Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp (KCN) giữ vai trò chủ đạo nhằm huy động nguồn lực đầu tư, đổi mới công nghệ và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, sở hữu hệ thống hạ tầng gồm sân bay quốc tế Phú Bài, cảng nước sâu Chân Mây và các tuyến giao thông huyết mạch quốc gia. Trên địa bàn tỉnh hiện có 01 Khu kinh tế (KKT) ven biển Chân Mây – Lăng Cô cùng 06 KCN tập trung gồm: Phú Bài, Phong Điền, La Sơn, Tứ Hạ, Phú Đa và Quảng Vinh.
KCN Phú Bài được thành lập theo Quyết định số 1144/QĐ-TTg ngày 22/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ, là KCN đầu tiên và có quy mô diện tích quy hoạch lớn nhất tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù đã khẳng định vai trò là trung tâm thu hút dự án và giải quyết việc làm lớn nhất trong hệ thống các KCN của tỉnh, hoạt động thu hút vốn đầu tư vào KCN Phú Bài trong giai đoạn 2015 – 2019 bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tốc độ thu hút vốn có xu hướng giảm sút qua các năm, tiến độ giải ngân vốn chậm, khả năng mở rộng mặt bằng hạ tầng kỹ thuật ở các giai đoạn sau gặp nhiều trở ngại, một số dự án không triển khai đúng tiến độ dẫn đến bị thu hồi giấy phép. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư của tác giả Phan Diễm Trinh (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, 2021) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, nhận diện rào cản và đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào KCN Phú Bài.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư vào KCN Phú Bài tỉnh Thừa Thiên Huế những năm gần đây, rút ra các thành công, tồn tại và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư vào KCN Phú Bài giai đoạn 2015 – 2019.
- Phân tích đánh giá của các doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Phú Bài về chính sách và môi trường thu hút đầu tư.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư vào KCN Phú Bài trong những năm tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thu hút vốn đầu tư vào KCN Phú Bài.
- Phạm vi không gian: KCN Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế (nằm trên địa bàn phường Phú Bài và xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015 – 2019; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát doanh nghiệp được thực hiện trong năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế phát triển và quản lý đầu tư, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư: Sử dụng khái niệm vốn đầu tư theo Luật Đầu tư (Quốc hội, 2020) và công trình của Hồ Tú Linh (2014); phân loại vốn theo nguồn gốc huy động (vốn trong nước gồm NSNN, tín dụng nhà nước, doanh nghiệp; vốn nước ngoài gồm FDI, ODA), theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo phương thức quản lý (đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp).
- Khu công nghiệp: Áp dụng khái niệm và đặc điểm KCN theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định số 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Phân loại quy mô doanh nghiệp: Căn cứ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (doanh nghiệp siêu nhỏ: vốn điều lệ dưới 3 tỷ đồng; doanh nghiệp nhỏ: dưới 20 tỷ đồng; doanh nghiệp vừa: dưới 100 tỷ đồng).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ lấp đầy KCN, tốc độ tăng trưởng bình quân ($\bar{g}$), cơ cấu vốn đăng ký và thực hiện, số lượng dự án, vốn đăng ký bình quân trên một dự án, tình hình giải quyết lao động, giá trị sản xuất công nghiệp và nộp ngân sách nhà nước.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê định kỳ của Ban Quản lý các Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế (BQL các KKT, CN) giai đoạn 2015 – 2019.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện các doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Phú Bài năm 2020 qua phỏng vấn trực tiếp và Google Form. Với tổng thể $N = 97$ doanh nghiệp, theo công thức chọn mẫu Yamane với sai số cho phép $e = 10%$, cỡ mẫu lý thuyết là 49 doanh nghiệp. Do bối cảnh dịch bệnh và điều kiện tiếp cận thực tế, tác giả thu thập thành công dữ liệu từ 30 doanh nghiệp (đạt tỷ lệ xấp xỉ 30,9% tổng thể), đảm bảo tính đại diện thống kê tối thiểu cho phân tích định lượng.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.
- Thống kê mô tả: Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị là 0,8:
- 1,00 – 1,80: Rất thấp / Rất không tốt / Hoàn toàn không đồng ý
- 1,81 – 2,60: Thấp / Không tốt / Không đồng ý
- 2,61 – 3,40: Bình thường / Trung lập
- 3,41 – 4,20: Cao / Tốt / Đồng ý
- 4,21 – 5,00: Rất cao / Rất tốt / Hoàn toàn đồng ý
- Kiểm định thống kê:
- Kiểm định Independent Samples t-Test kết hợp kiểm định Levene kiểm tra tính đồng nhất của phương sai để so sánh đánh giá giữa 2 nhóm loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH và Công ty Cổ phần) và 2 nhóm thời gian hoạt động (dưới 10 năm và từ 10 năm trở lên).
- Phân tích phương sai một yếu tố One-way ANOVA (và kiểm định hậu kiểm Tamhane khi vi phạm giả định đồng nhất phương sai) để kiểm tra sự khác biệt giữa 3 nhóm quy mô doanh nghiệp (nhỏ, vừa, lớn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về bản chất của vốn đầu tư, các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn (vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, môi trường chính trị - xã hội, hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính, cơ sở hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực) và vai trò của KCN đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, gia tăng xuất khẩu và bảo vệ môi trường.
Về mặt thực tiễn, tính đến hết tháng 9/2020, cả nước có 366 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên gần 113 nghìn ha, diện tích đất công nghiệp cho thuê đạt khoảng 73,5 nghìn ha. Trong đó, 279 KCN đang hoạt động đạt tỷ lệ lấp đầy 71,1%. Lũy kế đến tháng 9/2020, các KCN và KKT trên cả nước đã thu hút 10.009 dự án FDI (vốn đăng ký 196,8 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 70%) và 9.806 dự án trong nước (vốn đăng ký 2,34 triệu tỷ đồng, vốn thực hiện đạt 46%), giải quyết việc làm cho 3,83 triệu lao động.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, toàn tỉnh quy hoạch 01 KKT Chân Mây - Lăng Cô và 06 KCN với tổng diện tích 3.050 ha (riêng 06 KCN chiếm 2.393,47 ha). Tính đến hết năm 2019, toàn tỉnh thu hút 146 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký 98.268,5 tỷ đồng (gồm 34 dự án FDI đạt hơn 67 nghìn tỷ đồng), tạo việc làm cho khoảng 31.000 lao động.
| STT |
Tên Khu công nghiệp |
Diện tích quy hoạch (ha) |
Tỷ trọng diện tích (%) |
| 1 |
Phú Bài |
743,47 |
31,06 |
| 2 |
Phong Điền |
700,00 |
29,25 |
| 3 |
La Sơn |
300,00 |
12,53 |
| 4 |
Tứ Hạ |
250,00 |
10,45 |
| 5 |
Phú Đa |
250,00 |
10,45 |
| 6 |
Quảng Vinh |
150,00 |
6,27 |
| Tổng |
06 KCN toàn tỉnh |
2.393,47 |
100,00 |
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp Phú Bài tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng KCN Phú Bài qua các số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát doanh nghiệp:
1. Vị trí, hạ tầng và quy hoạch KCN Phú Bài:
- KCN có tổng diện tích quy hoạch 743,47 ha, phân kỳ thành 4 giai đoạn: Giai đoạn I và II (196,75 ha), Giai đoạn III (49,17 ha), Giai đoạn IV (497,55 ha, gồm đợt 1 và đợt 2).
- Hạ tầng kỹ thuật gồm: 2 trạm biến áp 110/22KV tổng công suất 50 MVA; mạng cấp nước D50 công suất 15.000 m³/ngày đêm từ Nhà máy nước Phú Bài; nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 6.000 m³/ngày đêm; Chi cục Hải quan Thủy An và hệ thống kho ngoại quan đặt trực tiếp trong KCN.
2. Tỷ trọng thu hút vốn và dự án so với toàn tỉnh:
- Về vốn đầu tư: KCN Phú Bài đạt 11.454,4 tỷ đồng vốn đăng ký tính đến hết năm 2019, chiếm 59,50% tổng vốn đầu tư đăng ký vào toàn bộ 06 KCN của tỉnh Thừa Thiên Huế (19.251,5 tỷ đồng).
- Về số lượng dự án: KCN Phú Bài thu hút 64 dự án, chiếm 62,75% tổng số dự án đầu tư vào các KCN toàn tỉnh (102 dự án) và chiếm 43,84% tổng số dự án toàn bộ KKT và KCN toàn tỉnh (146 dự án).
| Phân loại theo KKT / KCN |
Số lượng dự án (Dự án) |
Tỷ trọng dự án (%) |
Vốn đăng ký (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng vốn (%) |
| KKT Chân Mây - Lăng Cô |
44 |
30,14 |
79.017,0 |
80,41 |
| KCN Phú Bài |
64 |
43,84 |
11.454,4 |
11,66 |
| KCN Phong Điền |
14 |
9,59 |
3.670,8 |
3,74 |
| KCN La Sơn |
11 |
7,53 |
2.713,0 |
2,76 |
| KCN Phú Đa |
10 |
6,85 |
865,0 |
0,88 |
| KCN Tứ Hạ |
3 |
2,05 |
548,3 |
0,56 |
| KCN Quảng Vinh |
0 |
0,00 |
0,0 |
0,00 |
| Tổng cộng toàn tỉnh |
146 |
100,00 |
98.268,5 |
100,00 |
3. Tình hình sử dụng đất và tỷ lệ lấp đầy:
- Giai đoạn I và II đạt tỷ lệ lấp đầy 100% trong hầu hết các năm (riêng năm 2018 đạt 97,5%).
- Giai đoạn III (do Công ty TNHH ACE Vina Constructions làm chủ đầu tư hạ tầng nhưng đã bị chấm dứt hoạt động) và Giai đoạn IV (đợt 1 và đợt 2) đều có tỷ lệ lấp đầy đạt 0% tính đến hết năm 2019.
4. Cơ cấu vốn đầu tư thu hút giai đoạn 2015 – 2019:
- Giai đoạn 2015 – 2019, KCN Phú Bài thu hút được 14 dự án với tổng vốn đăng ký 6.023,8 tỷ đồng. Toàn bộ 100% nguồn vốn trong giai đoạn này đều đầu tư vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh (SXKD), không có dự án đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật KCN.
- Về phân loại theo nguồn vốn: Thu hút 09 dự án trong nước (tổng vốn 1.314,0 tỷ đồng, bình quân 146,00 tỷ đồng/dự án) và 05 dự án FDI (tổng vốn 4.709,8 tỷ đồng, bình quân 862,80 tỷ đồng/dự án). Tuy nhiên, dòng vốn FDI sụt giảm nghiêm trọng khi năm 2015 đạt 4.022,85 tỷ đồng, năm 2016 giảm còn 222,6 tỷ đồng, và giai đoạn 2017 – 2019 không thu hút thêm được dự án FDI mới nào.
| Năm |
Dự án trong nước (Dự án) |
Vốn trong nước (Tỷ đồng) |
Vốn BQ/DA trong nước (Tỷ đồng) |
Dự án FDI (Dự án) |
Vốn FDI (Tỷ đồng) |
Vốn BQ/DA FDI (Tỷ đồng) |
| 2015 |
2 |
284,5 |
142,25 |
4 |
4.022,85 |
1.005,71 |
| 2016 |
0 |
0,0 |
- |
1 |
222,60 |
222,60 |
| 2017 |
2 |
332,5 |
166,25 |
0 |
0,00 |
- |
| 2018 |
2 |
610,9 |
305,45 |
0 |
0,00 |
- |
| 2019 |
3 |
481,9 |
160,63 |
0 |
0,00 |
- |
| Tổng |
9 |
1.314,0 |
146,00 |
5 |
4.245,45 |
862,80 |
5. Cơ cấu đối tác đầu tư FDI lũy kế tính đến hết năm 2019:
KCN Phú Bài có 15 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 5.561,7 tỷ đồng (diện tích thuê đất khoảng 82 ha):
- Đan Mạch: 01 dự án (Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam), vốn đăng ký 1.978,50 tỷ đồng (chiếm 35,57% tổng vốn FDI).
- Trung Quốc: 03 dự án, vốn đăng ký 1.900,30 tỷ đồng (chiếm 34,17% tổng vốn FDI), nổi bật là dự án Công ty TNHH Baosteel Can Making (1.855,3 tỷ đồng).
- Mỹ: 03 dự án, vốn đăng ký 593,50 tỷ đồng (chiếm 10,67%).
- Nhật Bản: 02 dự án, vốn đăng ký 457,00 tỷ đồng (chiếm 8,22%), gồm Nhà máy may MSV (432 tỷ đồng) và Nhà máy cơ khí công nghệ cao Flint Việt Nam (25 tỷ đồng).
- Hàn Quốc: 03 dự án, vốn đăng ký 352,20 tỷ đồng (chiếm 6,33%).
- Bungary: 01 dự án, vốn đăng ký 258,50 tỷ đồng (chiếm 4,65%).
- Phần Lan: 01 dự án, vốn đăng ký 15,00 tỷ đồng (chiếm 0,27%).
