Chương 1: Cở sở lý luận chung Chương 2: Tổng quan về Công ty Cổ phần Phát triển Hàng hải. Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính Công ty Cổ phần Phát triển Hàng hải. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính 1.1 Báo cáo tài chính Khái niệm Báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp là một bộ bao gồm nhiều loại báo cáo mà doanh nghiệp phải lập và báo cáo cho các tổ chức có liên quan theo quy định. Ở Việt Nam, theo quy định của Bộ tài chính, doanh nghiệp phải lập các báo cáo tài chính theo định kỳ có thể là tháng, quý hoặc năm.
Một bộ báo cáo tài chính ở doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm các báo cáo sau đây: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính được xem như là hệ thống các bảng biểu, mô tả thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói theo một cách khác thì báo cáo tài chính là một phương tiện nhằm trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính doanh nghiệp tới những người quan tâm (chủ doanh nghiệp (DN) nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…) [6] Mục đích Báo cáo tài chính dùng để trình bày một cách tổng quát và toàn diện về tình hình tài chính, tài sản, nguồn vốn, công nợ và tình hình sản xuất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đánh giá đúng thực trạng tình hình tài chính và khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động vừa qua để có thể đáp ứng nhu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp và đưa ra những dự đoán cho tương lai.2 Phân tích báo cáo tài chính Khái niệm Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, phân tích và tổng hợp các thông tin, chỉ tiêu đơn lẻ được thống kê trong báo cáo thông qua việc sử dụng các công cụ kĩ thuật để đưa ra so sánh về tình hình tài chính thực có của doanh nghiệp trong quá khứ, 1 hiện tại để định hướng xu thế phát triển trong tương lai đồng thời có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh và mặt yếu kém trong công tác quản lý doanh nghiệp. Việc phân tích báo cáo tài chính giúp cho những đối tượng sử dụng đến báo tài chính như chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư và cơ quan liên quan có thể đưa ra những phá đoán và nhận định một cách đúng đắn hơn. [7] Ý nghĩa Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng tới hoạt động atfi chính và ngược lại.
[7] Ý nghĩa của việc phân tích tài chính mang lại lợi ích cho nhiều củ thể khác nhau a. Đối với chủ doanh nghiệp Nhìn nhận đúng đắn và đánh giá được chính xác hiệu suất của từng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện hiệu qủa công tác quản lý doanh nghiệp, hiệu quả tài chính và khả năng giải quyết rủi ro, thanh toán tài chính của doanh nghiệp. [7] Dựa vào lượng thông tin thông qua số liệu của các bảng thống kê và việc phân tích tài chính sẽ cung cấp căn cứ giúp cho chủ doanh nghiệp kiểm tra và giám sát các hoạt động quản lý trong doanh nghiệp và những thông tin phục vụ cho việc dự báo tài chính. Đảm bảo về các quyết định đầu tư, tài trợ cung như hoạt động phân phối lợi nhuận hợp lý chính xác với tình hình của doanh nghiệp.
Đối với nhà đầu tư Đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, những khả năng xảy ra rủi ro mà doanh nghiệp có thể gánh chịu. Dựa vào đó nhà đầu tư sẽ đánh giá cơ hội phát triển đưa ra quyết định đầu tư hay không đầu tư để mang lại hiệu quả tốt nhất. Đối với các tổ chức tín dụng Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin, số liệu để các tổ chức tính dụng có căn cứ về khả năng thu nợ phòng trừ các khoản nợ xấu khó đòi hoặc không đòi được. Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi đến hạn trả nợ với các khoản vay ngắn hạn.
2 Với các khoản vay dài hạn, các tổ chức tín dụng sẽ thẩm định và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư của doanh nghiệp. Họ phải quản lý hiệu quả quá trình giải ngân hiệu quả để biết rõ khả năng tha nh toán nợ vay thông qua khả năng sinh lời của dự án đầu tư của doanh nghiệp. Cơ quan nhà nước và người làm công Các khoản phải đóng góp cho Nhà nước ? Hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả, thích hợp và hợp pháp hay không ? Doanh nghiệp có thể tăng thêm thu nhập cho người lao động hay không? Có thể biến đổi vốn và thu nhập trong tương lai hay không. [4] Mục tiêu và nhiệm vụ Đánh giá kết quả tài chính của quá khứ và hiện tại.
Đưa ra nhận định về tiềm lực cho tương lai và rủi ro liên quan và tìm các giải pháp khắc phục. Hoạt động tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh có mối liên hệ trực tiếp với nhau, vì vậy tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu tình hình tài chính tốt sẽ thúc đẩy quá trình sản suất kinh doanh hiệu quả và ngược lại, nếu tình hình tài chính xấu hoặc không ổn định sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Xác định nhu cầu về nguồn vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn đầu tư hợp lý để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.
Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin về nguồn lực kinh tế của một doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nguồn lực này. Cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng để họ có thể đưa ra quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tụ. Cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng để họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền và cổ tức hoặc tiền lãi. Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc tối thiểu hóa việc sử dụng nguồn vốn nhưng vẫn phải đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và đạt được 3 hiệu quả cao.
Hoạt động tài chính phải tuân thủ theo thể chế và đúng pháp luật, tuân thủ và chấp hành các luật lệ về tài chính tính dụng. Đánh giá kết cấu và tình hình sử dụng vốn. Đánh giá nguồn vốn phân bổ tài sản có đảm bảo hợp lý hay không. Đánh giá các chỉ tiêu phản ánh trạng thái tài chính cuả doanh nghiệp.
Phát hiện ra khả năng tiềm tàng, đưa ra các biện pháp khai thác khả năng nâng cao hiệu quả tài chính.2 Phương pháp phân tích 1.1 Phương pháp luận Phân tích tài chính phải nắm vững những nguyên lý cơ bản của kinh tế chính trị học, đứng trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận dụng nhuần nhuyễn các quy luật, các phạm trù của quy luật biện chứng để tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Khi phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp, cần đảm báo các nguyên tắc sau : Xem xét sự kiện kinh tế một các toàn diện trong quá trình vận động và phát triển của chúng Xem xét sự kiện kinh tế trong mối liên hệ biện chứng giữa các sự kiện Xem xét sự kiện kinh tế phải thường xuyên phát hiện mâu thuẫn, phân loại mâu thuẫn và tìm ra các biện pháp để giải quyết các mâu thuẫn đó.2 Phương pháp phân tích Có rất nhiều kỹ thuật và phương pháp phân tích báo cáo tài chính được sử dụng, trong đó có 3 kiểu phổ biến nhất là: a) Phương pháp so sánh So sánh là một trong các phương pháp phân tích báo cáo tài chính phổ biến, được sử dụng nhiều nhất. So sánh ở đây được hiểu là: 4 So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi tài chính của doanh nghiệp. So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp. So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu so với doanh nghiệp cùng ngành.
So sánh theo chiều dọc để thấy tỷ trọng của từng chỉ số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các mục. So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. b) Phương pháp tỷ lệ Phương pháp tỉ lệ là một trong các phương pháp phân tích báo cáo tài chính dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của những đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn: Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy.
Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ. Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn. c) Phương pháp Dupont Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp, tham gia kinh doanh ở Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.