Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, tiền lương đóng vai trò là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, đồng thời là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng công việc, tiết kiệm chi phí và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Bên cạnh tiền lương, các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là nghĩa vụ bắt buộc của cả người sử dụng lao động và người lao động nhằm bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ tài chính khi người lao động gặp rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc mất việc làm.

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý lao động và hạch toán chi phí tiền lương trong doanh nghiệp, đề tài "Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, các hình thức trả lương và chế độ trích lập các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức quản lý lao động, quy trình tính lương, hệ thống chứng từ và trình tự hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô.
  3. Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương pháp tính lương, quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống sổ kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô (Địa chỉ: Số 1 Thanh Bình, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Thời gian: Số liệu khảo sát thực tế tình hình lao động từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/11/2014, trọng tâm dữ liệu hạch toán chi tiết trong tháng 11 năm 2014 và chính sách trích nộp giai đoạn 2012–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (áp dụng hệ thống tài khoản TK 334, TK 338, TK 622, TK 642 và hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương từ Mẫu số 01-LĐTL đến Mẫu số 09-LĐTL).
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về mẫu chứng từ kế toán tiền mặt (Phiếu chi Mẫu số 02-TT).
  • Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung các năm 2002, 2006, 2007) về chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, thang bảng lương, phụ cấp, thưởng và kỷ luật lao động.
  • Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn về chính sách bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập toàn bộ chứng từ kế toán gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương, Thông báo đóng bảo hiểm, Phiếu chi) và sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338, Sổ chi tiết các tài khoản 3382, 3383, 3384, 3389) tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Tổng hợp số liệu nhân sự, phân loại lao động theo trình độ chuyên môn, giới tính, độ tuổi và tính chất công việc để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp ghi kép (đối ứng tài khoản), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán và phương pháp chứng từ kế toán để kiểm tra quy trình ghi sổ từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp.

Nguồn dữ liệu

Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ hồ sơ quản lý lao động của Phòng Hành chính - Tổ chức và hệ thống sổ sách kế toán của Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô năm 2014.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô

Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành (hoạt động từ năm 2008 đến 2014), mô hình hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực khách sạn và nhà hàng, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm nhân sự của đơn vị.

1. Cơ cấu lao động tại đơn vị

Tính đến tháng 11/2014, công ty có tổng cộng 89 lao động với đặc điểm phân bổ cụ thể như sau:

STT Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
1 Tổng số lao động 89 100,00
2 Phân theo trình độ chuyên môn
- Trình độ Đại học 35 39,33
- Trình độ Cao đẳng, Trung cấp 52 58,42
- Có bằng nghề 2 2,25
3 Phân theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp (Lễ tân, Nhà hàng, Bếp, Buồng, Bảo vệ...) 74 83,15
- Lao động gián tiếp (Quản lý, Hành chính, Kế toán, Sales...) 15 16,85
4 Phân theo giới tính
- Nam 35 39,33
- Nữ 54 60,67
5 Độ tuổi trung bình 26 tuổi -

Số liệu cho thấy lực lượng lao động của công ty có độ tuổi trẻ (trung bình 26 tuổi), tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp chiếm tới 97,75% (87/89 người), phù hợp với yêu cầu phục vụ trong ngành dịch vụ du lịch, khách sạn.

2. Thời gian làm việc và chế độ nghỉ lễ

  • Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày, 7 ngày/tuần (theo tính chất kinh doanh dịch vụ khách sạn liên tục); số ngày công chuẩn để tính lương tháng là 26 ngày/tháng.
  • Chế độ nghỉ lễ hưởng nguyên 100% lương theo quy định gồm: Tết Dương lịch (1 ngày), Tết Nguyên đán (4 ngày), Giỗ tổ Hùng Vương (1 ngày), Ngày Giải phóng miền Nam 30/4 (1 ngày), Ngày Quốc tế Lao động 1/5 (1 ngày), Ngày Quốc khánh 2/9 (1 ngày).

3. Chính sách tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp

  • Cơ cấu quỹ tiền lương: Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động chiếm tối thiểu 76% (công ty chi trả 100%), Quỹ khen thưởng năng suất tối đa 10%, Quỹ khuyến khích chuyên môn kỹ thuật cao tối đa 2%.
  • Hình thức trả lương:
    • Lương thời gian: Áp dụng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên. Mức lương nền của công ty áp dụng tháng 11/2014 là 2.000.000 đồng/tháng. $$\text{Tiền lương tháng} = \frac{\text{HSL} \times \text{Mức lương tối thiểu cty}}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế} + \text{Phụ cấp} - \text{Các khoản trích theo lương}$$
    • Lương khoán: Áp dụng đối với bộ phận kỹ thuật máy tính và một phần bộ phận Marketing theo khối lượng công việc hoàn thành (ví dụ chuyên viên phần mềm hưởng 7.000.000 đồng/tháng khi hoàn thành nhiệm vụ).
    • Chế độ phụ cấp: Phụ cấp ăn ca đêm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm việc ngày lễ (hưởng 200% đơn giá lương ngày và được bố trí nghỉ bù), phụ cấp xăng xe và điện thoại cho các vị trí quản lý, kinh doanh.
  • Chính sách thưởng: Bao gồm thưởng cuối năm (tháng lương 13 trích từ lợi nhuận), thưởng tuần theo đánh giá hoàn thành công việc, thưởng lễ 30/4, 1/5, 2/9, Tết Dương lịch (từ 200.000 đến 500.000 đồng/người), thưởng thâm niên (chi trả vào dịp Tết Âm lịch), thưởng vượt doanh thu cho Phòng Kinh doanh theo 4 bậc lũy tiến (từ 10% đến 25% doanh số vượt mốc) và thưởng xếp hạng thi đua (Nhóm A: 2.000.000 đồng; Nhóm B: 1.000.000 đồng; Nhóm C: 500.000 đồng).

4. Tỷ lệ trích lập các khoản theo lương áp dụng giai đoạn 2012–2014

Tổng tỷ lệ trích nộp là 31,5% tính trên tổng quỹ lương đóng bảo hiểm, nộp về cơ quan BHXH Quận Hà Đông:

Tên quỹ Tổng tỷ lệ trích (%) Công ty nộp tính vào chi phí (%) Người lao động đóng trừ vào lương (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 23,0 16,0 7,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 4,5 3,0 1,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 2,0 1,0 1,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 2,0 0,0
Tổng cộng 31,5 22,0 9,5

(Nguồn kinh phí công đoàn trích 2%: 50% nộp cấp trên, 50% giữ lại phục vụ hoạt động công đoàn tại cơ sở).


Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô

Chương 2 phản ánh toàn bộ quy trình lập chứng từ, tính toán chi tiết và luân chuyển sổ sách kế toán tiền lương tại doanh nghiệp trong tháng 11/2014.

1. Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng

Đơn vị áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:

  • Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)
  • Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
  • Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số 03-LĐTL)
  • Danh sách người lao động hưởng BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)
  • Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)
  • Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL)
  • Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)
  • Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)
  • Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)
  • Phiếu chi tiền mặt (Mẫu số 02-TT)

2. Minh họa cách tính lương tại các bộ phận

  • Giám đốc Nguyễn Duy Hiển: Mức lương ấn định 250.000 đ/ngày (30 ngày làm việc = 7.500.000 đ); Phụ cấp trách nhiệm 900.000 đ, điện thoại 550.000 đ, xăng xe 450.000 đ; Khấu trừ 9,5% bảo hiểm (7% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN).
  • Trưởng bộ phận Lễ tân Nguyễn Kim Tân: Hệ số lương 3,45; làm việc 26 ngày công; Lương thời gian = $(2.000.000 \times 3,45 / 26) \times 26 = 6.900.000$ đ; Phụ cấp trách nhiệm 400.000 đ; Tổng thu nhập = 7.300.000 đ; Các khoản trừ lương (9,5%) = 693.500 đ; Thực lĩnh = 6.606.500 đ (trên bảng lương tổng hợp thể hiện mức lĩnh 9.075.000 đ bao gồm các khoản thưởng và phụ cấp khác).
  • Nhân viên Lễ tân Nguyễn Anh Tuấn: HSL 1,75; 26 ngày công; Lương thời gian = 3.500.000 đ; Phụ cấp làm đêm = 25.000 đ/ca; Trừ bảo hiểm 9,5% = 332.500 đ.
  • Nghiệp vụ tạm ứng lương: Ghi nhận Nợ TK 141 đối với nhân viên Nguyễn Thu Hoài (tạm ứng 1.000.000 đ) và nhân viên Trịnh Xuân Tùng (tạm ứng 700.000 đ), sau đó cấn trừ vào bảng thanh toán tiền lương cuối tháng.

