Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 62340301) với đề tài "Nghiên cứu tính thanh khoản của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Phương Hà dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trương Bá Thanh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (năm 2022).

Về tính cấp thiết, thanh khoản là chỉ tiêu cốt lõi phản ánh sức khỏe tài chính và khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Thực tế kinh tế Việt Nam giai đoạn trước năm 2020 ghi nhận áp lực tài chính gia tăng đối với khu vực doanh nghiệp. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2019 cho thấy cả nước có 28.731 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 5,9%), 43.711 doanh nghiệp chờ giải thể (tăng 41,7%), 16.840 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể (tăng 3,2%), trung bình mỗi tháng có 7.440 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường. Đồng thời, theo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, năm 2019 có 25 công ty niêm yết trên HOSE và HNX bị hủy niêm yết bắt buộc do thua lỗ ba năm liên tiếp. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự yếu kém trong quản trị hoạt động kinh doanh và quản trị tài chính, đặc biệt là rủi ro thanh khoản.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình học thuật trước đây thường tiếp cận thanh khoản công ty qua các chỉ số đơn lẻ, tĩnh hoặc động mà chưa tích hợp thành một thước đo tổng quát. Ngoài ra, mối liên hệ giữa thanh khoản tài chính nội tại của công ty và thanh khoản của cổ phiếu công ty đó trên thị trường chứng khoán chưa được kiểm chứng thực nghiệm đầy đủ tại thị trường Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm ba nội dung:

  1. Đo lường và đánh giá thực trạng tính thanh khoản công ty của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản công ty của các công ty niêm yết trên HOSE.
  3. Xác định ảnh hưởng của tính thanh khoản công ty đến tính thanh khoản cổ phiếu của các công ty niêm yết trên HOSE.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Thực trạng tính thanh khoản công ty của các công ty niêm yết trên HOSE như thế nào và các công ty được phân loại là công ty có tính thanh khoản công ty tốt hay kém như thế nào?
  2. Tính thanh khoản công ty của các công ty niêm yết trên HOSE chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?
  3. Tính thanh khoản công ty có ảnh hưởng như thế nào đến tính thanh khoản cổ phiếu của các công ty niêm yết trên HOSE?

Đối tượng nghiên cứu là tính thanh khoản công ty, các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản công ty và sự ảnh hưởng của tính thanh khoản công ty đến tính thanh khoản cổ phiếu.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian và mẫu: 341 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
  • Thời gian: Giai đoạn 2010–2019 (10 năm).
  • Nội dung: Khả năng thanh toán ngắn hạn trong hoạt động tài chính công ty và tính thanh khoản của cổ phiếu giao dịch trên thị trường.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa tài liệu học thuật trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung trọng tâm:

Nhóm chủ đề Công trình quốc tế Công trình tại Việt Nam Trọng tâm phát hiện
Đo lường và so sánh tính thanh khoản công ty Richards & Laughlin (1980), Moss & Stine (1993), Lyroudi & Lazaridis (2000), Ryu & Jang (2004), Kirkham (2012), Lin và cộng sự (2014), Atieh (2014), Billah và cộng sự (2015), Barua & Saha (2015), Garanina & Petrova (2015) Phạm Quang Tín và cộng sự (2017) So sánh các thước đo tĩnh (CR, QR, CaR) với thước đo động (CCC, CF); khẳng định CCC và CF phản ánh dòng tiền thực chất hơn số liệu kế toán dồn tích.
Nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản công ty Kim & Sherman (1998), Bruinshoofd & Kool (2004), Uyar (2009), Bhutto và cộng sự (2011), Denčič-Mihajlov & Malenović (2015) Nguyễn Phương Hà (2014), Trương Hồng Trình & Phan Thị Thúy Mai (2016), Hà Thị Kim Phượng (2018), Trần Mạnh Dũng & Nguyễn Nam Tài (2018) Kiểm định tác động của các nhân tố đặc thù doanh nghiệp (quy mô, đòn bẩy, khả năng sinh lời, tăng trưởng) và nhân tố vĩ mô (GDP, lạm phát, lãi suất) đến thanh khoản.
Mối quan hệ giữa thanh khoản công ty và thanh khoản cổ phiếu Gopalan và cộng sự (2010), Tayem và cộng sự (2016), ur Rehman (2016), Kuzucu (2021) Trần Thị Hải Lý (2018), Đặng Tùng Lâm (2019), Nguyễn Thị Thu Trang (2022) Kiểm tra tác động lan truyền từ cấu trúc tài sản thanh khoản nội tại của doanh nghiệp sang mức độ thanh khoản của cổ phiếu giao dịch.

