đến cát có sức chịu tải trung bình; lớp dưới là trầm tích thuộc hệ tầng Hải Hưng ($amQ_{IV}^3 hh; m,lQ_{IV}^3 hh$) gồm sét, sét pha hữu cơ và cát pha có khả năng chịu lực yếu.
  • Thổ nhưỡng: 100% diện tích đất tự nhiên là đất phù sa gley ($Pe$), $pH_{KCl}$ từ 4,8 đến 5,75, hàm lượng mùn tầng mặt đạt 2,10%, thích hợp phát triển lúa vụ đông, cây ăn quả và hoa cây cảnh.

Về dân cư và kinh tế - xã hội: Dân số toàn xã năm 2021 là 6.304 người, diện tích 4,05 km², mật độ dân số trung bình 1556,54 người/km².

Thôn Diện tích ($km^2$) Dân số (người) Mật độ dân số (người/$km^2$)
Vân La 0,64 1.650 2578,13
Xâm Xuyên 0,57 1.287 2257,89
Xâm Thị 0,76 1.390 1828,95
Cơ Giáo 0,54 867 1605,56
La Thượng 0,92 750 815,22
Cẩm Cơ 0,62 360 580,65
Toàn xã 4,05 6.304 1556,54

Toàn xã có 3.941 người trong độ tuổi lao động (chiếm 63,1% dân số), số lao động có việc làm là 3.814 người (đạt 96,7%). Số hộ nghèo chiếm 0,25% (5 hộ); hộ gia đình chính sách 87 hộ. Về tôn giáo: 1.180 tín đồ Phật giáo, 867 tín đồ Công giáo. Phân bố thu nhập: Đa số hộ dân có mức thu nhập bình quân dưới 7 triệu đồng/tháng; nhóm 7 - 10 triệu đồng/tháng chiếm 21%; nhóm trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 4%. Riêng người làm nghề sinh vật cảnh tại thôn Cơ Giáo có thu nhập bình quân 245 triệu đồng/người/năm.

Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 4.515.988,9 m² (451,6 ha).

STT Loại đất Diện tích ($m^2$) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông lâm ngư nghiệp 1.682.876,2 37,25%
- Đất trồng trọt khác (hoa, cây cảnh) 1.289.746,0 76,63% trong nhóm
- Đất nuôi trồng thủy sản 285.288,0 16,96% trong nhóm
- Đất trồng lúa 107.842,2 6,41% trong nhóm
2 Đất ở 661.642,0 14,65%
3 Đất công cộng 31.616,1 0,71%
4 Đất giao thông 194.995,3 4,32%
5 Đất cây xanh, thể dục thể thao, mặt nước 1.149.127,1 25,45%
6 Đất khác (di tích, TTCN, nghĩa trang, an ninh, bãi bồi) 795.732,2 17,62%
Tổng cộng 4.515.988,9 100,00%

Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

  • Chuẩn bị kỹ thuật và san nền: Khu trung tâm có cao độ tự nhiên 4,07 - 5,84 m; thôn Cơ Giáo có cao độ 4,80 - 6,00 m; cao độ khống chế xây dựng lựa chọn $H_{XD} = 5,00\text{ m}$. Toàn khu vực phân chia thành 02 lưu vực thoát nước mặt chính qua mương hở (kích thước 400x600 mm và 600x800 mm) xả ra trục tiêu Tỉnh lộ 427 và trạm bơm tiêu chung của huyện Thường Tín.
  • Giao thông: Đường đê Sông Hồng (đối ngoại) dài 4,1 km, mặt cắt bê tông rộng 8,0 m, lề 1,0 m mỗi bên, taluy 5 m kèm đường gom chân đê 5 m. Đường liên thôn (đường Nguyễn Ý, Xoài Biếc, đường qua trường học) có bề rộng xe chạy ổn định. Mật độ mạng lưới đường trung bình toàn xã đạt $0,829\text{ km/km}^2$; tỷ lệ đất giao thông toàn xã là 8,22%, riêng thôn Cơ Giáo đạt 12,78%.
  • Cấp nước: Lấy từ Nhà máy nước sạch Liên Xã (công suất 5.000 m³/ngày đêm) tại thôn Xâm Xuyên thông qua tuyến ống truyền dẫn $D110\text{ mm}$ và ống phân phối $D63\text{ mm}$, $D90\text{ mm}$. Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh tại thôn Cơ Giáo đạt 53%.
  • Cấp điện: Nguồn trung áp 35 kV từ huyện Thường Tín; thôn Cơ Giáo có 3 trạm biến áp (TBA Hồng Vân 3, 4, 8) với công suất lần lượt 250 kVA, 320 kVA và 400 kVA (tổng công suất 970 kVA), đáp ứng đủ nhu cầu 200 hộ (nhu cầu 4 kVA/hộ = 800 kVA); tỷ lệ cấp điện đạt 100%.
  • Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Hệ thống thoát nước thải là hệ thống chung, xả trực tiếp ra mương rãnh hở chưa qua xử lý tập trung. Thu gom chất thải rắn đạt tỷ lệ 90%, tần suất 2 ngày/lần (từ 7h - 8h sáng), rác chưa được phân loại tại nguồn.