3. Tổng hợp chi phí tiền lương và phân bổ các bộ phận (Tháng 11/2014)

Tổng quỹ tiền lương phát sinh trong tháng 11/2014 của toàn công ty là 477.745.000 đồng, được phân bổ chi tiết theo Bảng phân bổ tiền lương:

Khoản mục chi phí Bộ phận chi tiết Số tiền phát sinh (đồng)
TK 622 – Chi phí nhân viên trực tiếp Bộ phận Lễ tân 41.882.000
Bộ phận Nhà hàng 54.348.000
Bộ phận Bếp 56.222.000
Bộ phận Bảo vệ 31.111.000
Bộ phận Buồng lưu trú 50.675.000
Bộ phận Máy tính 8.892.000
Bộ phận Kỹ thuật 5.125.000
Cộng TK 622 251.255.000
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Ban Giám đốc 95.265.000
Bộ phận Sales (Kinh doanh) 65.103.783
Bộ phận Kế toán 60.745.000
Cộng TK 642 226.490.000
Tổng cộng tiền lương phát sinh (Có TK 334) 477.745.000

4. Trình tự hạch toán kế toán và ghi sổ tổng hợp

  • Trích các khoản theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp (22%):
    • Bảo hiểm xã hội (16%): Nợ TK 622 (46.412.000 đ), Nợ TK 642 (23.908.000 đ) / Có TK 3383 (70.320.000 đ).
    • Kinh phí công đoàn (2%): Nợ TK 622 (6.326.000 đ), Nợ TK 642 (2.214.000 đ) / Có TK 3382 (8.540.000 đ).
    • Bảo hiểm y tế (3%): Nợ TK 622 (9.321.000 đ), Nợ TK 642 (3.489.000 đ) / Có TK 3384 (12.810.000 đ).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (1%): Nợ TK 622 (3.250.000 đ), Nợ TK 642 (1.020.000 đ) / Có TK 3389 (4.270.000 đ).
  • Khấu trừ tiền lương người lao động (9,5%):
    • Nợ TK 334: 42.065.000 đ
      • Có TK 3383 (7% BHXH): 30.890.000 đ
      • Có TK 3384 (1,5% BHYT): 6.905.000 đ
      • Có TK 3389 (1% BHTN): 4.270.000 đ
  • Nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn bằng tiền mặt/tiền gửi:
    • Nợ TK 3383 (BHXH): 100.210.000 đ / Có TK 111 (100.210.000 đ)
    • Nợ TK 3384 (BHYT): 19.715.000 đ / Có TK 111 (19.715.000 đ)
    • Nợ TK 3389 (BHTN): 8.540.000 đ / Có TK 111 (8.540.000 đ)
    • Nợ TK 3382 (KPCĐ): 8.540.000 đ / Có TK 111 (8.540.000 đ)
  • Thanh toán tiền lương cho người lao động:
    • Phiếu chi số 53 ngày 30/11/2014 thực hiện chi trả lương bằng tiền mặt với số tiền 436.680.000 đồng: $$\text{Nợ TK 334} / \text{Có TK 1111: } 436.680.000 \text{ đồng}$$

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô

Chương 3 tổng kết các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp và đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hạch toán:

1. Các hạn chế được nhận diện

  • Về phương pháp tính lương: Hình thức trả lương theo thời gian thuần túy ở một số bộ phận trực tiếp còn mang tính bình quân, chưa gắn kết chặt chẽ giữa thu nhập và kết quả năng suất phục vụ khách hàng.
  • Về luân chuyển chứng từ: Việc luân chuyển bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ từ các bộ phận dịch vụ về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ, dẫn đến việc lập bảng thanh toán lương bị dồn ứ vào ngày cuối tháng.
  • Về hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Công ty chưa mở chi tiết đầy đủ các tài khoản cấp 2 của TK 334 (TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác) trên tất cả các sổ chi tiết, gây khó khăn cho việc theo dõi riêng biệt giữa lao động chính thức và cộng tác viên/lao động khoán việc.
  • Về ứng dụng công nghệ thông tin: Phần mềm kế toán chưa được khai thác tối đa ở phân hệ nhân sự - tiền lương, nhiều khâu tính toán bảo hiểm và phân bổ chi phí vẫn thực hiện bán thủ công trên bảng tính.

2. Các đề xuất hoàn thiện

  • Hoàn thiện hình thức và phương pháp trả lương: Đề xuất mở rộng áp dụng hình thức trả lương gắn với định mức năng suất và hệ số hoàn thành công việc (KPI) cho khối kinh doanh và nhân viên phục vụ trực tiếp tại nhà hàng, khách sạn.
  • Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời hạn chốt bảng chấm công (trước ngày 28 hàng tháng), quy định rõ trách nhiệm kiểm tra của trưởng bộ phận trước khi chuyển sang Phòng Kế toán và Ban Giám đốc phê duyệt.
  • Hoàn thiện việc sử dụng tài khoản và mở sổ chi tiết: Tách bạch hạch toán trên TK 3341 và TK 3348; theo dõi chi tiết từng khoản trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo từng đối tượng lao động trực tiếp (TK 622) và lao động quản lý (TK 642).
  • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán: Tích hợp máy chấm công tự động với phân hệ kế toán tiền lương trên máy vi tính nhằm tự động hóa việc tính công, tính lương và kết xuất các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế TNCN, báo cáo BHXH kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khóa luận đã phân tích toàn diện cơ cấu lực lượng lao động 89 người tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô, chỉ ra đặc thù tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 83,15% và độ tuổi trung bình trẻ (26 tuổi) phù hợp với mô hình kinh doanh khách sạn, nhà hàng.
  2. Minh họa chi tiết quy trình tính toán, khấu trừ và chi trả tiền lương tháng 11/2014 với tổng chi phí tiền lương phát sinh 477.745.000 đồng (trong đó chi phí trực tiếp TK 622 là 251.255.000 đồng, chi phí quản lý TK 642 là 226.490.000 đồng) và số tiền chi trả thực tế qua Phiếu chi số 53 là 436.680.000 đồng.
  3. Phản ánh chính xác thực tế trích lập các khoản theo lương với tổng tỷ lệ 31,5% (doanh nghiệp chịu 22%, người lao động nộp 9,5%), bảo đảm quyền lợi BHXH, BHYT, BHTN cho 89 người lao động tại BHXH Quận Hà Đông.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ thực tế hoàn chỉnh về quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp dịch vụ du lịch, khách sạn vừa và nhỏ. Các giải pháp về luân chuyển chứng từ, phân loại tài khoản chi tiết và tích hợp phần mềm kế toán mang tính khả thi, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính, kiểm soát chi phí nhân công và tuân thủ pháp luật lao động.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống điển hình (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô) với dữ liệu tập trung trong năm 2014 theo chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Bộ luật Lao động cũ. Do đó, các kết luận chưa phản ánh hết tính đa dạng của các loại hình doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương khi áp dụng các chế độ kế toán mới hơn (Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC), đồng thời cập nhật sự thay đổi về mức lương cơ sở, tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN và chính sách bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp theo Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc các đề tài liên quan đến kế toán chi phí nhân công và các khoản trích theo lương.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình lập và đối chiếu giữa Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và Thông báo kết quả đóng bảo hiểm.
    • Kỹ thuật định khoản và ghi sổ chi tiết các tài khoản công nợ tiền lương (TK 334) và các khoản phải nộp theo lương (TK 3382, 3383, 3384, 3389) theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 31,5% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm, gồm: BHXH (23%), BHYT (4,5%), BHTN (2%) và KPCĐ (2%). Trong đó, công ty chịu 22% tính vào chi phí kinh doanh (BHXH 16%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và người lao động chịu 9,5% trừ vào lương (BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

2. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm khảo sát tháng 11/2014 có đặc điểm gì?

Công ty có tổng số 89 lao động với độ tuổi trung bình 26 tuổi. Lao động trực tiếp phục vụ nhà hàng, khách sạn chiếm 83,15% (74 người), lao động gián tiếp quản lý chiếm 16,85% (15 người). Về trình độ, có 35 người đạt trình độ Đại học (39,33%), 52 người đạt trình độ Cao đẳng, Trung cấp (58,42%) và 2 người có bằng nghề (2,25%).

3. Công ty áp dụng các hình thức trả lương nào cho người lao động?

Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính: hình thức trả lương theo thời gian (theo tháng và ngày công chuẩn 26 ngày/tháng) áp dụng cho hầu hết nhân viên, và hình thức trả lương khoán công việc áp dụng cho nhân viên kỹ thuật máy tính và một phần bộ phận Marketing.

4. Tổng chi phí lương phát sinh và số tiền chi trả thực tế trong tháng 11/2014 tại công ty là bao nhiêu?

Tổng chi phí tiền lương phát sinh tháng 11/2014 là 477.745.000 đồng (phân bổ cho TK 622 là 251.255.000 đồng và TK 642 là 226.490.000 đồng). Sau khi trừ các khoản trích bảo hiểm 9,5% và các khoản tạm ứng, tổng số tiền thực chi trả lương cho người lao động theo Phiếu chi tiền mặt số 53 ngày 30/11/2014 là 436.680.000 đồng.

5. Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết được đơn vị sử dụng gồm những loại nào?

Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334 (Phải trả người lao động), Sổ Cái TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) cùng các Sổ chi tiết TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT) và TK 3389 (BHTN).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuấn Phong đã phản ánh một cách toàn diện và chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Tây Đô trong năm 2014. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với hệ thống số liệu, chứng từ và sổ kế toán thực tế tại một đơn vị kinh doanh khách sạn, nhà hàng. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong công trình có tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, kiểm soát chi phí và bảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền lợi an sinh xã hội cho người lao động.