Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Để xây dựng chiến lược phát triển vững chắc và tránh nguy cơ đào thải, việc nắm bắt chính xác thực trạng sức khỏe tài chính là yêu cầu cốt lõi đối với mọi nhà quản trị. Phân tích báo cáo tài chính cung cấp bức tranh toàn cảnh về kết quả hoạt động, khả năng thanh khoản, rủi ro và tiềm năng sinh lời. Tuy nhiên, trong thực tiễn quản trị, nhiều doanh nghiệp vẫn xem nhẹ khâu này, thường chỉ dừng lại ở việc lập báo cáo tài chính và kiểm toán hoặc thực hiện phân tích một cách hình thức.

Từ thực tiễn đó và quá trình tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Đầu tư CIC, tác giả Đinh Lan Chi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm làm rõ thực trạng tài chính và tìm kiếm các hàm ý giải pháp quản trị cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 03 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và hệ thống phương pháp phân tích.
  2. Đánh giá và phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư CIC giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư CIC.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư CIC (trụ sở tại Tòa nhà CIC Tower, số 2/219 Trung Kính, phường Yên Hòa/Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 03 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu và tài liệu chuyên ngành về tài chính doanh nghiệp của các học giả trong và ngoài nước:

  • Khái niệm và bản chất tài chính doanh nghiệp: Kế thừa quan điểm của Aswath Damodaran về mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ đông; quan điểm của Đinh Văn Sơn (1999) về hệ thống quan hệ phân phối giá trị của cải; quan điểm của Đặng Thúy Phượng (2010) về hệ thống luồng tiền chuyển dịch giá trị; cùng hệ thống lý thuyết của Lê Thị Xuân (2015, 2016) về quản trị quỹ tiền tệ và phân tích báo cáo tài chính.
  • Hệ thống báo cáo tài chính: Áp dụng theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) gồm 04 biểu mẫu cốt lõi: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Khung phân tích chuyên sâu: Khóa luận vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: phân tích quy mô và cơ cấu tài sản - nguồn vốn; phân tích mối quan hệ cân đối tài chính (Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động, Ngân quỹ ròng); phân tích các tỷ số tài chính (năng lực hoạt động, khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng sinh lời) và mô hình phân tích Dupont; phân tích lưu chuyển tiền tệ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận chung: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng nhằm bảo đảm tính logic, khách quan, hệ thống và gắn liền với thực tiễn sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân; so sánh ngang (đánh giá biến động theo thời gian) và so sánh dọc/đồng quy mô (đánh giá tỷ trọng kết cấu); so sánh số liệu thực tế của doanh nghiệp với chỉ số trung bình ngành xây dựng năm 2020.
    • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán các nhóm tỷ số tài chính đặc trưng.
    • Phương pháp phân tích Dupont: Tách các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thành tích của các chuỗi tỷ số thành phần để nhận diện nhân tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp phân tích dòng tiền và cân đối bảng cân đối kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Đầu tư CIC các năm 2018, 2019, 2020; số liệu thống kê kinh tế ngành từ Tổng cục Thống kê; cùng thông tin công bố trên website chính thức của doanh nghiệp (cicinvest.vn) và các tài liệu chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Chương này chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Xác định mục tiêu phân tích phục vụ cho các nhóm đối tượng sử dụng thông tin khác nhau: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư hiện tại/tiềm năng, chủ nợ ngắn hạn và dài hạn, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Trình bày quy trình phân tích tiêu chuẩn gồm các bước: lập kế hoạch phân tích, thu thập và xử lý thông tin, xác định các biểu hiện đặc trưng, tiến hành phân tích chi tiết và tổng hợp - dự báo.
  • Thiết lập hệ thống công thức và ý nghĩa của các nhóm chỉ tiêu tài chính:
    • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế.
    • Mối quan hệ tài sản - nguồn vốn: Công thức tính Vốn lưu động ròng ($VLĐR = NVDH - TSDH = TSNH - Nợ ngắn hạn$), Nhu cầu vốn lưu động ($NCVLĐ = Tài sản kinh doanh - Nợ kinh doanh$), và Ngân quỹ ròng ($NQR = Ngân quỹ có - Ngân quỹ nợ = VLĐR - NCVLĐ$).
    • Nhóm tỷ số tài chính: Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản; tỷ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời; tỷ số nợ, tỷ số vốn chủ sở hữu, tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu; tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), trên tổng tài sản (ROA), trên vốn chủ sở hữu (ROE); các tỷ số dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư CIC