Chương III: Giải pháp thiết kế quy hoạch

Chương III thiết lập các nguyên tắc và giải pháp quy hoạch tổng thể:

  • Nguyên tắc thiết kế: Kế thừa tối đa cấu trúc làng xã truyền thống, giữ vững các trục cảnh quan sinh thái, cân bằng đào đắp tại chỗ trong san nền.
  • Quy hoạch không gian và sử dụng đất: Phân vùng chức năng khu trung tâm 32 ha (trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ du lịch, công viên cây xanh mặt nước, nhà văn hóa, công trình giáo dục, y tế); chỉnh trang khu ở thôn Cơ Giáo 10 ha theo mô hình nhà vườn sinh thái kết hợp homestay và bổ sung quỹ đất phát triển nhà ở liên kế.
  • Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
    • Giao thông: Nâng cấp đồng bộ các trục đường liên thôn, mở rộng mặt cắt các ngõ xóm, mở thông các tuyến đường cụt, thiết kế các bãi đỗ xe tập trung.
    • Chuẩn bị kỹ thuật & thoát nước mặt: Thiết kế san nền theo cao độ khống chế, chuyển đổi rãnh hở thành hệ thống cống hộp/cống tròn bê tông cốt thép có nắp đan.
    • Quy hoạch cấp nước: Mở rộng mạng lưới đường ống truyền dẫn và phân phối từ trạm cấp nước Liên Xã, nâng tỷ lệ bao phủ cấp nước sạch đạt chuẩn nông thôn mới.
    • Quy hoạch cấp điện & chiếu sáng: Bổ sung công suất các trạm biến áp, hạ ngầm hoặc bó gọn mạng cáp hạ thế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng đèn đường cho toàn bộ ngõ xóm.
    • Quy hoạch thoát nước thải & VSMT: Định hướng xây dựng mạng lưới thu gom riêng/nửa riêng, trạm xử lý nước thải tập trung trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; xây dựng các điểm tập kết chất thải rắn có phân loại.

Chương IV: Kinh tế xây dựng

Chương IV xác định căn cứ lập khái toán và cơ cấu tổng mức đầu tư cho dự án:

  • Cơ sở lập dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng dựa trên bảng giá đất và chính sách bồi thường của UBND TP Hà Nội tại thời điểm lập dự án.
  • Phân kỳ đầu tư gồm 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Khởi động dự án): Tập trung công tác chuẩn bị đầu tư, cắm mốc ranh giới, giải phóng mặt bằng khu trung tâm 32 ha và xây dựng các công trình hạ tầng khung ban đầu.
    • Giai đoạn 2 (Tập trung xây dựng): Thi công hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật chính (giao thông, mạng lưới cấp thoát nước, trạm biến áp, chiếu sáng), xây dựng các công trình công cộng, hành chính và chỉnh trang hạ tầng thôn Cơ Giáo.
    • Giai đoạn 3 (Hoàn thành dự án): Hoàn thiện các công trình thương mại dịch vụ du lịch sinh thái, công viên cây xanh mặt nước, nghiệm thu và đưa vào vận hành khai thác.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế: Đánh giá khả năng thu hồi vốn thông qua khai thác quỹ đất thương mại dịch vụ, du lịch trải nghiệm làng nghề và nâng cao giá trị bất động sản nông thôn.

