Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cho vay tiêu dùng xuất hiện tại Việt Nam từ những năm 1990 và ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007. Sự tăng trưởng kinh tế kéo theo nhu cầu nâng cao chất lượng đời sống của người dân; tuy nhiên, khả năng tích lũy tài chính tức thời của cá nhân và hộ gia đình thường có độ trễ so với nhu cầu mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại và trang thiết bị sinh hoạt. Hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng trở thành công cụ tài chính hỗ trợ phân bổ thu nhập theo thời gian, đồng thời đóng góp tỷ trọng quan trọng trong cơ cấu doanh thu của các ngân hàng thương mại.

Trong bối cảnh nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng tài chính, hệ thống ngân hàng phải đối mặt với nhiều thách thức về kiểm soát rủi ro tín dụng và tái cấu trúc hoạt động. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) Chi nhánh Sài Gòn được hình thành từ sự kiện sáp nhập Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) vào SHB theo Quyết định số 159/QĐ-NHNN ngày 28/08/2012 của Ngân hàng Nhà nước. Đơn vị vừa phải giải quyết các tồn đọng về nợ quá hạn sau sáp nhập, vừa phải mở rộng thị phần khách hàng cá nhân và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Khóa luận "Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng hoạt động này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn.
  2. Tìm hiểu về các sản phẩm cho vay tiêu dùng, quy trình và các quy định cho vay tiêu dùng đang áp dụng tại chi nhánh.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh nhằm chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng an toàn, hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng, bao gồm các sản phẩm, quy trình, quy chế tín dụng và kết quả thực hiện chỉ tiêu cho vay tiêu dùng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn và các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng tiêu dùng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng và các tài liệu chuyên khảo về tín dụng ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000; Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Điều 4 khoản 3 về NHTM, Điều 4 khoản 14 về cấp tín dụng); Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về Quy chế cho vay; Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 về bảo đảm tiền vay; Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 về bảo lãnh ngân hàng; Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 về bao thanh toán; Quyết định số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006 về chiết khấu công cụ chuyển nhượng; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP và Nghị định số 75/2011/NĐ-CP.
  • Lý luận chuyên ngành: Giáo trình Tín dụng Ngân hàng của Nguyễn Minh Kiều (2011) được sử dụng để làm rõ bản chất tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời, có thời hạn và kèm theo chi phí; phân định các phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, theo hạn mức, trả góp, thấu chi, thẻ tín dụng).
  • Đặc điểm cho vay tiêu dùng: Quy mô khoản vay nhỏ lẻ, chi phí tổ chức thẩm định và quản lý cao dẫn đến mặt bằng lãi suất thường cao hơn cho vay doanh nghiệp; nhu cầu vay phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, mùa vụ tiêu dùng lễ Tết, mức thu nhập và trình độ học vấn; khó khăn trong việc xác minh nguồn trả nợ do cá nhân không có hệ thống sổ sách kế toán chuẩn tắc; rủi ro tín dụng tiềm ẩn phụ thuộc trực tiếp vào sức khỏe, việc làm và tính trung thực của khách hàng.
  • Phân loại cho vay tiêu dùng: Theo mục đích vay (cho vay tiêu dùng cư trú và phi cư trú); theo phương thức cho vay (trực tiếp và gián tiếp); theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn/thấu chi).
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng:
    1. Tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng nguồn vốn huy động = $\frac{\text{Dư nợ cho vay tiêu dùng}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$
    2. Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ = $\frac{\text{Dư nợ cho vay tiêu dùng}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
    3. Vòng quay vốn tín dụng = $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ}}$
    4. Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng = $\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng}} \times 100%$
    5. Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng = $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên giai đoạn 2012-2014 của SHB và SHB Chi nhánh Sài Gòn; phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng biến động qua các năm; phương pháp biểu diễn dữ liệu bằng bảng số liệu và biểu đồ minh họa.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận tổng quan về nghiệp vụ tín dụng và cho vay tiêu dùng trong ngân hàng thương mại. Tác giả trình bày vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế (điều hòa vốn, thúc đẩy lưu chuyển hàng hóa và tiền tệ, hỗ trợ các ngành kinh tế then chốt, tạo tiền qua số nhân tiền gửi); vai trò đối với ngân hàng thương mại (tăng năng lực cạnh tranh, đa dạng hóa nguồn thu, mở rộng quan hệ khách hàng) và đối với người tiêu dùng (cải thiện điều kiện sống, giải quyết nhu cầu chi tiêu cấp bách).

Chương này cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng, bao gồm yếu tố khách quan (môi trường kinh tế, cơ cấu dân số độ tuổi lao động, môi trường công nghệ, khung khổ pháp lý) và yếu tố chủ quan (chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng, chất lượng đội ngũ cán bộ và hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật). Phần cuối chương thiết lập công thức của 5 chỉ tiêu định lượng làm khung phân tích cho chương thực trạng.

Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, mạng lưới và kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của SHB Chi nhánh Sài Gòn, sau đó đi sâu vào thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2012-2014.

Về cơ cấu tổ chức và mạng lưới: Chi nhánh đặt tại Lô H3, đường Hoàng Diệu, TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy điều hành gồm 1 Ban tín dụng và 13 phòng ban trực thuộc; quản lý 4 phòng giao dịch gồm PGD Nguyễn Thái Sơn (quận Gò Vấp), PGD Bến Thành (Quận 1), PGD Âu Cơ (quận Tân Bình) và PGD Trường Chinh (quận Tân Bình). Trên phạm vi toàn hệ thống, tính đến cuối năm 2014, SHB có 395 điểm giao dịch (gồm 1 Trụ sở chính, 54 Chi nhánh, 341 Phòng giao dịch và Quỹ tiết kiệm tại 32 tỉnh thành, cùng 2 chi nhánh tại Lào và Campuchia).

Tình hình hoạt động kinh doanh tổng hợp tại SHB Chi nhánh Sài Gòn được tổng hợp theo Bảng 2.1 trong văn bản:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (Số tiền) So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (Số tiền) So sánh 2014/2013 (%)
Thu nhập 217,54 193,14 221,34 -24,40 -11,22% +28,20 +14,60%
Chi phí 196,58 176,55 177,82 -20,03 -10,32% +1,27 +0,72%
Lợi nhuận trước thuế 36,60 16,59 44,14 -20,01 -54,67% +27,55 +166,06%

Năm 2013, kết quả kinh doanh sụt giảm mạnh do chi nhánh phải tập trung xử lý các khoản nợ xấu, nợ quá hạn tồn đọng từ giai đoạn sáp nhập Habubank. Sang năm 2014, thu nhập tăng lên 221,34 tỷ đồng trong khi chi phí chỉ tăng nhẹ 0,72%, đưa lợi nhuận trước thuế đạt 44,14 tỷ đồng (tăng 166,06% so với 2013).

Hệ thống 13 sản phẩm cho vay tiêu dùng tại SHB và các quy định nội bộ được tác giả phân tích chi tiết:

  1. Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà để ở "Xây tổ ấm" (QĐ 815/QĐ-TGĐ ngày 19/07/2012): Mức vay tối đa 90% chi phí xây dựng, sửa chữa; thời hạn tối đa 7 năm.
  2. Cho vay mua bất động sản để ở "Nhà đẹp" (QĐ 813/QĐ-TGĐ ngày 19/07/2012): Mức vay tối đa 75% giá trị BĐS (TSĐB hình thành từ vốn vay) hoặc 90% (TSĐB khác); thời hạn tối đa 25 năm.
  3. Cho vay mua nhà dự án "Căn hộ mơ ước" (QĐ 1151/QĐ-TGĐ ngày 30/07/2014): Mức vay tối đa 70% giá trị căn hộ (TS hình thành từ vốn vay), 75% (BĐS khác), tối đa 40% giá trị khoản vay nếu thế chấp bằng ô tô; thời hạn tối đa 25 năm (dự án đối tác SHB) hoặc 20 năm (dự án khác).
  4. Cho vay mua ô tô tiêu dùng "Ô tô năng động" (QĐ 950/QĐ-TGĐ ngày 22/08/2012): Xe nguồn gốc Trung Quốc vay tối đa 50% (thời hạn 30 tháng); xe mới khác giá trị trên 3 tỷ đồng vay 55%, dưới 3 tỷ đồng vay 70% (thời hạn 48 tháng); xe đã qua sử dụng vay 40% - 45% (thời hạn 36 tháng); TSĐB là BĐS/GTCG thời hạn tối đa 60 tháng.
  5. Cho vay mua ô tô "Ô tô doanh nhân" (QĐ 546/QĐ-TGĐ ngày 14/08/2009): Mức vay tối đa 85% giá trị xe (thế chấp chính xe mua) hoặc 100% (TSĐB khác); thời hạn tối đa 60 tháng.
  6. Cho vay mua ô tô Trường Hải (QĐ 512/QĐ-TGĐ ngày 29/03/2013): Mức vay tối đa 60% (xe nguồn gốc Trung Quốc) hoặc 75% (xe khác); thời hạn vay món tối đa 12 tháng, hạn mức tín dụng 12 tháng (mỗi khế ước tối đa 6 tháng).
  7. Cho vay tiêu dùng không có TSĐB "Tín chấp tiêu dùng" (QĐ 1286/QĐ-TGĐ ngày 11/09/2014): Hạn mức tối thiểu 20 triệu đồng, tối đa 400 triệu đồng (khách hàng mục tiêu) hoặc 300 triệu đồng (khách hàng khác); thời hạn 12 đến 48 tháng theo hợp đồng lao động.
  8. Cho vay hỗ trợ du học "Du học trọn gói" (QĐ 1376/QĐ-TGĐ ngày 11/09/2012): Mức vay tối đa 100% nhu cầu chứng minh năng lực tài chính; thời hạn cấp hạn mức tín dụng dự phòng từ 3 đến 6 tháng.
  9. Cho vay chứng minh năng lực tài chính (QĐ 448/QĐ-TGĐ ngày 09/05/2012): Mức vay tối đa 100% nhu cầu; thời hạn xác nhận tiền gửi 7 ngày đến 5 năm, xác nhận tiền gửi thanh toán 1 ngày, cấp hạn mức dự phòng 3 đến 6 tháng.
  10. Chiết khấu giấy tờ có giá do SHB phát hành (QĐ 397/QĐ-TGĐ ngày 07/04/2011): Mức chiết khấu tối đa 15% vốn tự có của SHB/khách hàng; thời hạn tối đa 12 tháng.
  11. Cho vay cầm cố giấy tờ có giá (QĐ 1607/QĐ-TGĐ ngày 25/09/2013): Đảm bảo 100% bằng GTCG tại SHB; thời hạn tối đa 12 tháng.
  12. Sản phẩm thấu chi có TSĐB (QĐ 358/QĐ-TGĐ ngày 06/07/2009): Hạn mức tiêu dùng tối đa 500 triệu đồng; thời hạn cấp lần đầu tối đa 6 tháng, các lần tiếp theo tối đa 12 tháng.
  13. Sản phẩm thấu chi không có TSĐB (QĐ 359/QĐ-TGĐ ngày 06/09/2009): Phân cấp hạn mức theo đối tượng khách hàng (Cán bộ nhân viên SHB: nhân viên tối đa 3 lần lương không quá 30 triệu đồng, cấp phòng tối đa 4 lần lương không quá 200 triệu đồng; Cổ đông SHB: 20 đến 500 triệu đồng; Khách hàng bên ngoài: nhân viên tối đa 30 triệu đồng, cấp phòng tối đa 70 triệu đồng, lãnh đạo đơn vị tối đa 200 triệu đồng, chủ doanh nghiệp nhỏ tối đa 100 triệu đồng).

Về điều kiện cấp tín dụng: Chi nhánh áp dụng Quyết định số 69/QĐ-TGĐ ngày 27/01/2014 của Tổng giám đốc SHB. Khách hàng phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; mục đích vay vốn hợp pháp; phương án phục vụ đời sống khả thi; kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đạt từ hạng BB trở lên; có vốn tự có tham gia phương án vay; có nguồn thu nhập ổn định để trả nợ; không có nợ từ nhóm 3 trở lên tại SHB và các tổ chức tín dụng khác tại thời điểm cấp tín dụng.

Văn bản triển khai phân tích thực trạng qua hệ thống dữ liệu (từ Bảng 2.2 đến Bảng 2.16): doanh số cho vay tiêu dùng, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo thời hạn (ngắn hạn, trung - dài hạn), phân theo sản phẩm vay (mua nhà, mua xe, tín chấp, thấu chi...) và phân theo hình thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm); tình hình nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn; các chỉ số hiệu quả (dư nợ CVTD/nguồn vốn huy động, dư nợ CVTD/tổng dư nợ, vòng quay vốn, hệ số thu nợ).

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển cho vay tiêu dùng bám sát mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại của hệ thống SHB, đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Mở rộng mạng lưới kênh phân phối: Thành lập thêm các phòng giao dịch tại các địa bàn tập trung đông dân cư, có tiềm năng tiêu dùng lớn nhưng chi nhánh chưa phủ sóng như Quận 2, Quận 3, Quận 9.
  • Hoàn thiện và đa dạng hóa sản phẩm: Cải tiến các gói sản phẩm cho vay mua nhà, mua ô tô, thấu chi tài khoản với các điều kiện linh hoạt hơn, phù hợp với từng phân khúc khách hàng cá nhân.
  • Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng: Tuân thủ quy trình chấm điểm tín dụng nội bộ (chuẩn xếp hạng BB trở lên), thẩm định chặt chẽ tính xác thực của nguồn thu nhập cá nhân và tính pháp lý của tài sản bảo đảm nhằm kiểm soát nợ quá hạn.
  • Đào tạo nguồn nhân lực và hiện đại hóa công nghệ: Bồi dưỡng kỹ năng bán hàng và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng; nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để rút ngắn thời gian luân chuyển và xử lý hồ sơ vay vốn.
  • Kiến nghị đối với Hội sở SHB: Phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng linh hoạt theo quy mô chi nhánh; hỗ trợ chính sách lãi suất cạnh tranh; đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông quảng bá thương hiệu SHB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả hoạt động kinh doanh và tín dụng của SHB Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014:

  • Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh năm 2014 đạt 44,14 tỷ đồng, ghi nhận mức phục hồi và tăng trưởng 166,06% so với năm 2013 (16,59 tỷ đồng), sau giai đoạn khó khăn xử lý nợ hậu sáp nhập Habubank năm 2012 (36,60 tỷ đồng).
  • Thu nhập hoạt động kinh doanh năm 2014 đạt 221,34 tỷ đồng, tăng 14,60% so với năm 2013 (193,14 tỷ đồng); trong khi chi phí hoạt động được kiểm soát tốt, chỉ tăng 0,72% (từ 176,55 tỷ đồng lên 177,82 tỷ đồng).
  • Mạng lưới hoạt động của SHB tăng trưởng qua các năm: từ 116 điểm giao dịch năm 2010 lên 158 điểm (2011), 317 điểm (2012), 386 điểm (2013) và đạt 395 điểm giao dịch vào năm 2014.
  • Đóng góp về mặt quản lý: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý nội bộ gồm 13 quyết định ban hành sản phẩm cho vay tiêu dùng và quy chế cấp tín dụng (Quyết định số 69/QĐ-TGĐ); nhận diện thực trạng mạng lưới phòng giao dịch của chi nhánh còn mỏng tại các quận trọng điểm (Quận 2, 3, 9) và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm mở rộng thị phần tín dụng tiêu dùng song hành với kiểm soát nợ quá hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị kinh doanh là SHB Chi nhánh Sài Gòn, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn với các chi nhánh NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2012-2014, thời điểm chi nhánh chịu tác động mạnh từ quá trình sáp nhập ngân hàng, dẫn đến một số biến động mang tính thời điểm.
    • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả số liệu thứ cấp, chưa thực hiện khảo sát định lượng sơ cấp về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá sự ổn định dài hạn của danh mục cho vay tiêu dùng.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng hoặc quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại SHB.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án nghiên cứu về hoạt động tín dụng tiêu dùng, phân tích hiệu quả cho vay tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích sản phẩm bán lẻ tại các tổ chức tín dụng tham khảo cấu trúc điều kiện, hạn mức và tỷ lệ cho vay của 13 sản phẩm tín dụng tiêu dùng thực tế.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao gồm: Hệ thống công thức tính 5 chỉ tiêu hiệu quả cho vay tiêu dùng (mục 1.2.6); danh mục chi tiết các quyết định quy định sản phẩm cho vay tiêu dùng của SHB (mục 2.2.1) và các điều kiện cấp tín dụng theo Quyết định số 69/QĐ-TGĐ (mục 2.2.2).