Tác giả đi sâu phân tích toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư CIC (tiền thân là CTCP Đầu tư Văn Phú Building, thành lập năm 2010 với số vốn điều lệ 458 tỷ đồng):

  • Đặc điểm kinh doanh và kế toán ngành xây lắp: Sản phẩm xây dựng gắn liền với địa điểm cố định, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, thanh toán theo tiến độ nghiệm thu, chi phí máy móc và nhân công biến động theo thời tiết ngoài trời; nguyên vật liệu (cát, sỏi, đá) thường được chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến công trình nên hàng tồn kho lưu kho thấp; không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng độc lập do sản lượng bàn giao theo hợp đồng đấu thầu.
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2018 – 2020):
    • Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục: đạt 114,36 tỷ đồng (2018), tăng vọt 92,92% lên 220,62 tỷ đồng (2019) do trúng thầu nhiều công trình lớn, và tiếp tục đạt 246,26 tỷ đồng (2020, tăng 11,62% - vượt tốc độ tăng trưởng chung của ngành xây dựng là 6,67%).
    • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao, duy trì ổn định ở mức 90% – 91% doanh thu thuần qua các năm (104 tỷ năm 2018; 200 tỷ năm 2019; 223 tỷ năm 2020).
    • Chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) tăng mạnh 229,46% trong năm 2019 và 10,24% trong năm 2020 do nhu cầu huy động vốn phục vụ thi công.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp được kiểm soát tốt: tỷ trọng trên doanh thu thuần giảm từ 4,35% (2018) xuống 2,44% (2019) và 2,45% (2020).
    • Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trưởng đều đặn: 1,01 tỷ đồng (2018), 1,14 tỷ đồng (2019, tăng 13,11%) và 1,18 tỷ đồng (2020, tăng 3,89%). Năm 2019 ghi nhận lợi nhuận khác đạt 37 triệu đồng nhờ hoạt động thanh lý máy móc, phương tiện xây dựng đã hết khấu hao.
  • Phân tích bảng cân đối kế toán và cơ cấu tài chính:
    • Quy mô tổng tài sản mở rộng mạnh mẽ: từ 567,19 tỷ đồng (2018) lên 965,49 tỷ đồng (2019, tăng 70%) và đạt 1.126,87 tỷ đồng (2020, tăng 17%).
    • Có sự dịch chuyển lớn trong cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm 85% năm 2018 giảm dần xuống 48% (2019) và 39% (2020). Ngược lại, Tài sản dài hạn tăng từ 15% (2018) lên 52% (2019) và 61% (2020), nguyên nhân chủ yếu do đầu tư mạnh vào Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (chiếm 22% năm 2019 và 27% năm 2020 với mức tăng 95 tỷ đồng) và Đầu tư tài chính dài hạn vào công ty liên doanh, liên kết (tăng từ 1% năm 2018 lên 23% năm 2019 và 27% năm 2020).
    • Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng Nợ phải trả giảm từ 54% (2018) xuống 52% (2019) và 50% (2020); tỷ trọng Vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 46% lên 50% nhờ các đợt tăng vốn góp chủ sở hữu (tăng 200 tỷ năm 2019 và tăng 100 tỷ năm 2020) và lợi nhuận giữ lại tăng đều. Trong nợ phải trả, nợ ngắn hạn chiếm áp đảo (chiếm 35% tổng nguồn vốn các năm 2019, 2020), nợ dài hạn giảm tỷ trọng xuống 15%.
  • Phân tích cân đối tài chính năm 2020:
    • Vốn lưu động ròng đầu năm 2020 đạt 131,94 tỷ đồng và duy trì trạng thái dương ($VLĐR > 0$), chứng minh nguồn vốn dài hạn đủ tài trợ toàn bộ tài sản dài hạn và tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn.
    • Tuy nhiên, do tài sản dài hạn tăng nhanh hơn nguồn vốn dài hạn, VLĐR cuối năm có xu hướng sụt giảm. Nhu cầu vốn lưu động luôn dương ($NCVLĐ > 0$), khiến Ngân quỹ ròng bị âm ($NQR < 0$, ghi nhận đầu năm 2020 là -208,14 tỷ đồng), doanh nghiệp phải bù đắp thiếu hụt ngân quỹ bằng nợ vay ngắn hạn. Tỷ lệ tài trợ VLĐR cho NCVLĐ sụt giảm từ 38,59% xuống còn 17,01%.
  • Đánh giá chung: Doanh nghiệp có năng lực đấu thầu tốt, doanh thu tăng trưởng ổn định ngay cả trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 bùng phát, cơ cấu tự chủ tài chính tăng lên. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế là áp lực trả nợ ngắn hạn lớn, phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngân hàng, giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá cao, và nguy cơ biến động chi phí nguyên vật liệu (sắt, thép) khi lượng dự trữ tồn kho giảm thấp.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCP Đầu tư CIC