Chương V: Đánh giá tác động môi trường

Chương V nhận diện các nguy cơ ô nhiễm trong quá trình thi công và vận hành dự án, đề xuất giải pháp giảm thiểu:

  • Ô nhiễm không khí và bụi: Phun nước dập bụi trên các tuyến đường vận chuyển qua thôn, che chắn bạt kín thành thùng xe chở vật liệu xây dựng.
  • Ô nhiễm tiếng ồn: Giới hạn thời gian vận hành máy móc thi công nặng (tránh các khung giờ nghỉ ngơi của người dân nông thôn).
  • Kiểm soát chất thải rắn: Phân loại chất thải xây dựng và chất thải sinh hoạt của công nhân; tận dụng phế thải trơ san lấp cục bộ.
  • Ô nhiễm môi trường nước: Bố trí hố lắng cặn tạm thời cho nước mưa chảy tràn công trường; xử lý nước thải sinh hoạt công trường bằng bể tự hoại trước khi thải ra mương tiêu.

Chương VI: Kết luận và kiến nghị

Đồ án tổng kết tính khả thi của phương án quy hoạch khu trung tâm xã Hồng Vân và thôn Cơ Giáo, đồng thời kiến nghị UBND huyện Thường Tín, UBND xã Hồng Vân và các sở ngành liên quan phê duyệt đồ án làm căn cứ pháp lý triển khai các dự án thành phần. Phần phụ lục đính kèm các bảng biểu tính toán thủy lực mạng lưới cống thoát nước.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu và khảo sát thực chứng:

  • Thu thập và chuẩn hóa bộ dữ liệu hiện trạng đầy đủ của xã Hồng Vân với quy mô 451,6 ha, gồm tỷ lệ cơ cấu sử dụng đất (nông nghiệp chiếm 37,25%, cây xanh mặt nước chiếm 25,45%, đất ở 14,65%, đất công cộng 0,71%), mật độ dân số từng thôn (từ 580,65 người/km² ở Cẩm Cơ đến 2578,13 người/km² ở Vân La), tỷ lệ hộ nghèo 0,25% và 100% người dân có điện lưới.
  • Xác định cụ thể các thông số kỹ thuật hạ tầng nền tảng: Cao độ khống chế san nền $H_{XD} = 5,00\text{ m}$; mật độ đường trung bình $0,829\text{ km/km}^2$; nguồn cấp nước sạch Liên Xã 5.000 m³/ngày; 3 trạm biến áp hiện hữu tổng công suất 970 kVA.

Về giải pháp quy hoạch:

  • Đề xuất mô hình quy hoạch trung tâm xã kết hợp chức năng hành chính với du lịch sinh thái nông nghiệp và dịch vụ trải nghiệm làng nghề hoa cây cảnh quy mô 32 ha.
  • Thiết lập phương án cải tạo chỉnh trang 10 ha thôn Cơ Giáo theo hướng bảo tồn tối đa hiện trạng nhà ở vườn cây, mở rộng và kết nối mạng lưới ngõ cụt, tăng tỷ lệ đất giao thông thôn lên 12,78%.
  • Tích hợp đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm/nổi (san nền, thoát nước mặt, mạng cấp nước D110, phân định lưu vực tiêu thoát, xử lý nước thải và quản lý chất thải rắn 2 ngày/lần).