Từ việc phân tích tổng quan, luận án chỉ rõ bốn khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Thiếu phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp các chiều kích thanh khoản khác nhau thành một điểm số thanh khoản thống nhất (Liquidity Score - LS) thay vì dùng từng chỉ số phân mảnh.
  2. Chưa có hàm phân biệt (Discriminant Analysis) để phân nhóm rõ ràng các doanh nghiệp có thanh khoản tốt và thanh khoản kém trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam.
  3. Các nghiên cứu trước thường tách rời hoặc xem xét không đầy đủ sự tương tác đồng thời giữa nhóm nhân tố đặc thù doanh nghiệp và nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô đối với từng khía cạnh thanh khoản (CR, CCC, CF).
  4. Thiếu vắng bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam về tác động của thanh khoản công ty đối với thanh khoản cổ phiếu trên thị trường chứng khoán niêm yết.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên bốn lý thuyết nền tảng trong kinh tế học và tài chính doanh nghiệp:

  • Lý thuyết ưa thích thanh khoản (Liquidity Preference Theory - Keynes, 1936; Kaldor, 1939; Mott, 1985–1986; Boudoukh và cộng sự, 1999): Xác định ba động cơ nắm giữ tiền mặt gồm động cơ giao dịch, động cơ dự phòng và động cơ đầu cơ. Lượng cầu tiền mặt tỷ lệ thuận với thu nhập/hoạt động sản xuất kinh doanh và tỷ lệ nghịch với lãi suất thị trường.
  • Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory - Stiglitz & Weiss, 1981; Myers & Majluf, 1984; Holmström & Tirole, 1998; Yun, 2009; An và cộng sự, 2012): Sự khác biệt thông tin giữa doanh nghiệp và thị trường làm gia tăng chi phí tiếp cận vốn vay bên ngoài, thúc đẩy doanh nghiệp gia tăng dự trữ thanh khoản để phòng ngừa rủi ro bị thắt chặt hạn mức tín dụng.
  • Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking-order Theory - Myers, 1984; Myers & Majluf, 1984): Doanh nghiệp ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ (lợi nhuận giữ lại) trước khi phát hành nợ vay, và cuối cùng mới phát hành vốn cổ phần; mức thanh khoản tích lũy phản ánh kết quả thặng dư dòng tiền từ hoạt động đầu tư và kinh doanh.
  • Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory - Dittmar và cộng sự, 2003; Ferreira & Vilela, 2004): Doanh nghiệp xác định mức thanh khoản tối ưu thông qua việc cân bằng giữa chi phí thanh khoản (chi phí cơ hội khi giữ tài sản sinh lời thấp) và chi phí kém thanh khoản (chi phí kiệt quệ tài chính, lãi vay cao, mất cơ hội chiết khấu).

Định nghĩa và công thức các chỉ tiêu đo lường

Luận án định nghĩa tính thanh khoản công ty là khả năng chuyển đổi các tài sản ngắn hạn thành tiền để giải quyết các khoản nợ đến hạn hoặc trong tương lai gần theo chi phí tương ứng mà không làm giảm giá trị công ty. Hệ thống các chỉ tiêu đo lường bao gồm:

  1. Tỷ số thanh toán hiện tại (CR): $$\text{CR} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$

  2. Tỷ số thanh toán nhanh (QR): $$\text{QR} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho} - \text{Tài sản ngắn hạn khác}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$

  3. Tỷ số thanh toán tức thời (CaR): $$\text{CaR} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền} + \text{Chứng khoán kinh doanh}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$

