Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phân tích tỉnh hình sứ dụng vốn. trong doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích thực trạng tỉnh hình sử dụng vốn tại Chỉ nhánh công ty cô phần và xây dựng thương mại Hồng Lam - Khách sạn Mường Thanh Luxury Sông Hàn. Chương 3; Các khuyến nghị nhằm hoàn thiện việc sử dụng vốn tại Chỉ nhánh công ty cô phẫn và xây dựng thường mại Hồng Lam - Khách sạn Mường “Thanh Luxury Sông Hàn.
CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE PHAN TICH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VON TRONG DOANH NGHIEP 1. CO SO LY LUAN VE VON VA TINH HiNH SU DUNG Vt 1. Khái niệm về vốn Vốn lả khái niệm không cỏn xa lạ gì đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung. Vốn là giá trị của tất cả tài sản hữu hình, vô hình mà doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận trong tương lái.
Đặc điểm của Vốn 'Vốn của công ty mang các đặc trưng sai ~ Vốn đại điện cho một lượng giá trị tài sản, ví dụ như nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị bản quyền. thương hiệu. Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình ma con được biểu hiện bằng những tai sản vô hình như: bán quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, thương hiệu. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự tiền bộ của khoa học công nghệ, những tài sản vô hình ngày cảng giữ vai trỏ quan trọng, tạo khả năng sinh lời của công ty.
~ Vốn được vận động sinh lời: để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đối hình thái biêu hiện, nhưng xuất phát và điểm kết thúc của vòng tuần hoàn phải là giá trị là tiễn: đồng tiền phải quay về điểm xuất phát với giá trị lớn hơn (T-T). ~ Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Do đó các công ty phải tìm cách thu hút nguồn vốn như góp vốn, hùn vồn, phát hảnh cỗ phiều.
13 ~ Vốn có giá trị về mặt thời gian: điều này cũng có nghĩa là phải xem xét yếu tổ thời gian của đồng vốn bởi vì "đồng tiền có giá trị về mặt thời gian, đồng tiền ngày nay khác với đồng tiễn ngày mai”. ~ Vốn phải gắn với chú sở hữu: mỗi một đẳng vốn phải được gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trường không thẻ có những đồng vốn vô chủ. Cũng cần phân biệt quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn.
Tủy theo hình thức đầu tư mã người sở hữu vốn có thể đồng nhất với người sử dụng vồn hoặc người sở hữu vốn được tách khỏi người sử dụng vốn. ~ Vốn phải được quan niệm lả hàng hóa đặc biệt vì có sự tách biệt rõ rằng giữa quyền sử dụng vả quyền sở hữu nó. Những người dư thừa vốn có thể đầu tư vốn vào thị trường, những người cần ôn tới thị trường vay nghĩa là được sử dụng vốn của người chủ nợ. Quyền sở hữu vốn không di chuyên nhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự vay nợ.
Người vay được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định, phải trả cho một khoản chỉ phí nhất định cho chủ sở hữu đó là lãi vay. Phân loại Vốn a. Xét theo tính chất sở hữu Theo cách phân loại này, vốn của công ty bao gồm: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. ~ Nợ phải trả: là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà công ty có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phái nộp ngân sách.
Sử dụng vốn nợ công ty có thê tiết kiệm được chỉ phí nhờ thuế, tuy nhiên vốn nợ ánh hưởng đến sự an toàn vả tính tự chủ của công ty, công ty có thế gặp phải rủi ro vẻ an toàn tải chính trong tinh hình kinh doanh bất ôn, biến động xấu. ~ Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc sở hữu của công ty. Công ty có 14 đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chỉ phối và định đoạt. Tùy theo loại hình công ty thuộc các thành phân kinh tể khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung khác nhau, như vốn góp ban đâu, lợi nhuận không chia, vỗn góp bỗ sung trong quá trình hoạt động (như phát hành cô phiêu), chênh lệch tỷ giá.
đánh giá lại tài sản. Xét theo phạm vỉ huy động vốn ~ Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động của bản thân công ty, bao gồm lợi nhuận giữ lại, tiền trích khẩu hao, các quỹ dự phòng và các khoản thu khác. Lợi nhuận giữ lại: trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. nếu công ty hoạt động có hiệu quả thì công ty sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn.
Nguồn vến tích lũy từ lợi nhuận không chia là bộ phân được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất - kinh doanh của công ty. Tiền trích khấu hao: khẩu hao tài sản cổ định là sự phân bỗ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của tải sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cổ định đó. Các quỹ dự phòng: bản chất của các quỹ dự phòng được lập ra với mục đích hạn chế những tốn thất do rũi ro mang lại. Các khoản dự phòng bao gồm: dự phòng giảm giá hàng tôn kho; dự phỏng tôn thất các khoản đầu tư tài chính; dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phỏng bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây lắp.
- Nguồn vốn bên ngoài: là những nguồn vốn được huy động từ bên ngoài công ty như vốn do phát hành cô phiếu, trái phiếu, vay ngân hàng, tín dụng thương mại, thuê tải chính, thuê hoạt động hay vốn được cấp từ ngân sách Nhà nước. Vốn phát hành cổ phiếu thường: cỗ phiếu được phát hành bởi công ty cổ phân, nó là phương tiện để hình thành vốn chủ sở hữu ban đầu vả huy động tăng thêm vốn chủ sở hữu của công ty trong quá trình hoạt động. 15 Vén phát hành cô phiếu ưu đãi: cỗ phiểu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ phần, có những đặc điểm giống như cô phần thường, ngoải ra nó còn được hưởng một số quyền lợi như ưu tiên về cổ tức. và thanh toán khi thanh lý công ty, va trong trường hợp công ty gặp khó khăn không trả được cổ tức thì các cỗ đông của cỗ phiếu ưu tiên có thể được quyền bỏ phiếu.
Vay Ngân hàng: vốn ngân hàng là một trong những nguồn vốn phổ biển nhất tải trợ cho các công ty bởi vì vốn chủ sỡ hữu không phải bao giờ cũng đáp ứng được hết các nhu cầu phát sinh trong quá trình hoạt động công ty. Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các công ty, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Tín dụng thương mại tài trợ thông qua việc bán trả chậm của nhà cung cấp để có vật tư hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh. Công cụ đề thực hiện tín dụng thương mại là kỳ phiéu va hồi phiểu.
Phát hành trái phiếu: trái phiêu công ty là chứng chỉ vay vốn do công ty phát hành, thế hiện nghĩa vụ và sự cam kết của công ty thanh toán số lợi tức và tiễn vay vào những thời điểm xác định cho trái chủ. Có 2 loại trái phiếu công ty: trái phiéu thông thường và trái phiếu chuyển đổi. ©, Xét theo đặc điểm luân chuyễn của vốn Theo cách phân loại này thì vốn cúa công ty bao gồm hai loại là vốn lưu động vả vốn có định. ~ Vốn có định: vốn cổ định của công ty là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, là khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của công ty.
Vi vậy quy mô vốn cô định nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ. 'VCĐ ảnh hưởng rất lớn đến trình độ, trang bị kỹ thuật vật chất vả công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của công ty. Ngược lai, những đặc điểm vận 16 động của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chỉ phối đặc điểm tuần hoản và chu chuyển của VCĐ. Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì tải sản cỗ định của công ty có thời gian luân chuyển dài.
Tuỳ theo hình thái biểu hiện và kết hợp tính chất đầu tư thì vốn cố định dưới dạng tài sản cổ định của công ty được chia làm ba loại: tài sản cỗ định hữu hình, tải sản cổ định vô hình, tài sản cổ định tải chính. Tài sản cổ định vô hình là những tải sản cô định không có hình thái vật chất cụ thể, thế hiện một lượng giả trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của công ty như chỉ phí thành lập công ty, chỉ phí về đất sử dụng, chỉ phí mua bằng sáng chế. phát minh hay nhãn hiệu thương mại, giá trị lợi thế thương mại. tải sản cỗ định vô hình cũng có thể được hình thảnh do công ty đầu tư hay cho thuê dải hạn.
Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng. máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, các vật kiến trúi những tài sản cố định hữu hình nảy có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiên một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tải sản có định hữu hình có thể do công ty tự mua sắm, xây dựng hoặc cho thuê dài hạn. Tải sản cổ định tài chính là giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn với mục đích kiểm lời như đầu tư vốn vào liên doanh dài hạn, cho thuê tài sản cổ định đài hạn.
Đây là những khoản vốn đầu tư có thời gian thu hỗi dài (lớn hơn một năm hay một chu kỳ kinh doanh). ~ Vốn lưu động: Vốn lưu động là những tải sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Tài sản lưu động bao gồm tiễn và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tải chính ngắn hạn, các KPT ngắn hạn, HTK và các tài sản ngắn hạn khác.