Dựa trên các định hướng mở rộng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, tác giả xây dựng 03 nhóm nội dung chính:

  • Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn mới.
  • Các giải pháp quản trị tài chính cụ thể: tối ưu hóa công tác quản lý giá vốn hàng bán và chuỗi cung ứng nguyên vật liệu; kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu và rút ngắn kỳ thu tiền; cơ cấu lại kỳ hạn nợ nhằm giảm áp lực thanh khoản ngắn hạn; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án xây dựng dở dang để đưa vào khai thác sinh lời.
  • Các đề xuất, kiến nghị gửi tới Ban điều hành công ty và các cơ quan hữu quan nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư CIC qua 03 năm tài chính (2018 – 2020) với các chỉ tiêu trọng yếu:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần (VND) 114.355.439.323 220.619.829.649 246.264.589.125
Tốc độ tăng trưởng DTT (%) — +92,92% +11,62%
Giá vốn hàng bán / DTT (%) ~90,9% 90,6% 90,5%
Chi phí tài chính / DTT (%) 3,60% 6,15% 6,08%
Chi phí QLDN / DTT (%) 4,35% 2,44% 2,45%
Lợi nhuận sau thuế (VND) 1.007.599.347 1.139.656.862 1.184.044.985
Tổng tài sản / Nguồn vốn (VND) ~567.190.000.000 ~965.490.000.000 ~1.126.870.000.000
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (%) 85% 48% 39%
Tỷ trọng Tài sản dài hạn (%) 15% 52% 61%
Tỷ trọng Nợ phải trả (%) 54% 52% 50%
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu (%) 46% 48% 50%
Tỷ lệ VLĐR / NCVLĐ (2020) Đầu năm: 38,59% — Cuối năm: 17,01%

Các giải pháp và kiến nghị trọng tâm của tác giả:

  • Tối ưu hóa giá vốn và tồn kho: Trước xu hướng tăng giá nguyên vật liệu xây dựng (sắt, thép) sau đại dịch năm 2021, doanh nghiệp cần đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn để giữ giá ổn định, tránh rủi ro đội giá vốn do tỷ trọng hàng tồn kho dự trữ giảm chỉ còn 3% tổng tài sản vào năm 2020.
  • Tái cơ cấu nguồn vốn tài trợ: Giảm bớt tỷ trọng vay ngắn hạn (vốn chiếm đến 27% nguồn vốn năm 2020), tăng cường tiếp cận các dòng vốn vay trung - dài hạn để tài trợ cho các dự án xây dựng cơ bản dở dang (chiếm 27% tổng tài sản), qua đó cải thiện cân đối ngân quỹ ròng ($NQR$).
  • Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại: Duy trì việc kiểm soát chặt khoản phải thu khách hàng (đã giảm tỷ trọng từ 11% xuống 2%) và hạn chế bị đối tác chiếm dụng vốn qua khoản mục trả trước cho người bán.