- Italia: 01 dự án, vốn đăng ký 6,70 tỷ đồng (chiếm 0,12%).
| Quốc gia |
Số dự án (Dự án) |
Tỷ lệ dự án (%) |
Vốn đăng ký (Tỷ đồng) |
Tỷ lệ vốn (%) |
Vốn BQ/DA (Tỷ đồng) |
| Đan Mạch |
1 |
6,67 |
1.978,50 |
35,57 |
1.978,50 |
| Trung Quốc |
3 |
20,00 |
1.900,30 |
34,17 |
633,43 |
| Mỹ |
3 |
20,00 |
593,50 |
10,67 |
197,83 |
| Nhật Bản |
2 |
13,33 |
457,00 |
8,22 |
228,50 |
| Hàn Quốc |
3 |
20,00 |
352,20 |
6,33 |
117,40 |
| Bungary |
1 |
6,67 |
258,50 |
4,65 |
258,50 |
| Phần Lan |
1 |
6,67 |
15,00 |
0,27 |
15,00 |
| Italia |
1 |
6,67 |
6,70 |
0,12 |
6,70 |
| Tổng FDI |
15 |
100,00 |
5.561,70 |
100,00 |
370,78 |
6. Tình hình triển khai và hiệu quả hoạt động:
- Lũy kế đến hết năm 2019, trong 64 dự án tại KCN Phú Bài: có 49 dự án đang hoạt động (vốn 9.811,7 tỷ đồng, chiếm 85,66%); 04 dự án đang triển khai xây dựng (796,1 tỷ đồng, chiếm 6,95%); 03 dự án đang làm thủ tục đầu tư (481,9 tỷ đồng, chiếm 4,21%); và 08 dự án ngừng hoạt động (364,7 tỷ đồng, chiếm 3,19%).
- Đánh giá của doanh nghiệp qua khảo sát: Doanh nghiệp đánh giá cao lợi thế vị trí giao thông và sự hiện diện của hải quan, trạm biến áp, nhà máy nước; tuy nhiên vẫn còn phàn nàn về tính phức tạp trong thủ tục hành chính liên quan đến đất đai và giải phóng mặt bằng, sự thiếu đồng bộ của hạ tầng ngoài hàng rào, cùng tình trạng thiếu hụt lao động kỹ thuật cao tại địa phương.
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp Phú Bài
Căn cứ vào định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất định hướng phát triển bền vững và 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN: Tập trung giải quyết dứt điểm vướng mắc giải phóng mặt bằng và lựa chọn nhà đầu tư hạ tầng có năng lực cho Giai đoạn III và Giai đoạn IV (đợt 1 và đợt 2); nâng cấp hệ thống logistics kết nối hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN.
- Cải cách thủ tục hành chính và cơ chế chính sách: Triển khai triệt để cơ chế "một cửa, tại chỗ" tại BQL các KKT, CN tỉnh; rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư, xây dựng, môi trường; công khai, minh bạch quy hoạch và bảng giá thuê đất.
- Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thiết lập mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa các doanh nghiệp KCN với các trường đại học, cao đẳng nghề trên địa bàn Thừa Thiên Huế nhằm đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật và quản lý.
- Nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư: Đổi mới phương thức xúc tiến, chủ động tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia từ các thị trường trọng điểm (Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU); chú trọng thu hút các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện các giải pháp khuyến khích, hỗ trợ sau đầu tư: Định kỳ tổ chức đối thoại tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp đang hoạt động; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng và các ưu đãi thuế theo quy định; kiên quyết rà soát, thu hồi đất đối với các dự án chậm triển khai hoặc ngừng hoạt động để chuyển giao cho các nhà đầu tư có năng lực.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả định lượng cụ thể: Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh đầu tư tại KCN Phú Bài. Tính đến hết năm 2019, KCN Phú Bài quy tụ 64 dự án với 11.454,4 tỷ đồng vốn đăng ký, dẫn đầu tuyệt đối về tỷ trọng vốn (59,50%) và số lượng dự án (62,75%) trong toàn bộ 6 KCN của tỉnh Thừa Thiên Huế. Tỷ lệ dự án đang hoạt động đạt 76,56% về số lượng và 85,66% về giá trị vốn đăng ký. Khóa luận chỉ rõ nguồn vốn FDI có vai trò chi phối về quy mô (bình quân 862,80 tỷ đồng/dự án trong giai đoạn 2015-2019, cao gấp gần 6 lần so với dự án trong nước), trong đó Đan Mạch (1.978,5 tỷ đồng) và Trung Quốc (1.900,3 tỷ đồng) là hai đối tác chiếm tỷ trọng vốn FDI lớn nhất (lần lượt 35,57% và 34,17%).
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Tốc độ thu hút vốn đầu tư vào KCN giai đoạn 2015 – 2019 có xu hướng giảm sâu, đạt mức giảm bình quân 42,39%/năm; trong 3 năm liên tiếp (2017 – 2019) không thu hút thêm được dự án FDI nào; tỷ lệ lấp đầy ở các phân kỳ mở rộng (Giai đoạn III và IV) hoàn toàn ở mức 0%.
