Phân Tích Công Tác Tiền Lương Tại Nhà Máy May Dung Quất - Vinatex Đà Nẵng

Tài liệu nghiên cứu Phân tích công tác tiền lương tại nhà máy may dung quất chi nhánh công ty cổ phần vinatex đà nẵng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỤC LỤC

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG

1.1. Cơ sở lý luận về công tác tiền lương

1.1.1. Tiền lương và các khái niệm liên quan

1.1.2. Chức năng và ý nghĩa của tiền lương

1.2. Cơ sở thực tiễn về tiền lương

3. Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY MAY DUNG QUẤT – CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINATEX ĐÀ NẴNG

2.1. Tổng quan về nhà máy may Dung Quất – chi nhánh công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng

2.1.1. Những thông tin chung

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Quy mô và ngành nghề của Nhà máy

2.1.4. Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy

2.1.5. Hoạt động kinh doanh của Nhà máy giai đoạn 2018 – 2020

2.1.6. Đặc điểm về lao động tại Nhà máy

2.2. Thực trạng công tác tiền lương tại Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng

2.2.1. Quan điểm tổ chức tiền lương tại Nhà máy

2.2.2. Thanh toán lương

2.2.3. Hình thức trả lương tại Nhà máy

2.2.4. Mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc tổ chức tiền lương tại Nhà máy

2.2.5. Mức lương tối thiểu Nhà máy đang áp dụng

2.2.6. Các khoản phụ cấp và tiền thưởng Nhà máy đang áp dụng

2.2.7. Phúc lợi tại Nhà máy

2.2.8. Đánh giá công tác tiền lương tại Nhà máy

2.3. Đánh giá của cán bộ công nhân viên về công tác tiền lương tại Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng

2.3.1. Tổng quan về mẫu nghiên cứu

2.3.2. Đánh giá của người lao động Nhà máy về công tác tiền lương tại Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng

2.3.3. Đánh giá của người lao động đối với mức độ hài lòng về công việc

2.3.4. Đánh giá của người lao động đối với mức độ hài lòng về chính sách lương, thưởng

2.3.5. Đánh giá của người lao động đối với mức độ hài lòng về môi trường làm việc

2.4. Đánh giá chung về công tác tiền lương tại Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng

4. Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY MAY DUNG QUẤT – CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINATEX ĐÀ NẴNG

3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của Nhà máy giai đoạn 2022 - 2024

3.2. Phương hướng phát triển giai đoạn 2022 – 2024

3.3. Một số giải pháp nâng cao công tác tiền lương tại Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng

3.3.1. Giải pháp nâng cao phụ cấp lương

3.3.2. Giải pháp nâng cao tính công khai minh bạch

3.3.3. Đào tạo nguồn nhân lực làm công tác tiền lương đủ về số lượng và trình độ chuyên môn phù hợp và đủ năng lực để hoàn thành nhiệm vụ

3.3.4. Tăng cường tốt hơn nữa công tác phối hợp giữa nhà máy và các cơ quan cấp trên

3.3.5. Quản lý chương trình phúc lợi

3.3.6. Nâng cao công tác quản lý và giáo dục ý thức trách nhiệm cho người lao động

5. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với Nhà nước

5.2. Đối với Nhà máy may Dung Quất

5.3. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Tiền Lương Tại Nhà Máy May Dung Quất

Phân tích tiền lương tại Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính của người lao động mà còn là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ về công tác tiền lương sẽ giúp cải thiện hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Tiền Lương Trong Doanh Nghiệp

Tiền lương là yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động. Một chính sách tiền lương hợp lý sẽ giúp thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời nâng cao năng suất lao động.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Tiền Lương Tại Nhà Máy

Mục tiêu nghiên cứu là phân tích thực trạng công tác tiền lương tại Nhà máy may Dung Quất, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tiền lương, nâng cao sự hài lòng của người lao động.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Công Tác Tiền Lương Tại Nhà Máy

Công tác tiền lương tại Nhà máy may Dung Quất đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến người lao động mà còn tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1. Những Hạn Chế Trong Chính Sách Tiền Lương

Chính sách tiền lương hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu sống của người lao động, dẫn đến tình trạng không hài lòng và giảm năng suất làm việc.

2.2. Tình Hình Thị Trường Lao Động Tại Đà Nẵng

Thị trường lao động tại Đà Nẵng đang có sự cạnh tranh gay gắt. Điều này yêu cầu Nhà máy phải điều chỉnh chính sách tiền lương để giữ chân nhân viên.

III. Phương Pháp Phân Tích Tiền Lương Tại Nhà Máy May Dung Quất

Để phân tích công tác tiền lương, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc thu thập và phân tích dữ liệu sẽ giúp đưa ra những đánh giá chính xác về tình hình tiền lương.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính, bảng lương và khảo sát ý kiến của người lao động. Điều này giúp có cái nhìn tổng quan về tình hình tiền lương.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Để Đánh Giá Hiệu Quả

Sử dụng các công cụ phân tích thống kê để đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về chính sách tiền lương và các khoản phụ cấp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Tiền Lương Tại Nhà Máy

Kết quả phân tích tiền lương sẽ được áp dụng để cải thiện chính sách tiền lương tại Nhà máy may Dung Quất. Điều này không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng của người lao động mà còn tăng cường hiệu quả sản xuất.

4.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Chính Sách Tiền Lương

Cần xây dựng một chính sách tiền lương minh bạch, công bằng và hợp lý để đáp ứng nhu cầu của người lao động.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Mức Độ Hài Lòng Của Người Lao Động

Kết quả khảo sát cho thấy người lao động mong muốn có một chính sách tiền lương rõ ràng và các khoản phụ cấp hợp lý.

V. Kết Luận Về Phân Tích Tiền Lương Tại Nhà Máy May Dung Quất

Phân tích công tác tiền lương tại Nhà máy may Dung Quất là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất. Việc cải thiện chính sách tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

5.1. Tương Lai Của Công Tác Tiền Lương Tại Nhà Máy

Cần tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh chính sách tiền lương để phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu của người lao động.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Nhà Máy May Dung Quất

Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao công tác tiền lương, từ đó tạo động lực cho người lao động và tăng cường hiệu quả sản xuất.

15/07/2025
Phân tích công tác tiền lương tại nhà máy may dung quất chi nhánh công ty cổ phần vinatex đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho quá trình tuyển dụng lao động , là cơ sở bố trí nhân sự phù hợp. Đây là một tiến trình xác định một cách có hệ thống có mục tiêu các hoạt động, các đặc điểm, điều kiện thực hiện của mỗi công việc và các kỹ năng, kiến thức cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức. Đánh giá công việc là một khâu trong hệ thống đãi ngộ, qua đó một tổ chức xác định giá trị và tầm quan trọng của một công việc so với các điều kiện khác. Đánh giá công việc nhằm đạt được các mục tiêu sau: Xác định cấu trúc công việc của tổ chức, 12 mang lại bình đẳng và trật tự trong mối tương quan công việc, triển khai một thứ bậc giá trị công việc sử dụng để thiết lập cơ cấu lương bổng (Yến, 2015).

- Nhóm yếu tố căn cứ bản thân nhân viên. Tiền lương không chỉ phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, nó còn phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của nhân viên như: Thâm niên, kinh nghiệm, sự trung thành, tiềm năng và có thể ảnh hưởng đến cả chính trị. Trong đó mức độ hoàn thành công tác là yếu tố chủ yếu, những yếu tố còn lại cũng ảnh hưởng nhất định, chẳng hạn như kinh nghiệm. Kinh nghiệm là điều mà các nhà quản lý luôn quan tâm trong tuyển mộ và sử dụng lao động, yếu tố này thể hiện khá rõ ảnh hưởng của nó khi trong công việc xuất hiện những trở ngại, người có kinh nghiệm giải quyết nhanh chóng và có hiệu quả.

Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta người ta có khi nhầm lẫn giữa kinh nghiệm và thâm niên, người có thâm niên chắc chắn có kinh nghiệm vì kinh nghiệm còn phụ thuộc vào trình độ và hiểu biết, khả năng của mỗi cá nhân (Yến, 2015). - Thị trường lao động. Theo nghĩa rộng, thị trường lao động được hiểu là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, thỏa thuận mua bán sức lao động. Thị trường lao động chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bao gồm yếu tố lương bổng, chi phí sinh hoạt,.Sở dĩ hệ thống lương của tổ chức chịu ảnh hưởng của các yếu tố trên vì tổ chức không thể hoạt động tách rời khỏi yếu tố xung quanh nó xét về tất cả các mặt: địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội, chính trị, pháp luật.

Tổ chức muốn tồn tại phải chịu sự chi phối của các quy luật trong môi trường đó (Yến, 2015). - Môi trường công ty. Là yếu tố chủ quan tác động đến tiền lương. Bên cạnh chính sách của công ty, bầu không khí văn hóa của công công ty, khả năng chi trả của công ty, cơ cấu tổ chức cũng ảnh hưởng đến tiền lương, bởi với một cơ cấu tổ chức nhiều tầng lớp trung gian thì chi phí quản lý sẽ rất cao, do đó phần lương dành cho nhân viên sẽ giảm tương đối (Yến, 2015).5 Các nguyên tắc cơ bản của công tác tiền lương Muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lương đối với sản xuất và đời sống phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc sau (Hà, 2020): 13 - Thứ nhất, trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau Nguyên tắc này rất quan trọng, đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lương.

Những lao động có mức hao phí sức lao động ngang nhau (số lượng và chất lượng ngang nhau) thì được trả tiền lương như nhau không phân biệt trình độ, tuổi tác, giới tính,. Nguyên tắc này thể hiện rõ trong thang lương, bảng lương. Những người lao động có cùng bậc lương như nhau thì có cùng hệ số lương, những người lao động có chất lượng khác nhau thì hệ số lương khác nhau. Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam nguyên tắc này vẫn chưa thực hiện tốt.

- Thứ hai, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Tiền lương bình quân và năng suất người lao động không ngừng tăng lên là một yêu cầu và chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Tiền lương bình quân tăng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng có hiệu quả, còn năng suất lao động tăng không chỉ do những yếu tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan như: áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổ chức tốt lao động và các quá trình sản xuất. Như vậy tốc độ tăng năng suất lao động có điều kiện khách quan để lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.

Tuy nhiên khi tăng năng suất lao động làm cho chi phí sản xuất giảm, còn tăng tiền lương bình quân lại làm cho tăng chi phí sản xuất. Do vậy, để doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì tốt độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Đây là nguyên tắc quan trọng trong tổ chức tiền lương, có như vậy mới tạo cơ sở giảm giá thành, hạ giá cả, tăng tích lũy để tái sản xuất mở rộng. - Thứ ba, đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm việc trong các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Khi trả cho người lao động cần chú ý các vấn đề sau: Mỗi ngành nghề trong nền kinh tế có tính chất phức tạp về kỹ thuật khác nhau nên đối với những người lao động làm việc trong các ngành có yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì 14 có trình độ lành nghề bình quân cao hơn phải trả lương cao hơn những người lao động làm việc trong những ngành không có yêu cầu kỹ thuật thấp hơn.

Tiền lương bình quân giữa các ngành có điều kiện lao động khác nhau cần có sự chênh lệch khác nhau. Người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc có hại đến sức khỏe phải được trả lương cao hơn những người lao động làm việc trong môi trường bình thường. Những ngành kinh tế chủ đạo có tính chất quyết định đến sự phát triển của đất nước cần có sự đãi ngộ tiền lương cao hơn nhằm khuyến khích người lao động yên tâm, phấn khởi làm việc lâu dài ở các ngành nghề đó. Sự khuyến khích này cũng phải phù hợp với yêu cầu của việc phân phối theo lao động một cách có kế hoạch trong thời kỳ phát triển kinh tế.