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính của một doanh nghiệp quy mô lớn trong ngành đầu tư - xây dựng tại Hà Nội trong giai đoạn có nhiều biến động kinh tế vĩ mô do Covid-19.
  • Chỉ rõ tính chất đặc thù của công tác phân tích tài chính trong ngành xây lắp (không có chi phí bán hàng, không giảm trừ doanh thu, tỷ trọng xây dựng dở dang và đầu tư liên kết chi phối bảng cân đối).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong 03 năm tài chính (2018 – 2020), chưa bao quát đầy đủ chu kỳ phục hồi và biến động giá nguyên vật liệu xây dựng giai đoạn 2021 – 2023.
    • Phân tích chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp từ báo cáo tài chính hàng năm, chưa đi sâu bóc tách chi tiết từng gói thầu hay từng công trình xây lắp riêng biệt do tính bảo mật dữ liệu doanh nghiệp.
    • Các chỉ tiêu so sánh trung bình ngành chủ yếu lấy mốc năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khung thời gian phân tích sang các năm sau 2020 để đánh giá hiệu quả của các dự án xây dựng cơ bản dở dang và danh mục đầu tư tài chính dài hạn sau khi hoàn thành bàn giao.
    • Ứng dụng các mô hình cảnh báo sớm rủi ro phá sản hoặc đo lường chi tiết rủi ro kiệt quệ tài chính đặc thù cho các doanh nghiệp xây lắp - bất động sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
    • Cán bộ quản lý tài chính, phân tích tín dụng ngân hàng khi thẩm định hồ sơ vay vốn của các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản.
    • Ban điều hành và phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư CIC trong việc hoạch định chính sách phân bổ vốn.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Chương 2 cung cấp hệ thống bảng biểu so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích mối quan hệ cân đối tài chính (VLĐR, NCVLĐ, NQR) được tính toán chi tiết, có thể dùng làm mẫu tham khảo chuẩn mực cho các nghiên cứu định lượng tài chính doanh nghiệp xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu và lợi nhuận của CTCP Đầu tư CIC biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Doanh thu thuần tăng trưởng mạnh từ 114,36 tỷ đồng (2018) lên 220,62 tỷ đồng (2019, tăng 92,92%) và đạt 246,26 tỷ đồng (2020, tăng 11,62%). Lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng dương qua các năm: 1,01 tỷ đồng (2018), 1,14 tỷ đồng (2019) và 1,18 tỷ đồng (2020).

2. Tại sao trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty không ghi nhận khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng?
Do đặc thù ngành xây lắp, công ty nhận công trình thông qua đấu thầu và ký kết hợp đồng thi công trọn gói theo tiến độ; nếu chất lượng chưa đạt thì doanh nghiệp chịu trách nhiệm thiết kế, sửa chữa lại chứ không phát sinh hàng bán bị trả lại hay chiết khấu thương mại, đồng thời không phát sinh chi phí bán hàng độc lập như các ngành sản xuất hàng tiêu dùng.

3. Đâu là nguyên nhân khiến cơ cấu tài sản của công ty chuyển dịch mạnh từ tài sản ngắn hạn sang tài sản dài hạn trong năm 2019 – 2020?
Tỷ trọng tài sản dài hạn tăng từ 15% (2018) lên 52% (2019) và 61% (2020) do công ty tăng mạnh chi phí xây dựng cơ bản dở dang (đầu tư xây dựng tài sản cố định phục vụ hoạt động, chiếm 27% tổng tài sản năm 2020) và tăng mạnh đầu tư tài chính dài hạn vào các công ty liên doanh, liên kết (tăng từ 1% năm 2018 lên 27% năm 2020).

4. Trạng thái cân đối tài chính của công ty trong năm 2020 thể hiện điều gì?
Trong năm 2020, Vốn lưu động ròng của công ty luôn lớn hơn 0 ($VLĐR > 0$, đầu năm là 131,94 tỷ đồng), chứng tỏ nguồn vốn dài hạn đủ trang trải tài sản dài hạn. Tuy nhiên, Nhu cầu vốn lưu động luôn dương và lớn hơn VLĐR khiến Ngân quỹ ròng bị âm ($NQR < 0$, đầu năm 2020 là -208,14 tỷ đồng), buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc nhiều vào các khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

5. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp có sự thay đổi ra sao về mức độ tự chủ tài chính?
Mức độ tự chủ tài chính của công ty được cải thiện rõ rệt: tỷ trọng Vốn chủ sở hữu tăng từ 46% (2018) lên 48% (2019) và đạt 50% (2020). Sự gia tăng này đến từ việc công ty được bổ sung thêm vốn góp chủ sở hữu 200 tỷ đồng vào năm 2019 và 100 tỷ đồng vào năm 2020, cùng với sự tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối qua các năm.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Lan Chi đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu hệ thống hóa lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư CIC giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tăng trưởng tích cực về doanh thu, quy mô tài sản và mức độ tự chủ vốn, đồng thời phản ánh khách quan những điểm nghẽn về giá vốn cao, áp lực nợ ngắn hạn và cân đối ngân quỹ. Toàn bộ các phát hiện và hệ thống giải pháp đề xuất đều gắn liền với đặc thù kinh doanh xây lắp, mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao.