Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế" do sinh viên Nguyễn Trương Quỳnh Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Bích Ngọc tại Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2014 – 2018). Công trình thuộc nhóm ngành Tài chính doanh nghiệp với loại hình nghiên cứu định lượng tài chính, phân tích tình huống thực tế (case study) dựa trên số liệu kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong nền kinh tế thị trường có nhiều biến động, mục tiêu xuyên suốt của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao giá trị doanh nghiệp. Để đạt được điều này, các nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ và các cơ quan quản lý nhà nước luôn yêu cầu thông tin chuẩn xác về tình trạng sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tài chính định kỳ giúp ban lãnh đạo xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, từ đó đưa ra các quyết định điều hành tối ưu.
Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế (HueWACO) có tiền thân là Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế với lịch sử hình thành và phát triển lâu năm. Doanh nghiệp giữ vị thế độc quyền tự nhiên trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh, đóng vai trò bảo đảm an sinh xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Vào cuối năm 2016, công ty chính thức chuyển đổi mô hình sở hữu sang công ty cổ phần. Sự thay đổi về hình thức sở hữu, cơ cấu nguồn vốn và phương thức quản trị đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích toàn diện thực trạng tài chính giai đoạn 2015 – 2017 nhằm đánh giá tác động của quá trình cổ phần hóa và định hình chiến lược tài chính trong giai đoạn mới.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng theo hai cấp độ:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017; xác định những thành quả đạt được cùng các mặt tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực hoạt động và duy trì sự phát triển ổn định của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, xử lý số liệu và phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2015, 2016 và 2017) trên các khía cạnh tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và các tỷ số tài chính đặc trưng.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm cải thiện công tác quản trị hàng tồn kho, nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản và gia tăng khả năng sinh lợi của công ty sau cổ phần hóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các quan hệ kinh tế phát sinh trong hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế (trụ sở chính tại số 103 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu phân tích
Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên lý thuyết tài chính doanh nghiệp căn bản, xem tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình huy động, phân phối và sử dụng vốn phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh. Báo cáo tài chính được sử dụng làm nguồn dữ liệu trung tâm, gồm ba biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán (tuân thủ nguyên tắc cân bằng: $\text{Tài sản} = \text{Nợ phải trả} + \text{Vốn chủ sở hữu}$), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua 18 chỉ tiêu) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo dõi dòng tiền qua 3 hoạt động: kinh doanh, đầu tư, tài chính).
Hệ thống tỷ số tài chính được xây dựng và chuẩn hóa thành 4 nhóm chỉ tiêu chuyên biệt:
- Nhóm tỷ số thanh khoản: Đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, gồm:
- Tỷ số thanh khoản hiện thời = $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
- Tỷ số thanh khoản nhanh = $\frac{\text{Tiền} + \text{Đầu tư tài chính ngắn hạn} + \text{Khoản phải thu}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
- Tỷ số thanh toán bằng tiền = $\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
- Nhóm tỷ số quản lý tài sản (hiệu quả hoạt động): Đánh giá hiệu suất khai thác nguồn lực tài sản, gồm:
- Vòng quay hàng tồn kho = $\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$; Số ngày tồn kho = $\frac{365}{\text{Vòng quay hàng tồn kho}}$
- Vòng quay khoản phải thu = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$; Kỳ thu tiền bình quân = $\frac{365}{\text{Vòng quay khoản phải thu}}$
- Vòng quay tài sản cố định = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tài sản cố định ròng bình quân}}$
- Vòng quay tổng tài sản (TAT) = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$
- Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính: Đánh giá mức độ tự chủ tài chính và rủi ro nợ vay, gồm:
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản ($D/A$) = $\frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Tổng tài sản}}$
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$) = $\frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$
- Tỷ số khả năng trả lãi = $\frac{\text{EBIT}}{\text{Chi phí lãi vay}}$ (với $\text{EBIT}$ là lợi nhuận trước thuế và lãi vay)
- Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi và Mô hình phân tích DuPont:
- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu ($\text{ROS}$) = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100$
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA}$) = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Bình quân tổng tài sản}} \times 100$
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE}$) = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Bình quân vốn chủ sở hữu}} \times 100$
- Mô hình mở rộng DuPont và phương pháp thay thế liên hoàn/kỹ thuật loại trừ:
$$\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{TAT}$$
$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{TAT} \times \text{FLM}$$
(trong đó $\text{FLM} = \frac{\text{Bình quân tổng tài sản}}{\text{Bình quân vốn chủ sở hữu}}$ là hệ số đòn bẩy tài chính/sử dụng vốn cổ phần).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình kinh tế học, tài chính doanh nghiệp và các nghiên cứu chuyên ngành nhằm chuẩn hóa quy trình phân tích gồm 3 bước: lập kế hoạch phân tích; thu thập, tổng hợp, kiểm tra và xử lý số liệu; tiến hành tính toán và nhận định.
- Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế trong 3 năm liên tiếp (2015, 2016, 2017), kết hợp thông tin pháp lý từ các quyết định cổ phần hóa và dữ liệu công bố trên cổng thông tin doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp phân tích so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của từng khoản mục theo chiều ngang (biến động qua các năm 2016/2015, 2017/2016) và chiều dọc (cơ cấu tỷ trọng trong tổng tài sản/nguồn vốn).
- Phương pháp phân tích tỷ số: Lập các bảng tính chỉ tiêu tài chính đặc thù.
- Phương pháp tổng hợp và phương pháp phân tích nhân tố (kỹ thuật loại trừ DuPont): Bóc tách mức độ tác động riêng lẻ của từng yếu tố ($\text{ROS}$, $\text{TAT}$, $\text{FLM}$) đến chỉ tiêu $\text{ROA}$ và $\text{ROE}$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về quản trị và phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ các khái niệm về doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp và bản chất của hoạt động phân tích báo cáo tài chính như một công cụ cung cấp thông tin phục vụ việc ra quyết định kinh doanh. Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu của bộ Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Bên cạnh đó, chương 1 chuẩn hóa quy trình phân tích báo cáo tài chính theo 3 giai đoạn: xây dựng kế hoạch phân tích; thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu; tiến hành tính toán và đánh giá. Đồng thời, tác giả thiết lập công thức toán học cho 4 nhóm tỷ số tài chính chính (thanh khoản, hiệu quả hoạt động, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lợi) và diễn giải mô hình phân tích phân rã DuPont kết hợp kỹ thuật loại trừ để định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cấu thành lên tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế
Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử phát triển của HueWACO từ Nhà máy nước Huế xây dựng năm 1909 (Nhà máy Quảng Tế I), mở rộng Nhà máy Dã Viên (1955), khánh thành Quảng Tế II (1999), được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (2000), được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chọn làm mô hình điểm chứng nhận cấp nước an toàn (2008) và chuyển đổi thành công ty cổ phần vào năm 2016. Doanh nghiệp có quy mô 550 lao động, công suất cấp nước đạt 200.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, phục vụ nước sạch cho 1 triệu dân (bao phủ 99% dân số TP. Huế). Các sản phẩm chính gồm nước máy sinh hoạt, nước uống đóng chai Bạch Mã, nước uống đóng chai có tính kiềm Ion Health và các thiết bị ngành nước.
Đi sâu vào phân tích dữ liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017, chương 2 đưa ra các phát hiện cụ thể:
-
Phân tích cơ cấu và biến động tài sản:
- Tổng tài sản tăng trưởng liên tục: từ 590.039 triệu đồng (2015) lên 949.671 triệu đồng (2016, tăng 60,95%) và đạt 1.213.710 triệu đồng (2017, tăng 27,80%).
- Tài sản ngắn hạn (TSNH) tăng tỷ trọng từ 18,20% (2015) lên 21,64% (2016) và đạt 35,49% (2017). Trong đó, tiền và tương đương tiền biến động mạnh: từ 2.739 triệu đồng (2015) tăng vọt lên 125.073 triệu đồng (2016) nhằm phục vụ giai đoạn đầu cổ phần hóa, sau đó giảm còn 34.355 triệu đồng (2017) do công ty chuyển 260.000 triệu đồng vào khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn (gửi tiết kiệm ngân hàng có kỳ hạn để hưởng lãi). Hàng tồn kho biến động từ 74.092 triệu đồng (2015) giảm xuống 44.741 triệu đồng (2016) và tăng lại lên 81.288 triệu đồng (2017) do khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm nước đóng chai (chịu sự cạnh tranh từ các thương hiệu như Dasani, Aquafina; sản phẩm mới Ion Health kén thị trường) và vật tư chuyên ngành. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 29.448 triệu đồng (2015) lên 32.841 triệu đồng (2016) và đạt 53.321 triệu đồng (2017) do công tác thu hồi công nợ chưa được siết chặt.
- Tài sản dài hạn (TSDH) chiếm tỷ trọng chi phối trong suốt 3 năm (81,80% năm 2015; 78,36% năm 2016; 64,51% năm 2017). Phần lớn là tài sản cố định hữu hình và chi phí xây dựng cơ bản dở dang (482.041 triệu đồng năm 2015; 738.345 triệu đồng năm 2016; 775.736 triệu đồng năm 2017), phản ánh đặc thù ngành cấp nước đòi hỏi vốn đầu tư lớn cho mạng lưới đường ống, bể lắng lọc thông minh và các dự án cấp nước nông thôn, khu vực Bãi Ngang.
-
Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn:
- Nợ phải trả tăng mạnh từ 201.542 triệu đồng (2015, chiếm 34,16%) lên 552.307 triệu đồng (2016, chiếm 58,16%), sau đó giảm xuống 324.429 triệu đồng (2017, chiếm 26,73%). Nguyên nhân nợ ngắn hạn năm 2016 tăng vọt lên 422.008 triệu đồng là do phát sinh khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác lên tới 342.034 triệu đồng (gồm 182.120 triệu đồng tiền mua cổ phần và 153.800 triệu đồng nhận nợ tài sản từ UBND tỉnh Thừa Thiên Huế khi cổ phần hóa). Đến năm 2017, doanh nghiệp thanh toán bớt nợ ngắn hạn và chủ động giảm áp lực trả nợ bằng việc không tiếp tục vay vốn từ Cơ quan Phát triển Pháp (AFD).
- Vốn chủ sở hữu (VCSH) tăng trưởng vượt bậc: từ 388.497 triệu đồng (2015) lên 397.364 triệu đồng (2016) và đạt 889.281 triệu đồng (2017, tăng 123,79%), đưa tỷ trọng VCSH trong tổng nguồn vốn lên mức 73,27%. Sự gia tăng này xuất phát từ việc phát hành cổ phần hóa giúp vốn đầu tư của chủ sở hữu đạt 876.000 triệu đồng, củng cố mức độ tự chủ tài chính. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản giảm từ 74.140 triệu đồng (2015) xuống 21.852 triệu đồng (2016) và về 0 đồng (2017) do công ty đã giải ngân toàn bộ để tiếp nhận, nâng cấp và cải tạo 23 nhà máy nước bị xuống cấp và hư hại sau thiên tai, lũ lụt.
-
Phân tích kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ:
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng đều: từ 301.958 triệu đồng (2015) lên 310.906 triệu đồng (2016, tăng 2,96%) và đạt 338.625 triệu đồng (2017, tăng 8,92%).
- Giá vốn hàng bán duy trì ở mức cao: 249.841 triệu đồng (2015), 256.126 triệu đồng (2016), 279.272 triệu đồng (2017). Chi phí bán hàng tăng từ 12.353 triệu đồng (2015) lên 14.232 triệu đồng (2016, tăng 15,21%) và 15.564 triệu đồng (2017, tăng 9,36%) do mở rộng thị trường và đẩy mạnh quảng bá sản phẩm Ion Health. Chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) duy trì ở mức 9.553 triệu đồng (2015), 10.086 triệu đồng (2016) và giảm còn 8.879 triệu đồng (2017).
- Lợi nhuận sau thuế (LNST) tăng trưởng tích cực qua từng năm: đạt 12.462 triệu đồng (2015), 14.542 triệu đồng (2016, tăng 16,69%) và 18.205 triệu đồng (2017, tăng 25,19%).
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh luôn dương và tăng trưởng cao (86.135 triệu đồng năm 2015; 322.610 triệu đồng năm 2016; 199.169 triệu đồng năm 2017). Dòng tiền hoạt động đầu tư luôn âm do công ty liên tục chi tiền mua sắm, xây dựng tài sản cố định (-133.255 triệu đồng năm 2015; -187.313 triệu đồng năm 2016; -60.953 triệu đồng năm 2017) và trích 200.000 triệu đồng gửi tiền có kỳ hạn vào ngân hàng trong năm 2017.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế
Dựa trên những hạn chế được chỉ ra ở chương 2, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp tài chính:
- Giải pháp cải thiện tình hình hàng tồn kho: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho, điều chỉnh kế hoạch sản xuất các dòng sản phẩm nước uống đóng chai Bạch Mã và Ion Health phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường, đẩy mạnh kênh phân phối và giải phóng lượng thiết bị ngành nước tồn đọng.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả vòng quay tổng tài sản: Tăng cường khai thác công suất của các trạm và nhà máy cấp nước, đẩy nhanh tiến độ đưa các công trình xây dựng cơ bản dở dang vào vận hành thương mại, đẩy mạnh công tác thu tiền nước bằng các ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm rút ngắn thời gian thu hồi nợ.
- Giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán và chi phí nguyên vật liệu đầu vào, tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời quản lý hiệu quả nguồn tiền gửi ngân hàng ngắn hạn để tối đa hóa doanh thu hoạt động tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu thực nghiệm
Khóa luận đã tổng hợp và tính toán toàn diện các chỉ tiêu tài chính cốt lõi của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2016/2015 (%) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| Tổng tài sản |
Triệu đồng |
590.039 |
949.671 |
1.213.710 |
+60,95% |
+27,80% |
| - Tài sản ngắn hạn |
Triệu đồng |
107.388 |
205.519 |
430.755 |
+91,38% |
+109,59% |
| - Tài sản dài hạn |
Triệu đồng |
482.651 |
744.152 |
782.955 |
+54,18% |
+5,21% |
| Tổng nguồn vốn |
Triệu đồng |
590.039 |
949.671 |
1.213.710 |
+60,95% |
+27,80% |
| - Nợ phải trả |
Triệu đồng |
201.542 |
552.307 |
324.429 |
+174,04% |
-41,26% |
| - Vốn chủ sở hữu |
Triệu đồng |
388.497 |
397.364 |
889.281 |
+2,28% |
+123,79% |
| Doanh thu thuần |
Triệu đồng |
301.958 |
310.906 |
338.625 |
+2,96% |
+8,92% |
| Lợi nhuận gộp |
Triệu đồng |
52.118 |
54.780 |
59.353 |
+5,11% |
+8,35% |
| Lợi nhuận trước thuế |
Triệu đồng |
15.977 |
18.644 |
22.756 |
+16,69% |
+22,06% |
| Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
12.462 |
14.542 |
18.205 |
+16,69% |
+25,19% |
| Lưu chuyển tiền từ HĐKD |
Triệu đồng |
86.135 |
322.610 |
199.169 |
+274,54% |
-38,26% |
Các phát hiện và đóng góp thực tiễn của đề tài
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của một doanh nghiệp công ích độc quyền địa phương trong bước chuyển tiếp từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Nghiên cứu chỉ ra rằng quá trình cổ phần hóa đã giúp quy mô vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 388.497 triệu đồng lên 889.281 triệu đồng, đưa hệ số tự chủ tài chính năm 2017 lên 73,27%, giảm thiểu áp lực nợ vay dài hạn.
- Chỉ ra hiện tượng chuyển dịch cơ cấu tài sản ngắn hạn trong năm 2017 khi doanh nghiệp chủ động chuyển hóa nguồn tiền nhàn rỗi thành 260.000 triệu đồng đầu tư tài chính ngắn hạn nhằm sinh lời, thay vì để ứ đọng tiền mặt không sinh lợi.
- Nhận diện chính xác điểm nghẽn trong công tác quản trị hàng tồn kho năm 2017 (tăng lên 81.288 triệu đồng) do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường nước uống đóng chai và việc đưa vào sản phẩm mới Ion Health. Từ đó, tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính định hướng cho ban điều hành công ty nhằm cân đối giữa đầu tư hạ tầng cấp nước công ích và nâng cao hiệu quả thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi thời gian khảo sát chỉ giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2017. Trong đó, thời điểm công ty chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần hóa mới chỉ bắt đầu từ cuối năm 2016, do đó số liệu năm 2017 phản ánh giai đoạn đầu chuyển đổi, chưa đủ độ dài chuỗi thời gian để kiểm chứng mức độ ổn định của các chỉ số tài chính sau cổ phần hóa trong trung và dài hạn.
- Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp ở cấp độ công ty mẹ, chưa đi sâu phân tích bóc tách chi tiết biên lợi nhuận và hiệu quả sinh lời riêng biệt của từng mảng sản phẩm/dịch vụ độc lập (như mảng cấp nước sinh hoạt qua đồng hồ so với mảng sản xuất nước uống đóng chai Bạch Mã, Ion Health hay mảng chế tạo thiết bị ngành nước).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu phân tích trong giai đoạn dài hơn từ năm 2018 trở đi để đánh giá toàn diện tác động dài hạn của việc cổ phần hóa đến hiệu quả quản trị vốn và khả năng chi trả cổ tức cho cổ đông.
- Kết hợp các mô hình định lượng chuyên sâu để đánh giá mối quan hệ giữa cơ cấu vốn, chính sách giá nước sạch và tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành cấp nước tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Nội dung đáng giá để học hỏi:
- Phương pháp thu thập, phân loại và bóc tách các biến động tài chính phức tạp phát sinh trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (đặc biệt là việc xử lý các khoản mục nhận nợ tài sản từ UBND tỉnh, thanh toán mua cổ phần và cơ cấu lại các quỹ đầu tư phát triển/xây dựng cơ bản).