Đóng góp tự nêu của nhóm tác giả: Đồ án đóng vai trò như một nghiên cứu thực hành ứng dụng, đề xuất mô hình quy hoạch - kiến trúc làng xã nông thôn mới đặc trưng cho vùng đồng bằng sông Hồng, làm cơ sở pháp lý và định hướng kỹ thuật cho công tác đầu tư xây dựng các giai đoạn tiếp theo của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do tính chất là đồ án thực hành môn học được thực hiện trong khung thời gian 15 tuần học của sinh viên, phạm vi khảo sát chi tiết sâu chỉ tập trung chủ yếu vào 32 ha khu trung tâm xã và 10 ha thôn Cơ Giáo; dữ liệu khảo sát tại 5 thôn còn lại (Xâm Thị, Xâm Xuyên, Vân La, Cẩm Cơ, La Thượng) chủ yếu dừng ở mức tổng hợp hành chính và quan sát sơ bộ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tiếp tục triển khai các bước lập quy hoạch chi tiết 1/500 cho từng phân khu chức năng cụ thể trong khu trung tâm 32 ha; khảo sát địa chất công trình chuyên sâu với các hố khoan thăm dò chi tiết phục vụ thiết kế nền móng công trình cao tầng/công trình ngầm; hoàn thiện mô hình toán thủy lực thoát nước toàn lưu vực kết nối đồng bộ với hệ thống thủy lợi vùng của huyện Thường Tín.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn, Quản lý Đô thị khi thực hiện đồ án tốt nghiệp, đồ án môn học về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế và cán bộ quản lý địa phương khi nghiên cứu giải pháp chuyển đổi mô hình kinh tế nông thôn từ thuần nông sang du lịch sinh thái làng nghề hoa cây cảnh kết hợp chỉnh trang điểm dân cư hiện hữu.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp luận điều tra khảo sát xã hội học nông thôn, cách thức phân tích hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đa bộ môn (giao thông, san nền, cấp nước, cấp điện, thoát nước) và bảng cân bằng cơ cấu sử dụng đất nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và vị trí của các khu vực quy hoạch chi tiết trong đồ án là bao nhiêu? Đồ án quy hoạch 2 phân vùng trọng tâm: (1) Khu trung tâm hành chính xã kết hợp thương mại dịch vụ du lịch quy mô 32 ha, nằm ở vị trí trung tâm giữa 6 thôn (Cẩm Cơ, La Thượng, Vân La, Cơ Giáo, Xâm Thị, Xâm Xuyên); (2) Khu vực cải tạo chỉnh trang điểm dân cư thôn Cơ Giáo quy mô 10 ha.

2. Đất nông nghiệp xã Hồng Vân có đặc điểm cơ cấu như thế nào qua số liệu khảo sát? Đất nông lâm ngư nghiệp chiếm 37,25% tổng diện tích xã (1.682.876,2 m²). Trong đó, đất trồng lúa chỉ chiếm 6,41% (107.842,2 m²); đất nuôi trồng thủy sản chiếm 16,96% (285.288 m²); đất trồng trọt khác (chủ yếu là trồng hoa đào, quất, cây cảnh bonsai) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 76,63% (1.289.746 m²), phản ánh xu hướng phi thuần nông của địa phương.

3. Hiện trạng cấp nước sạch và thoát nước thải tại địa bàn nghiên cứu ra sao? Nước sạch được cấp từ Nhà máy nước Liên Xã (công suất 5.000 m³/ngày) qua ống chính D110 và ống dịch vụ D63, D90; tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh tại thôn Cơ Giáo đạt 53%. Ngược lại, hệ thống thoát nước thải vẫn dùng chung với rãnh thoát nước mưa hở và chưa có hệ thống trạm xử lý nước thải tập trung, nước thải sinh hoạt xả thẳng ra kênh mương nội đồng.

4. Khả năng cấp điện cho thôn Cơ Giáo có đáp ứng đủ nhu cầu không? Hệ thống điện lấy từ lưới trung áp 35 kV huyện Thường Tín. Thôn Cơ Giáo có 3 trạm biến áp (TBA 3, 4, 8) với tổng công suất là 970 kVA (250 + 320 + 400 kVA). Với 200 hộ dân, nhu cầu tính toán sơ bộ khoảng 800 kVA (4 kVA/hộ), do đó nguồn cấp hiện trạng đáp ứng đủ 100% nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của thôn.

5. Nhóm tác giả sử dụng các phương pháp và công cụ phần mềm kỹ thuật nào để thực hiện đồ án? Phương pháp nghiên cứu gồm: Tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng, điều tra xã hội học phát phiếu, khảo sát vẽ ghi, phân tích SWOT và cây vấn đề. Công cụ phần mềm hỗ trợ gồm: AutoCAD (lập bản vẽ quy hoạch), SketchUp (dựng phối cảnh không gian), Photoshop (xử lý hình ảnh kiến trúc) và Google Earth (đo đạc diện tích và xác định ranh giới không gian).

Kết luận

Đồ án "Thực hành dự án đô thị xã Hồng Vân - Huyện Thường Tín - TP Hà Nội" của nhóm sinh viên Lớp 62KSĐT (Trường Đại học Xây dựng Hà Nội) đã giải quyết toàn diện bài toán quy hoạch cải tạo điểm dân cư nông thôn gắn liền với phát triển khu trung tâm hành chính - du lịch sinh thái làng nghề đến năm 2030. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về tự nhiên, xã hội, đất đai và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của xã Hồng Vân. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác đào tạo và nghiên cứu quy hoạch hạ tầng nông thôn mới vùng đồng bằng sông Hồng.