Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, hoạt động tài chính là một bộ phận hữu cơ gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trải dài từ khâu huy động, tạo lập nguồn vốn đến khâu phân phối và tái đầu tư lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và thi công xây lắp, việc thường xuyên theo dõi, đánh giá thực trạng tài chính đóng vai trò quyết định nhằm nhận diện năng lực tự chủ, mức độ an toàn thanh khoản cũng như hiệu quả sinh lời. Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy (lớp K50 Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) đi sâu nghiên cứu đề tài: "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp; vận dụng hệ thống lý luận vào việc xem xét, tổng hợp và phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, làm rõ các vấn đề lý luận về các chỉ tiêu tài chính phản ánh trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp.
    • Thứ hai, tìm hiểu, đánh giá và phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2019.
    • Thứ ba, đề xuất một số biện pháp thực tiễn góp phần cải thiện tình hình tài chính, gia tăng hiệu quả kinh doanh tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế biểu hiện qua các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng hệ thống các chỉ số tài chính chuyên ngành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và khai thác chuỗi số liệu trên Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các giáo trình tài chính doanh nghiệp chuẩn mực (tiêu biểu như tài liệu của Bùi Hữu Phước, NXB Lao động - Xã hội, 2005) và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước:

  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS); Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính chính thức của công ty giai đoạn 2017 – 2019 gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính; hệ thống chứng từ, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết trích xuất từ phần mềm kế toán BRAVO; các báo cáo thống kê lao động và quy chế quản lý nội bộ từ Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Tài chính kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện qua các kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp tài liệu lý luận từ sách giáo trình, văn bản pháp luật; thu thập báo cáo tài chính, tài liệu quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán tại đơn vị để xác minh nguyên nhân dẫn đến các biến động tài chính trong kỳ.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng số gốc là số liệu quá khứ (chuỗi 3 năm 2017 – 2019); áp dụng kỹ thuật so sánh ngang (xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối) và so sánh dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu %).
    • Phương pháp tỷ số: Thiết lập hệ thống tỷ số tài chính đặc trưng để đo lường năng lực hoạt động, thanh toán, tự chủ và sinh lời.
    • Phương pháp Dupont: Phân tích tách biệt các nhân tố cấu thành tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Phương pháp loại trừ: Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập đến chỉ tiêu phân tích theo mô hình tích số $A = a \times b \times c$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, mục đích và nhiệm vụ của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp dưới góc nhìn của các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau: nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước (thuế). Tác giả phân tích chi tiết kết cấu và ý nghĩa kinh tế của 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc, đồng thời trình bày các bước thực hiện phương pháp so sánh, tỷ số, Dupont và thay thế liên hoàn.

Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa hệ thống 6 nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản dùng để đánh giá thực trạng doanh nghiệp:

  1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản: Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay tài sản cố định (TSCĐ), Vòng quay tài sản lưu động (TSLĐ).
  2. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản: Vòng quay hàng tồn kho (HTK) và Số ngày một vòng quay HTK ($365 / \text{Vòng quay HTK}$); Vòng quay phải thu khách hàng và Kỳ thu tiền bình quân; Vòng quay phải trả người bán và Kỳ trả tiền bình quân.
  3. Nhóm chỉ tiêu phân tích mức độ độc lập tài chính: Hệ số tự tài trợ ($\text{Vốn CSH} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ($\text{Vốn CSH} / \text{Tài sản dài hạn}$), Hệ số tự tài trợ tài sản cố định ($\text{Vốn CSH} / \text{TSCĐ}$).
  4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý và thanh toán nợ: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, Tỷ số nợ trên tổng tài sản; Hệ số thanh toán ngắn hạn ($\text{TSNH} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($(\text{TSNH} - \text{HTK}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán tức thời ($\text{Tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$).
  5. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($\text{ROS} = \text{LNST} / \text{Doanh thu thuần}$), Tỷ suất sinh lời của tài sản ($\text{ROA} = \text{LNST} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \text{LNST} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
  6. Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng chi phí: Tỷ suất giá vốn hàng bán/Doanh thu thuần, Tỷ suất chi phí bán hàng/Doanh thu thuần, Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp/Doanh thu thuần.

Chương này cũng phân tích ba chiến lược quản lý vốn lưu động (mạo hiểm, thận trọng, dung hòa) và các nhóm nhân tố ảnh hưởng chủ quan (trình độ nhân sự, chất lượng thông tin kế toán, công nghệ) lẫn khách quan (chính sách nhà nước, thông tin trung bình ngành) đến kết quả phân tích.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là Xí nghiệp sản xuất bê tông trực thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (thành lập theo tờ trình ngày 31/03/1997). Từ ngày 01/01/2006, đơn vị chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Mã số thuế: 3300384426; Vốn điều lệ: 18.000.000.000 đồng; Số tài khoản: 0161000426879 tại Vietcombank Huế.
  • Đặc điểm sản xuất - kinh doanh: Chuyên sản xuất, cung ứng bê tông thương phẩm (mác 200, 250, 300...), bê tông đúc sẵn, ống cống ly tâm, ống bi và thi công xây lắp công trình cho các dự án tại miền Trung (Vincom, nhà ở xã hội, chung cư Xuân Phú, Đại học Sư phạm, May Hanet Phú Bài...). Quy trình công nghệ tự động hóa từ trạm trộn Tứ Hạ, xả trực tiếp vào xe bồn chuyên dụng nên công ty không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 6 người (3 đại học, 3 cao đẳng), tổ chức theo mô hình kết hợp trực tuyến - chức năng, sử dụng phần mềm kế toán máy BRAVO. Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (nhà cửa 6-10 năm, máy móc 6-8 năm, phương tiện vận tải 6-8 năm, thiết bị quản lý 3-5 năm).
  • Phân tích thực trạng lao động: Tổng số lao động giữ mức 98 người trong hai năm 2017 – 2018 và giảm xuống 90 người vào năm 2019 (giảm 8 người, tương đương 8,16%) do một số lao động kỹ thuật và lái xe xin nghỉ việc.
Chỉ tiêu Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) Năm 2019 (Người) Cơ cấu 2019 (%) Chênh lệch 2018/2017 (+/-) Chênh lệch 2019/2018 (+/-) Tỷ lệ biến động 2019/2018 (%)
Tổng số lao động 98 100,00 98 100,00 90 100,00 0 -8 -8,16
1. Theo tính chất công việc
- Lao động gián tiếp 30 30,61 30 30,61 30 33,33 0 0 0,00
- Lao động trực tiếp 68 69,39 68 69,39 60 66,67 0 -8 -11,76
2. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học 18 18,37 18 18,37 18 20,00 0 0 0,00
- Cao đẳng 5 5,10 5 5,10 3 3,33 0 -2 -40,00
- Trung cấp 5 5,10 5 5,10 5 5,56 0 0 0,00
- Công nhân kỹ thuật 70 71,43 70 71,43 64 71,11 0 -6 -8,57
3. Theo giới tính
- Nam 92 93,88 92 93,88 84 93,33 0 -8 -8,70
- Nữ 6 6,12 6 6,12 6 6,67 0 0 0,00
  • Phân tích tài chính qua BCTC và các chỉ tiêu: Tác giả tiến hành tính toán chi tiết quy mô biến động tài sản ngắn hạn (tiền, khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho), tài sản dài hạn (TSCĐ hữu hình, vô hình, đầu tư tài chính dài hạn); cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; diễn biến doanh thu thuần, giá vốn và chi phí quản lý; từ đó đánh giá các hệ số thanh toán, vòng quay tài sản và khả năng sinh lời thông qua mô hình Dupont.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính của Công ty

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá những nhược điểm tồn tại trong quản lý vốn, thu hồi công nợ và kiểm soát chi phí, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý: Xác định tỷ lệ tài trợ tối ưu giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, hạn chế rủi ro tài chính khi phụ thuộc vào tín dụng ngắn hạn.
  2. Quản lý các khoản phải thu: Xây dựng quy trình theo dõi tuổi nợ chặt chẽ, phân loại khách hàng để áp dụng hạn mức bán chịu phù hợp, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
  3. Quản trị tiền mặt: Duy trì lượng tiền dự trữ hợp lý phục vụ hoạt động sản xuất thường xuyên, tránh để tồn quỹ tiền mặt quá lớn gây ứ đọng vốn hoặc quá thấp làm giảm khả năng thanh toán tức thời.
  4. Hạ thấp chi phí kinh doanh: Quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quy trình cấp phối bê tông, tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng không cần thiết.
  5. Quản trị tài sản cố định: Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị trạm trộn và đội xe máy vận tải nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ, tránh lãng phí khấu hao.
  6. Đầu tư, xây dựng hình ảnh Công ty: Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, mở rộng thị phần cung cấp bê tông thương phẩm và ống cống đúc sẵn đến các công trình xây dựng trọng điểm trong và ngoài tỉnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể sau:

  • Phản ánh toàn diện thực trạng tài chính: Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về biến động quy mô tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế qua chuỗi 3 năm liên tục (2017 – 2019).
  • Hệ thống hóa chỉ tiêu phân tích ngành sản xuất xây dựng: Vận dụng đầy đủ hệ thống chỉ số tài chính gắn liền với đặc thù sản xuất bê tông thương phẩm (không có dở dang cuối kỳ, giá trị khoản phải thu và TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn).
  • Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Các kiến nghị từ Chương 3 bám sát trực tiếp vào thực trạng kế toán quản trị, quản lý định mức vật tư và kiểm soát dòng tiền tại công ty, tạo cơ sở để ban giám đốc tham khảo khi ra quyết định kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính của khóa luận chỉ giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019 tại một doanh nghiệp duy nhất; việc phân tích chưa có điều kiện đối chiếu sâu với hệ thống chỉ số trung bình của toàn ngành sản xuất vật liệu xây dựng do hạn chế về nguồn cơ sở dữ liệu công khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung thời gian phân tích sang các năm tiếp theo; bổ sung đánh giá tác động của biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (cát, đá, xi măng) và lãi suất ngân hàng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp sản xuất - xây lắp.
  • Phần nội dung giá trị: Khung lý thuyết và công thức chuẩn hóa của 6 nhóm chỉ tiêu tài chính (Chương 1); quy trình xử lý dữ liệu kế toán máy BRAVO và phương pháp lập bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, lao động thực tế (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế được thành lập khi nào và có vốn điều lệ là bao nhiêu?
Công ty có tiền thân từ Xí nghiệp sản xuất bê tông thành lập năm 1997 thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế. Đơn vị chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần độc lập từ ngày 01/01/2006 (theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) với số vốn điều lệ đăng ký là 18.000.000.000 đồng.

2. Công ty áp dụng các chính sách và phần mềm kế toán nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán trùng năm dương lịch (01/01 - 31/12); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và sử dụng phần mềm kế toán BRAVO.

3. Vì sao quy trình sản xuất bê tông thương phẩm tại công ty không phát sinh chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Do đặc thù bê tông thương phẩm được sản xuất tự động bằng trạm trộn theo tỷ lệ cấp phối định mức và bán trực tiếp theo từng đơn đặt hàng, sau khi trộn xong bê tông tươi được xả thẳng lên thùng xe bồn chuyên chở đưa đến công trình của khách hàng, do đó không tồn tại sản phẩm dở dang tại xưởng cuối kỳ.

4. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng số lao động duy trì ở mức 98 người trong hai năm 2017 và 2018. Đến năm 2019, tổng số lao động giảm xuống còn 90 người (giảm 8 người, tương đương 8,16%), trong đó số lao động trực tiếp giảm từ 68 xuống 60 người do một số nhân viên kỹ thuật và lái xe xin nghỉ việc hoặc chuyển công tác.

5. Tác giả đã vận dụng những phương pháp phân tích tài chính cụ thể nào trong khóa luận?
Khóa luận đã sử dụng kết hợp 4 phương pháp phân tích tài chính: phương pháp so sánh (so sánh ngang, so sánh dọc), phương pháp phân tích tỷ số tài chính, mô hình phân tích Dupont (cho chỉ tiêu ROA, ROE) và phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Thủy đã giải quyết đồng bộ và chặt chẽ mục tiêu phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc khai thác hệ thống báo cáo tài chính và dữ liệu kế toán thực tế, tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh khoản và hiệu quả sinh lời của đơn vị. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp sản xuất bê tông xây dựng.