Đối với cơ sở sản xuất ở những vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện khí hậu khó khăn, giá cả đắt đỏ, nhân lực thiếu,.Cần được đãi ngộ tiền lương cao hơn hoặc thêm những khoản phụ cấp thì mới thu hút được người lao động đến làm việc. Thực hiện tốt nguyên tắc này đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lương cho người lao động.6 Các hình thức trả lương thông dụng Căn cứ theo quy định tại điều 54 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP các hình thức trả lương bao gồm trả lương theo thời gian, trả lương sản phẩm và trả lương theo khoán. - Trả lương theo thời gian Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể: Tiền lương tháng là khoản tiền lương được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở lao động. Tiền lương tuần là khoản tiền lương được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng.

ươ á ∗ Lương tuần = 15 Tiền lương ngày là khoản tiền lương được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng (tính theo từng tháng dương lịch và đảm bảo cho người lao động được nghỉ bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. ươ á Lương ngày = ố à à ệ á Tiền lương giờ là số tiền lương, tiền công được trả cho một giờ làm việc, tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại điều 105 của bộ luật lao động (2019). ươ à Lương giờ = ố ờ à ệ à Có hai hình thức doanh nghiệp thường áp dụng để trả lương cho người lao động: Lương phải trả = ứ ươ á ∗ ố à đ à ự ế ố à ả đ à đị Trong đó: Số ngày đi làm trong tháng = Số ngày trong tháng – ngày nghỉ ứ ươ á Lương phải trả = ∗ ố à đ à ự ế - Trả lương theo sản phẩm Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hòan thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao. Lương sản phẩm = đơn giá sản phẩm x số lượng sản phẩm - Trả lương khoán Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và múc độ hoàn thành công việc.

Căn cứ vào tính chất công việc, điều kiện sản xuất kinh doanh, người sử dụng lao động tùy chọn hình thức trả lương đảm bảo tiền lương gắn với kết quả công việc làm ra, 16 khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả, nâng cao năng suất trong công việc. Việc lựa chọn hoặc thay đổi hình thức trả lương phải thể hiện trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể. Lương = Mức lương khoán x tỷ lệ % hoàn thành công việc 1.7 Quy chế trả lương Quy chế là những chế độ được quy định dưới dạng văn bản được thể hiện thông qua các điều kiện để điều tiết hành vi con người khi thực hiện những hoạt động nhất định trong tổ chức. Quy chế trả lương là tất cả những chế độ quy định về việc trả công lao động trong công ty, doanh nghiệp hay một tổ chức.

Quy chế trả lương được xây dựng tên cơ sở những quy định của nhà nước.8 Các tiêu chí đánh giá công tác tiền lương trong doanh nghiệp Các tiêu chí đánh giá công tác tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm (Hiển, 2019): a) Tuân thủ các nguyên tắc và yêu cầu về công tác tiền lương trong doanh nghiệp Các chính sách tiền lương phải nghiên cứu và bám sát vào quy luật giá trị, quy luật cung cầu sức lao động trên thị trường lao động. Tìm hiểu và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về các vấn đề lao động trước khi xây dựng cơ chế trả lương là việc làm bắt buộc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Tiền Lương Tại Nhà Máy May Dung Quất Vinatex Đà Nẵng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về chính sách tiền lương và các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương tại nhà máy may này. Bài viết không chỉ phân tích các khía cạnh như cấu trúc lương, các khoản phụ cấp và chế độ đãi ngộ mà còn nêu bật những lợi ích mà chính sách tiền lương hợp lý mang lại cho cả người lao động và doanh nghiệp. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách thức quản lý tiền lương có thể thúc đẩy năng suất lao động và tạo ra môi trường làm việc tích cực.

Để mở rộng thêm kiến thức về chính sách tiền lương trong doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn chính sách tiền lương cho các doanh nghiệp. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các chiến lược tiền lương hiệu quả và cách áp dụng chúng trong thực tiễn. Hãy khám phá để nâng cao hiểu biết của bạn về lĩnh vực này!