- Quy trình vận dụng mô hình DuPont và kỹ thuật loại trừ để phân tích đa nhân tố tác động lên các chỉ tiêu sinh lời $\text{ROA}$ và $\text{ROE}$.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chính khiến Tài sản ngắn hạn của HueWACO năm 2017 tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2016 là gì?
Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2017 tăng mạnh từ 205.519 triệu đồng lên 430.755 triệu đồng (tăng 109,59%). Nguyên nhân cốt lõi là sự xuất hiện của khoản mục "Đầu tư tài chính ngắn hạn" đạt 260.000 triệu đồng (chiếm 21,42% tổng tài sản và 60,36% tổng TSNH). Đây là khoản tiền nhàn rỗi được công ty gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại để thu lãi định kỳ sau quá trình tăng vốn cổ phần hóa.
2. Vì sao Nợ phải trả của công ty năm 2016 lại tăng đột biến lên mức 552.307 triệu đồng?
Nợ phải trả năm 2016 tăng 174,04% so với năm 2015 do nợ ngắn hạn tăng vọt lên 422.008 triệu đồng. Nguyên nhân trực tiếp là sự gia tăng đột biến của khoản mục "Phải trả, phải nộp ngắn hạn khác" (từ 6.153 triệu đồng lên 342.034 triệu đồng), chủ yếu bao gồm khoản tiền 182.120 triệu đồng phát sinh khi công ty mua cổ phần và 153.800 triệu đồng nhận nợ tài sản từ Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trong quá trình chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần.
3. Cơ cấu Nguồn vốn chủ sở hữu thay đổi như thế nào sau khi công ty cổ phần hóa vào cuối năm 2016?
Vốn chủ sở hữu của công ty tăng từ 397.364 triệu đồng năm 2016 lên 889.281 triệu đồng năm 2017 (tăng 123,79%), đưa tỷ trọng VCSH trong tổng nguồn vốn từ 41,48% lên 73,27%. Sự gia tăng này chủ yếu do nguồn "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" tăng lên mức 876.000 triệu đồng nhờ sự tham gia góp vốn của các cổ đông. Đồng thời, nguồn vốn đầu tư XDCB giảm từ 21.852 triệu đồng về 0 đồng do đã được sử dụng hết cho việc sửa chữa, nâng cấp 23 nhà máy cấp nước tiếp nhận trên địa bàn toàn tỉnh.
4. Hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời sau thuế của HueWACO qua 3 năm biến động ra sao?
Kết quả kinh doanh của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2017: Doanh thu thuần tăng từ 301.958 triệu đồng (2015) lên 310.906 triệu đồng (2016) và đạt 338.625 triệu đồng (2017). Tương ứng, lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 12.462 triệu đồng (2015) lên 14.542 triệu đồng (2016, tăng 16,69%) và 18.205 triệu đồng (2017, tăng 25,19%), phản ánh hiệu quả vận hành và mở rộng thị trường cấp nước ổn định của công ty.
5. Yếu tố nào dẫn đến sự gia tăng lượng hàng tồn kho của công ty trong năm 2017?
Hàng tồn kho năm 2017 tăng 81,69% (từ 44.741 triệu đồng lên 81.288 triệu đồng). Nguyên nhân gồm: (1) Mảng nước uống đóng chai Bạch Mã gặp khó khăn trong tiêu thụ do cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu lớn như Dasani, Aquafina; (2) Sản phẩm mới nước uống đóng chai có tính kiềm Ion Health vừa ra mắt thị trường còn kén người tiêu dùng do hương vị đặc thù; (3) Nhu cầu đối với các trang thiết bị cấp nước do công ty tự chế tạo chưa đạt mức kỳ vọng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trương Quỳnh Anh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế trong giai đoạn bản lề chuyển đổi mô hình sở hữu 2015 – 2017. Bằng hệ thống phương pháp phân tích chỉ số, so sánh và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ chặt chẽ, tác giả đã làm rõ sự tăng trưởng quy mô tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và kết quả lợi nhuận sau thuế, đồng thời nhận diện chính xác áp lực tồn kho và biến động nợ ngắn hạn phát sinh trong quá trình cổ phần hóa. Các giải pháp đề xuất tại chương 3 bám sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài sản của doanh nghiệp ngành cấp nước, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị cũng như trong nghiên cứu học thuật chuyên ngành.