- Đóng góp về mặt quản lý: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm kết hợp giữa số liệu quản lý nhà nước của BQL các KKT, CN và ý kiến khảo sát thực tế từ 30 doanh nghiệp đang hoạt động, làm luận cứ xây dựng các chính sách xúc tiến đầu tư và hoàn thiện hạ tầng công nghiệp tại Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 30 doanh nghiệp (thấp hơn quy mô mẫu tính toán theo công thức Yamane là 49 doanh nghiệp) do hạn chế về thời gian nghiên cứu và tác động của dịch bệnh năm 2020. Dữ liệu thứ cấp mới chỉ giới hạn đến hết năm 2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra với quy mô mẫu lớn hơn ($n \ge 50$); nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố cấu thành chi phí không chính thức và thủ tục hành chính chuyên sâu; cập nhật tác động của Luật Đầu tư 2020 và tình hình phục hồi thu hút vốn đầu tư sau đại dịch Covid-19 tại các KCN miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Quản lý Kinh tế, Kinh tế Phát triển đang thực hiện đồ án, khóa luận về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc kinh tế địa phương.
- Cán bộ quản lý tại Ban Quản lý các Khu kinh tế, công nghiệp và Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh miền Trung trong công tác hoạch định chính sách thu hút FDI và quy hoạch đất công nghiệp.
- Các nhà đầu tư thứ cấp quan tâm đến môi trường đầu tư, hạ tầng kỹ thuật và cơ cấu đối tác tại KCN Phú Bài.
Câu hỏi thường gặp
1. KCN Phú Bài chiếm vị trí như thế nào trong hệ thống KCN tỉnh Thừa Thiên Huế tính đến hết năm 2019?
KCN Phú Bài có diện tích quy hoạch lớn nhất tỉnh (743,47 ha, chiếm 31,06% tổng diện tích 6 KCN), đứng đầu về quy mô vốn đăng ký (11.454,4 tỷ đồng, chiếm 59,50% tổng vốn vào các KCN) và số lượng dự án (64 dự án, chiếm 62,75% tổng số dự án KCN toàn tỉnh).
2. Quốc gia nào có lượng vốn đầu tư FDI lớn nhất vào KCN Phú Bài tính đến hết năm 2019?
Đan Mạch là quốc gia đứng đầu về số vốn đăng ký với 1.978,50 tỷ đồng (chiếm 35,57% tổng vốn FDI), đến từ 01 dự án duy nhất của Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam. Đứng thứ hai là Trung Quốc với 1.900,30 tỷ đồng (chiếm 34,17% tổng vốn FDI) qua 03 dự án.
3. Thực trạng lấp đầy diện tích đất tại các giai đoạn của KCN Phú Bài như thế nào?
Giai đoạn I và II (196,75 ha) đã đạt tỷ lệ lấp đầy gần như tuyệt đối (100% trong các năm 2015, 2016, 2017, 2019 và 97,5% năm 2018). Ngược lại, Giai đoạn III (49,17 ha) và Giai đoạn IV (497,55 ha) đều có tỷ lệ lấp đầy là 0% do vướng mắc giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư hạ tầng chấm dứt hoạt động.
4. Dòng vốn đầu tư thu hút vào KCN Phú Bài giai đoạn 2015 – 2019 tập trung vào lĩnh vực nào?
Trong giai đoạn 2015 – 2019, 100% tổng vốn thu hút mới (6.023,8 tỷ đồng qua 14 dự án) đều tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, không có dự án mới nào đầu tư vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng KCN.
5. Mẫu khảo sát doanh nghiệp của đề tài được thực hiện với quy mô bao nhiêu và bằng phương pháp nào?
Khảo sát được thực hiện trên 30 doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Phú Bài (chiếm khoảng 30,9% trong tổng số 97 doanh nghiệp của KCN) thông qua phỏng vấn trực tiếp và phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Form, xử lý bằng phần mềm SPSS và MS Excel.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Diễm Trinh đã phản ánh toàn diện thực trạng thu hút vốn đầu tư vào KCN Phú Bài giai đoạn 2015 – 2019 dựa trên nguồn số liệu thứ cấp từ Ban Quản lý và kết quả điều tra doanh nghiệp. Mặc dù giữ vững vị thế là hạt nhân công nghiệp số một của tỉnh Thừa Thiên Huế, KCN Phú Bài đang đối mặt với sự suy giảm tốc độ thu hút vốn mới và sự đình trệ tại các phân kỳ mở rộng hạ tầng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt bằng, đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư cho địa phương trong giai đoạn mới.