mở đầu cho quá trình tuyển dụng lao động , là cơ sở bố trí nhân sự phù hợp. Đây là một tiến trình xác định một cách có hệ thống có mục tiêu các hoạt động, các đặc điểm, điều kiện thực hiện của mỗi công việc và các kỹ năng, kiến thức cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức. Đánh giá công việc là một khâu trong hệ thống đãi ngộ, qua đó một tổ chức xác định giá trị và tầm quan trọng của một công việc so với các điều kiện khác. Đánh giá công việc nhằm đạt được các mục tiêu sau: Xác định cấu trúc công việc của tổ chức, 12 mang lại bình đẳng và trật tự trong mối tương quan công việc, triển khai một thứ bậc giá trị công việc sử dụng để thiết lập cơ cấu lương bổng (Yến, 2015).
- Nhóm yếu tố căn cứ bản thân nhân viên. Tiền lương không chỉ phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, nó còn phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của nhân viên như: Thâm niên, kinh nghiệm, sự trung thành, tiềm năng và có thể ảnh hưởng đến cả chính trị. Trong đó mức độ hoàn thành công tác là yếu tố chủ yếu, những yếu tố còn lại cũng ảnh hưởng nhất định, chẳng hạn như kinh nghiệm. Kinh nghiệm là điều mà các nhà quản lý luôn quan tâm trong tuyển mộ và sử dụng lao động, yếu tố này thể hiện khá rõ ảnh hưởng của nó khi trong công việc xuất hiện những trở ngại, người có kinh nghiệm giải quyết nhanh chóng và có hiệu quả.
Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta người ta có khi nhầm lẫn giữa kinh nghiệm và thâm niên, người có thâm niên chắc chắn có kinh nghiệm vì kinh nghiệm còn phụ thuộc vào trình độ và hiểu biết, khả năng của mỗi cá nhân (Yến, 2015). - Thị trường lao động. Theo nghĩa rộng, thị trường lao động được hiểu là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, thỏa thuận mua bán sức lao động. Thị trường lao động chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bao gồm yếu tố lương bổng, chi phí sinh hoạt,.Sở dĩ hệ thống lương của tổ chức chịu ảnh hưởng của các yếu tố trên vì tổ chức không thể hoạt động tách rời khỏi yếu tố xung quanh nó xét về tất cả các mặt: địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội, chính trị, pháp luật.
Tổ chức muốn tồn tại phải chịu sự chi phối của các quy luật trong môi trường đó (Yến, 2015). - Môi trường công ty. Là yếu tố chủ quan tác động đến tiền lương. Bên cạnh chính sách của công ty, bầu không khí văn hóa của công công ty, khả năng chi trả của công ty, cơ cấu tổ chức cũng ảnh hưởng đến tiền lương, bởi với một cơ cấu tổ chức nhiều tầng lớp trung gian thì chi phí quản lý sẽ rất cao, do đó phần lương dành cho nhân viên sẽ giảm tương đối (Yến, 2015).5 Các nguyên tắc cơ bản của công tác tiền lương Muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lương đối với sản xuất và đời sống phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc sau (Hà, 2020): 13 - Thứ nhất, trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau Nguyên tắc này rất quan trọng, đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lương.
Những lao động có mức hao phí sức lao động ngang nhau (số lượng và chất lượng ngang nhau) thì được trả tiền lương như nhau không phân biệt trình độ, tuổi tác, giới tính,. Nguyên tắc này thể hiện rõ trong thang lương, bảng lương. Những người lao động có cùng bậc lương như nhau thì có cùng hệ số lương, những người lao động có chất lượng khác nhau thì hệ số lương khác nhau. Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam nguyên tắc này vẫn chưa thực hiện tốt.
- Thứ hai, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Tiền lương bình quân và năng suất người lao động không ngừng tăng lên là một yêu cầu và chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Tiền lương bình quân tăng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng có hiệu quả, còn năng suất lao động tăng không chỉ do những yếu tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan như: áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổ chức tốt lao động và các quá trình sản xuất. Như vậy tốc độ tăng năng suất lao động có điều kiện khách quan để lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
Tuy nhiên khi tăng năng suất lao động làm cho chi phí sản xuất giảm, còn tăng tiền lương bình quân lại làm cho tăng chi phí sản xuất. Do vậy, để doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì tốt độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Đây là nguyên tắc quan trọng trong tổ chức tiền lương, có như vậy mới tạo cơ sở giảm giá thành, hạ giá cả, tăng tích lũy để tái sản xuất mở rộng. - Thứ ba, đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm việc trong các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Khi trả cho người lao động cần chú ý các vấn đề sau: Mỗi ngành nghề trong nền kinh tế có tính chất phức tạp về kỹ thuật khác nhau nên đối với những người lao động làm việc trong các ngành có yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì 14 có trình độ lành nghề bình quân cao hơn phải trả lương cao hơn những người lao động làm việc trong những ngành không có yêu cầu kỹ thuật thấp hơn.
Tiền lương bình quân giữa các ngành có điều kiện lao động khác nhau cần có sự chênh lệch khác nhau. Người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc có hại đến sức khỏe phải được trả lương cao hơn những người lao động làm việc trong môi trường bình thường. Những ngành kinh tế chủ đạo có tính chất quyết định đến sự phát triển của đất nước cần có sự đãi ngộ tiền lương cao hơn nhằm khuyến khích người lao động yên tâm, phấn khởi làm việc lâu dài ở các ngành nghề đó. Sự khuyến khích này cũng phải phù hợp với yêu cầu của việc phân phối theo lao động một cách có kế hoạch trong thời kỳ phát triển kinh tế.
Đối với cơ sở sản xuất ở những vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện khí hậu khó khăn, giá cả đắt đỏ, nhân lực thiếu,.Cần được đãi ngộ tiền lương cao hơn hoặc thêm những khoản phụ cấp thì mới thu hút được người lao động đến làm việc. Thực hiện tốt nguyên tắc này đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lương cho người lao động.6 Các hình thức trả lương thông dụng Căn cứ theo quy định tại điều 54 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP các hình thức trả lương bao gồm trả lương theo thời gian, trả lương sản phẩm và trả lương theo khoán. - Trả lương theo thời gian Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể: Tiền lương tháng là khoản tiền lương được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở lao động. Tiền lương tuần là khoản tiền lương được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng.
ươ á ∗ Lương tuần = 15 Tiền lương ngày là khoản tiền lương được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng (tính theo từng tháng dương lịch và đảm bảo cho người lao động được nghỉ bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. ươ á Lương ngày = ố à à ệ á Tiền lương giờ là số tiền lương, tiền công được trả cho một giờ làm việc, tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại điều 105 của bộ luật lao động (2019). ươ à Lương giờ = ố ờ à ệ à Có hai hình thức doanh nghiệp thường áp dụng để trả lương cho người lao động: Lương phải trả = ứ ươ á ∗ ố à đ à ự ế ố à ả đ à đị Trong đó: Số ngày đi làm trong tháng = Số ngày trong tháng – ngày nghỉ ứ ươ á Lương phải trả = ∗ ố à đ à ự ế - Trả lương theo sản phẩm Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hòan thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao. Lương sản phẩm = đơn giá sản phẩm x số lượng sản phẩm - Trả lương khoán Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và múc độ hoàn thành công việc.
Căn cứ vào tính chất công việc, điều kiện sản xuất kinh doanh, người sử dụng lao động tùy chọn hình thức trả lương đảm bảo tiền lương gắn với kết quả công việc làm ra, 16 khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả, nâng cao năng suất trong công việc. Việc lựa chọn hoặc thay đổi hình thức trả lương phải thể hiện trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể. Lương = Mức lương khoán x tỷ lệ % hoàn thành công việc 1.7 Quy chế trả lương Quy chế là những chế độ được quy định dưới dạng văn bản được thể hiện thông qua các điều kiện để điều tiết hành vi con người khi thực hiện những hoạt động nhất định trong tổ chức. Quy chế trả lương là tất cả những chế độ quy định về việc trả công lao động trong công ty, doanh nghiệp hay một tổ chức.
Quy chế trả lương được xây dựng tên cơ sở những quy định của nhà nước.8 Các tiêu chí đánh giá công tác tiền lương trong doanh nghiệp Các tiêu chí đánh giá công tác tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm (Hiển, 2019): a) Tuân thủ các nguyên tắc và yêu cầu về công tác tiền lương trong doanh nghiệp Các chính sách tiền lương phải nghiên cứu và bám sát vào quy luật giá trị, quy luật cung cầu sức lao động trên thị trường lao động. Tìm hiểu và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về các vấn đề lao động trước khi xây dựng cơ chế trả lương là việc làm bắt buộc.