  4. Tỷ lệ nắm giữ tiền (CH): $$\text{CH} = \frac{\text{Tiền} + \text{Tương đương tiền}}{\text{Tổng tài sản}}$$

  5. Chu kỳ chuyển đổi tiền (CCC): $$\text{CCC} = \text{ICP} + \text{RCP} - \text{PDP}$$ Trong đó:

  • Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho: $\text{ICP} = \frac{360}{\text{Vòng quay hàng tồn kho}} = \frac{360}{\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}}$
  • Kỳ thu tiền khách hàng: $\text{RCP} = \frac{360}{\text{Vòng quay nợ phải thu}} = \frac{360}{\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Nợ phải thu bình quân}}}$
  • Kỳ thanh toán cho nhà cung cấp: $\text{PDP} = \frac{360}{\text{Vòng quay nợ phải trả}} = \frac{360}{\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{HTK cuối kỳ} - \text{HTK đầu kỳ}}{\text{Nợ phải trả bình quân}}}$
  1. Tỷ số dòng tiền hoạt động kinh doanh (CF): $$\text{CF} = \frac{\text{Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$$

  2. Thanh khoản cổ phiếu (SLIQ):

  • Thước đo kém thanh khoản Amihud (2002): $$\text{AMIHUD}{id} = \frac{|R{id}|}{V_{id}}$$
  • Chênh lệch giá chào mua – chào bán hiệu dụng tương đối (PESPRD - Chordia và cộng sự, 2009): $$\text{PESPRD}{id} = \frac{2 \times |P{id} - \frac{\text{Ask}{id} + \text{Bid}{id}}{2}|}{\frac{\text{Ask}{id} + \text{Bid}{id}}{2}}$$
  • Ngoài ra còn có thước đo số ngày không có lợi nhuận (Lesmond và cộng sự, 1999) và vòng quay giao dịch (Turnover - Chordia và cộng sự, 2001).

Phương pháp và kỹ thuật phân tích

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp hệ thống lý luận, đối chiếu các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để xác lập khung khái niệm và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu.
  • Nghiên cứu định lượng:
    1. Phân tích tách biệt (Discriminant Analysis - DA): Kiểm định sai biệt biến bằng ANOVA, kiểm định Wilks' Lambda, ước lượng hệ số hàm phân biệt, tính toán tọa độ trọng tâm nhóm (Centroids) và tính điểm thanh khoản (LS) để phân loại 341 công ty thành hai nhóm thanh khoản tốt và thanh khoản kém.
    2. Hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data Regression): Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất gộp (Pooled OLS), mô hình hiệu ứng cố định (FEM), mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) và phương pháp ước lượng mô men tổng quát hệ thống (System GMM / Sys-GMM) để kiểm soát hiện tượng nội sinh, phương sai thay đổi và tự tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về tính thanh khoản công ty

Chương 1 thiết lập nền tảng học thuật cho toàn bộ luận án qua bốn phần chính:

  • Làm rõ bản chất, ý nghĩa kinh tế của tính thanh khoản công ty và hệ thống hóa các chỉ số đo lường truyền thống (CR, QR, CaR) cùng các chỉ số hiện đại (CH, CCC, CF).
  • Phân tích bản chất của tính thanh khoản cổ phiếu dưới bốn khía cạnh (thời gian giao dịch, độ chặt, độ sâu, khả năng phục hồi theo Kyle, 1985; bổ sung tính tức thời của Sarr & Lybek, 2002) và các mô hình đo lường tương ứng (Amihud, 2002; Bid-Ask Spread).
  • Trình bày bốn lý thuyết giải thích động thái thanh khoản gồm Lý thuyết ưa thích thanh khoản, Lý thuyết bất cân xứng thông tin, Lý thuyết trật tự phân hạng và Lý thuyết đánh đổi.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, qua đó xác lập các bảng tổng hợp (Bảng 1.1 đến 1.5) và chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 2 trình bày quy trình thực nghiệm từ khung nghiên cứu (Hình 2.1) đến các mô hình kinh tế lượng:

  • Phát triển các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các biến đặc thù công ty (quy mô - SIZE, đòn bẩy - LEV, tỷ suất sinh lời trên tài sản - ROA, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE, tăng trưởng doanh thu - SG, chi tiêu tài sản cố định - CAPEX, tuổi doanh nghiệp - AGE, giá trị thị trường trên sổ sách - MB) và các biến vĩ mô (tăng trưởng kinh tế - GDP, lạm phát - INF, lãi suất - IRR, tỷ giá hối đoái - EXR) với tính thanh khoản công ty (đại diện qua CR, CCC, CF).
  • Phát triển các giả thuyết về tác động của thanh khoản công ty (CR, CCC, CF) đến thanh khoản cổ phiếu (SLIQ/Amihud).
  • Thiết lập quy trình phân tích phân biệt (DA) nhằm xây dựng điểm số LS và ma trận phân loại nhóm doanh nghiệp.
  • Mô tả quy trình chọn mẫu 341 công ty phi tài chính trên HOSE trong giai đoạn 2010–2019, loại trừ các công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm do đặc thù cấu trúc bảng cân đối kế toán khác biệt.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng thông qua hệ thống 29 bảng số liệu:

  • Thực trạng và phân loại thanh khoản:
    • Bảng 3.1 và Bảng 3.2 mô tả cơ cấu ngành nghề và thời gian hoạt động (AGE) của 341 công ty.
    • Bảng 3.3 đến Bảng 3.10 thể hiện kết quả phân tích tách biệt: Kiểm định ANOVA (Bảng 3.5) và Wilks' Lambda (Bảng 3.6) cho thấy các biến đưa vào có ý nghĩa phân biệt thống kê cao. Hệ số hàm phân biệt (Bảng 3.7) xác lập phương trình tính giá trị LS; bảng Centroid nhóm (Bảng 3.9) và kết quả phân loại (Bảng 3.10) chia tách chính xác mẫu doanh nghiệp thành nhóm thanh khoản tốt và nhóm thanh khoản kém.
  • Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản công ty:
    • Thống kê mô tả (Bảng 3.11) và ma trận tương quan (Bảng 3.12) kiểm tra đa cộng tuyến.
    • Đối với Tỷ số thanh toán hiện tại (CR): Bảng 3.13 thể hiện hồi quy với nhân tố đặc thù doanh nghiệp; Bảng 3.14 đến 3.16 trình bày kết quả ước lượng OLS, FEM và Sys-GMM với các biến vĩ mô.
    • Đối với Chu kỳ chuyển đổi tiền (CCC): Bảng 3.17 thể hiện kết quả với nhân tố đặc thù công ty; Bảng 3.18 đến 3.20 trình bày kết quả OLS, FEM và Sys-GMM với nhân tố vĩ mô.
    • Đối với Tỷ số dòng tiền hoạt động kinh doanh (CF): Bảng 3.21 thể hiện kết quả với nhân tố đặc thù; Bảng 3.22 đến 3.24 thể hiện kết quả OLS, FEM và Sys-GMM với nhân tố vĩ mô.
    • Bảng 3.28 tổng hợp toàn diện chiều hướng tác động của từng nhân tố lên ba khía cạnh thanh khoản.
  • Kết quả ảnh hưởng của thanh khoản công ty đến thanh khoản cổ phiếu:
    • Bảng 3.25 thể hiện tác động của CR đến tính thanh khoản cổ phiếu.
    • Bảng 3.26 thể hiện tác động của CCC đến tính thanh khoản cổ phiếu.
    • Bảng 3.27 thể hiện tác động của CF đến tính thanh khoản cổ phiếu.
    • Bảng 3.29 tổng hợp kết quả tác động của thanh khoản công ty lên tính thanh khoản cổ phiếu niêm yết.

Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu, hàm ý chính sách

Chương 4 liên hệ kết quả thực nghiệm với các lý thuyết tài chính và bối cảnh thị trường Việt Nam:

  • Thảo luận tính ưu việt của mô hình phân loại và giá trị điểm số LS trong việc nhận diện sớm dấu hiệu suy giảm khả năng thanh toán.
  • Bàn luận cơ chế tác động của các nhân tố đặc thù (quy mô, đòn bẩy, khả năng sinh lời, chu kỳ kinh doanh) và các biến số vĩ mô (lãi suất, lạm phát, GDP) đến khả năng duy trì dòng tiền và tài sản ngắn hạn.
  • Lý giải mối liên hệ thực nghiệm giữa thanh khoản tài chính nội tại của công ty và mức độ thanh khoản của cổ phiếu giao dịch dưới góc độ bất cân xứng thông tin và tâm lý nhà đầu tư.
  • Đề xuất các hàm ý quản trị tài chính doanh nghiệp và hàm ý chính sách đối với cơ quan quản lý thị trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết: Luận án liên kết bốn lý thuyết nền tảng (Ưa thích thanh khoản, Bất cân xứng thông tin, Trật tự phân hạng, Đánh đổi) để giải thích hành vi quản trị thanh khoản của doanh nghiệp trong thị trường mới nổi.
  2. Xây dựng điểm số thanh khoản tổng hợp và hàm phân biệt: Luận án khắc phục sự phân mảnh của các chỉ số đơn lẻ bằng cách xây dựng phương pháp tính điểm số thanh khoản công ty (LS) kết hợp các khía cạnh tài sản ngắn hạn, chu kỳ kinh doanh và dòng tiền hoạt động; đồng thời ứng dụng thành công hàm phân tích tách biệt (Discriminant Analysis) để phân nhóm doanh nghiệp thanh khoản tốt và kém.
  3. Mô hình hóa đồng thời hai nhóm nhân tố tác động: Luận án kiểm định đồng thời tác động của nhóm nhân tố đặc thù doanh nghiệp và nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô lên ba thước đo thanh khoản khác nhau (CR, CCC, CF), sử dụng phương pháp Sys-GMM để xử lý vấn đề nội sinh.
  4. Bổ sung bằng chứng về mối liên hệ thanh khoản công ty – thanh khoản cổ phiếu: Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên trên mẫu 341 công ty niêm yết HOSE về mức độ ảnh hưởng của sức khỏe thanh khoản nội tại đến tính thanh khoản của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý đề xuất

  1. Cung cấp công cụ đánh giá cho nhà quản trị doanh nghiệp: Hàm phân tích tách biệt và điểm số LS hỗ trợ nhà quản lý nhận diện sớm rủi ro mất cân đối dòng tiền, từ đó cân đối chính sách bán chịu (RCP), quản lý tồn kho (ICP) và thỏa thuận nợ nhà cung cấp (PDP) để rút ngắn CCC mà không gây gián đoạn sản xuất.
  2. Căn cứ phân tích rủi ro cho nhà đầu tư và chủ nợ: Giúp các tổ chức tín dụng, ngân hàng và nhà đầu tư cá nhân có thêm công cụ định giá tín dụng, thẩm định khả năng chi trả thực chất dựa trên dòng tiền hoạt động (CF) thay vì chỉ nhìn vào tỷ số thanh toán hiện tại (CR).
  3. Hàm ý chính sách quản lý thị trường chứng khoán: Cung cấp cơ sở cho các cơ quan điều hành (UBCKNN, HOSE) trong việc giám sát chất lượng tài chính của các công ty niêm yết, hoàn thiện tiêu chí cảnh báo và sàng lọc doanh nghiệp nhằm giảm thiểu các trường hợp hủy niêm yết bắt buộc do suy kiệt thanh khoản kéo dài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Giới hạn phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung vào 341 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE, loại trừ các doanh nghiệp ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và các công ty niêm yết trên sàn HNX hoặc UPCoM.
  • Giới hạn khung thời gian: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2010–2019, chưa bao quát biến động của các giai đoạn kinh tế chịu tác động bởi đại dịch sau năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang sàn HNX và thị trường UPCoM; nghiên cứu chuyên sâu các doanh nghiệp thuộc khối tài chính - ngân hàng với hệ thống chỉ tiêu thanh khoản đặc thù; bổ sung chuỗi thời gian dữ liệu sau năm 2019 để đánh giá biến động thanh khoản qua các chu kỳ kinh tế mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn chuyên sâu cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Tài chính: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tách biệt (DA) và hồi quy dữ liệu bảng động Sys-GMM, cùng phương pháp đo lường thanh khoản cổ phiếu (Amihud, PESPRD).
  • Giám đốc tài chính (CFO) và nhà quản trị doanh nghiệp: Sử dụng phương pháp tính điểm thanh khoản tổng hợp và kiểm soát chu kỳ chuyển đổi tiền (CCC) để tối ưu hóa vốn lưu động ròng và phòng ngừa rủi ro vỡ nợ.
  • Chuyên viên phân tích đầu tư và chuyên viên tín dụng ngân hàng: Ứng dụng hệ thống chỉ tiêu CF và mô hình phân loại để thẩm định rủi ro thanh toán thực tế của các doanh nghiệp xin cấp tín dụng hoặc doanh nghiệp niêm yết.
  • Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán: Tham khảo trong việc xây dựng các chỉ báo giám sát tài chính định kỳ đối với các tổ chức niêm yết.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những thước đo nào để đánh giá tính thanh khoản của công ty?

Luận án xem xét thanh khoản công ty qua bốn nhóm thước đo: (1) Nhóm tỷ số truyền thống dựa trên mối quan hệ tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn gồm Tỷ số thanh toán hiện tại (CR), Tỷ số thanh toán nhanh (QR), Tỷ số thanh toán tức thời (CaR); (2) Nhóm thước đo trên cơ sở tiền gồm Tỷ lệ nắm giữ tiền (CH); (3) Nhóm thước đo thời gian động gồm Chu kỳ chuyển đổi tiền (CCC = ICP + RCP - PDP); (4) Nhóm thước đo dòng tiền gồm Tỷ số dòng tiền hoạt động kinh doanh (CF). Đồng thời, tác giả tích hợp thành Điểm số thanh khoản (LS).

2. Phương pháp phân tích tách biệt (Discriminant Analysis) được ứng dụng với mục đích gì trong luận án?

Phân tích tách biệt được sử dụng để xây dựng hàm phân biệt dựa trên hệ số của các biến thành phần thanh khoản, tính toán giá trị trọng tâm nhóm (Centroids) và thiết lập ngưỡng phân loại nhằm chia tách 341 doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu thành hai nhóm rõ rệt: nhóm có tính thanh khoản công ty tốt và nhóm có tính thanh khoản công ty kém.

3. Nghiên cứu sử dụng những phương pháp nào để đo lường tính thanh khoản cổ phiếu?

Thanh khoản cổ phiếu trong luận án được đo lường thông qua: Thước đo tính kém thanh khoản Amihud (2002), thước đo chênh lệch giá chào mua – chào bán hiệu dụng tương đối (PESPRD - Chordia và cộng sự, 2009), tỷ lệ số ngày không có lợi nhuận (Lesmond và cộng sự, 1999) và vòng quay giao dịch cổ phiếu (Turnover - Chordia và cộng sự, 2001).

4. Quy mô mẫu và nguồn dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập như thế nào?

Mẫu nghiên cứu bao gồm 341 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với chuỗi dữ liệu bảng kéo dài 10 năm liên tục từ 2010 đến 2019, trích xuất từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và dữ liệu giao dịch thị trường chứng khoán.

5. Tại sao luận án sử dụng phương pháp ước lượng Sys-GMM bên cạnh OLS và FEM?

Bên cạnh OLS gộp và mô hình hiệu ứng cố định (FEM), phương pháp ước lượng mô men tổng quát hệ thống (Sys-GMM) được tác giả sử dụng nhằm giải quyết triệt để các khuyết tật của dữ liệu bảng tài chính như hiện tượng nội sinh tiềm ẩn giữa các biến độc lập, hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi trong các mô hình hồi quy.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Phương Hà (2022) là công trình nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về tính thanh khoản công ty và mối liên hệ với tính thanh khoản cổ phiếu trên thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010–2019. Thông qua việc kết hợp các lý thuyết tài chính nền tảng với các kỹ thuật định lượng như phân tích tách biệt và hồi quy dữ liệu bảng Sys-GMM, luận án đã xây dựng thành công hàm phân loại thanh khoản và chỉ ra cơ chế tác động của các yếu tố nội tại doanh nghiệp cũng như điều kiện kinh tế vĩ mô. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp, phân tích đầu tư và quản lý thị trường chứng khoán tại Việt Nam.