Câu hỏi thường gặp

1. SHB Chi nhánh Sài Gòn được thành lập dựa trên sự kiện nào và có mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc ra sao?
SHB Chi nhánh Sài Gòn được hình thành từ việc sáp nhập Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) vào SHB theo Quyết định số 159/QĐ-NHNN ngày 28/08/2012 của Thống đốc NHNN. Đơn vị đặt trụ sở tại Lô H3 đường Hoàng Diệu, TP.HCM, trực tiếp quản lý 4 phòng giao dịch: PGD Nguyễn Thái Sơn (quận Gò Vấp), PGD Bến Thành (Quận 1), PGD Âu Cơ (quận Tân Bình) và PGD Trường Chinh (quận Tân Bình).

2. Kết quả kinh doanh tổng thể của SHB Chi nhánh Sài Gòn biến động như thế nào trong giai đoạn 2012-2014?
Năm 2012, thu nhập đạt 217,54 tỷ đồng, chi phí 196,58 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 36,60 tỷ đồng. Năm 2013, thu nhập giảm xuống 193,14 tỷ đồng (-11,22%), lợi nhuận trước thuế giảm mạnh còn 16,59 tỷ đồng (-54,67%) do xử lý nợ xấu tồn đọng sau sáp nhập. Năm 2014, thu nhập phục hồi đạt 221,34 tỷ đồng (+14,60%), chi phí kiểm soát ở mức 177,82 tỷ đồng (+0,72%), lợi nhuận trước thuế đạt 44,14 tỷ đồng (+166,06%).

3. Sản phẩm cho vay mua bất động sản "Nhà đẹp" và "Căn hộ mơ ước" tại SHB quy định hạn mức và thời hạn cho vay tối đa là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 813/QĐ-TGĐ, sản phẩm "Nhà đẹp" cho vay tối đa 75% giá trị BĐS nếu đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tối đa 90% nếu có TSĐB khác, thời hạn vay tối đa 25 năm. Theo Quyết định số 1151/QĐ-TGĐ, sản phẩm "Căn hộ mơ ước" cho vay tối đa 70% giá trị căn hộ dự án (thời hạn tối đa 25 năm đối với dự án đối tác SHB hoặc 20 năm đối với dự án khác).

4. Khách hàng cá nhân vay vốn tại SHB phải đáp ứng điều kiện xếp hạng tín dụng và tình trạng nợ như thế nào?
Theo Điều 6 Quyết định số 69/QĐ-TGĐ ngày 27/01/2014 của Tổng giám đốc SHB, khách hàng cá nhân vay vốn phải có kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ từ hạng BB trở lên và không có nợ từ nhóm 3 trở lên tại SHB cũng như tại các tổ chức tín dụng khác tại thời điểm vay vốn.

5. Sản phẩm thấu chi không có TSĐB của SHB quy định hạn mức tối đa cho cán bộ nhân viên SHB như thế nào?
Theo Quyết định số 359/QĐ-TGĐ ngày 06/09/2009, đối với cán bộ nhân viên SHB, hạn mức thấu chi không TSĐB cho vị trí nhân viên tối đa bằng 3 lần thu nhập ổn định hàng tháng nhưng không quá 30 triệu đồng; đối với cán bộ cấp phòng hoặc tương đương tối đa bằng 4 lần thu nhập ổn định hàng tháng nhưng không quá 200 triệu đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Bích Trâm đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014. Nghiên cứu hệ thống hóa chi tiết 13 sản phẩm tín dụng tiêu dùng, các quy chế cấp tín dụng nội bộ và phân tích kết quả kinh doanh trong giai đoạn tái cơ cấu hậu sáp nhập Habubank. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về mạng lưới phân phối và quy trình thẩm định, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng an toàn và nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh.