Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây thanh long (Hylocereus, thuộc họ Xương rồng - Cactaceae) có nguồn gốc từ vùng sa mạc Mexico và Colombia, du nhập vào Việt Nam và trở thành cây trồng có giá trị kinh tế cao, tập trung tại ba vùng chuyên canh trọng điểm: tỉnh Bình Thuận (7.000 ha), huyện Châu Thành - tỉnh Long An (1.200 ha) và huyện Chợ Gạo - tỉnh Tiền Giang (1.700 ha). Tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, xã Hàm Minh là một trong những địa phương có diện tích sản xuất lớn thứ hai toàn huyện (đạt 890 ha vào năm 2022). Nguồn thu từ loại cây này đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Tuy nhiên, quá trình sản xuất và tiêu thụ thanh long của các nông hộ tại xã Hàm Minh đối mặt với nhiều bất cập mang tính chu kỳ và thiếu tính bền vững. Giai đoạn năm 2021 và các tháng đầu năm 2022, tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 đã làm đứt gãy hoạt động xuất khẩu sang thị trường tiêu thụ truyền thống là Trung Quốc. Các doanh nghiệp và thương lái cắt giảm thu mua hoặc thu mua cầm chừng, khiến giá thanh long ruột trắng tại vườn có thời điểm giảm sâu xuống mức 3.000 đồng/kg. Sản xuất nông hộ quy mô nhỏ lẻ, thiếu tính liên kết trong chuỗi cung ứng từ kỹ thuật canh tác, xử lý sau thu hoạch đến bảo quản và ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm dẫn đến việc nông dân thường xuyên chịu rủi ro ép giá. Từ thực tế nêu trên, đề tài khóa luận "Phân tích thực trạng tiêu thụ thanh long của các nông hộ trên địa bàn xã Hàm Minh - huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng tiêu thụ thanh long của các nông hộ trên địa bàn xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận; trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nông sản này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường.
    • Phân tích thực trạng tiêu thụ thanh long của các nông hộ trên địa bàn xã Hàm Minh.
    • Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ thanh long của các nông hộ tại địa bàn nghiên cứu.
    • Đề xuất một số khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ thanh long của các nông hộ trên địa bàn xã Hàm Minh.

Khóa luận xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của các nông hộ sản xuất thanh long trên địa bàn xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp về đặc điểm nông hộ và tình hình tiêu thụ thanh long được khảo sát, điều tra trong niên vụ 2022 - 2023. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và biến động sản xuất được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản trị tiêu thụ nông sản của kinh tế nông hộ:

  • Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng: Văn bản định nghĩa sản phẩm là hàng hóa hoặc dịch vụ hình thành từ quá trình sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và thu lợi nhuận. Tiêu thụ sản phẩm được xác định là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người sản xuất sang khách hàng, hoàn thành quá trình chuyển hóa giá trị từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ để thu hồi chi phí và tái sản xuất mở rộng. Nội dung tiêu thụ bao gồm: nghiên cứu thị trường (thực hiện theo 6 bước từ nhận diện vấn đề đến ra quyết định), nghiên cứu hành vi người tiêu dùng (4 nhóm nhân tố ảnh hưởng: văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý; tiến trình quyết định mua qua 5 giai đoạn), tổ chức kênh phân phối (kênh trực tiếp cực ngắn, kênh ngắn, kênh dài), xây dựng chiến lược sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, nhãn hiệu), chính sách giá linh hoạt, xúc tiến thương mại - quảng cáo và dịch vụ sau bán hàng.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Chia thành hai nhóm gồm nhân tố bên ngoài (thu nhập bình quân đầu người, lạm phát, lãi suất ngân hàng, chính sách thuế, cấu trúc cạnh tranh, biến động thị hiếu tiêu dùng) và nhân tố bên trong (giá bán, chất lượng nông sản, cơ cấu chủng loại, năng lực xúc tiến tiếp thị, cấu trúc kênh phân phối và các dịch vụ hỗ trợ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 147 nông hộ sản xuất thanh long tại xã Hàm Minh thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn trong niên vụ 2022 - 2023.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin, báo cáo thống kê giai đoạn 2020 - 2022 từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hàm Thuận Nam, Chi cục Thống kê huyện Hàm Thuận Nam, Ban Địa chính và Ban Thống kê xã Hàm Minh.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Áp dụng trung bình cộng, độ lệch chuẩn và bảng biểu để tổng hợp, mô tả đặc điểm nhân khẩu học, diện tích, quy mô sản lượng và hành vi bán hàng của mẫu khảo sát.
    • Phương pháp thống kê so sánh: Tính toán sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và sản xuất qua thời gian bằng tốc độ phát triển liên hoàn ($TLH = \frac{y_t}{y_{t-1}} \times 100%$) và tốc độ phát triển bình quân ($T_{bq} = \sqrt[n-1]{\frac{y_n}{y_1}} \times 100%$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm

Chương này tổng kết các khái niệm học thuật về sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, thị trường và cơ chế vận hành thị trường. Tác giả luận giải vai trò của tiêu thụ sản phẩm như là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, điều kiện tiên quyết để quay vòng vốn lưu động và khẳng định vị thế của chủ thể sản xuất. Về mặt quản trị, chương 1 trình bày 6 bước nghiên cứu thị trường, các yếu tố quy định hành vi mua sắm của khách hàng, cấu trúc các hệ thống kênh phân phối (trực tiếp và gián tiếp), chính sách định giá, kiểm soát chất lượng và vai trò của dịch vụ sau bán hàng. Đồng thời, tác giả hệ thống hóa nhóm nhân tố tác động bên ngoài (kinh tế vĩ mô, thị hiếu) và bên trong (chất lượng, giá cả, mạng lưới bán hàng) đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và kinh tế - xã hội của xã Hàm Minh. Về vị trí, xã cách trung tâm hành chính huyện 5 km, cách thành phố Phan Thiết 23 km về phía Nam; có 6 km Quốc lộ 1A và tuyến tỉnh lộ Hàm Minh - Thuận Quý đi qua; gồm 3 thôn: Minh Hòa, Minh Tiến, Minh Thành. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa khô hạn, nhiệt độ bình quân năm 26,6°C, số giờ nắng 7 - 8 giờ/ngày, lượng bốc hơi 1.345 mm/năm; mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 gây thiếu nước nghiêm trọng.

Về phân bổ tài nguyên đất đai năm 2022: Tổng diện tích tự nhiên là 7.983,24 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 7.483,24 ha (93,80%), đất phi nông nghiệp là 304,51 ha (3,81%), đất chưa sử dụng là 184,05 ha (2,30%). Trong diện tích đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 3.864,25 ha và đất lâm nghiệp chiếm 3.618,99 ha. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây thanh long chiếm 890 ha (23,03%), đất trồng cây lâu năm khác chiếm 1.615,78 ha (41,82%), đất cây hàng năm chiếm 1.358,47 ha (35,15% - trong đó lúa và lúa màu là 550,47 ha).

Loại đất sản xuất nông nghiệp Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Đất cây hàng năm 1.358,47 35,15
- Đất ruộng lúa, lúa màu 550,47 14,25
- Đất cây hàng năm khác 808,00 20,90
Đất trồng cây lâu năm 2.505,78 64,85
- Đất trồng cây thanh long 890,00 23,03
- Đất trồng cây lâu năm khác 1.615,78 41,82
Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp 3.864,25 100,00

Về kinh tế - xã hội: Năm 2022, giá trị sản lượng ngành nông nghiệp đạt 2.248 tấn (chiếm 85%), thương mại - dịch vụ 371 tấn (14%), công nghiệp 6 tấn (0,2%). Tổng dân số năm 2021 là 1.851 hộ với 8.676 nhân khẩu (nam chiếm 50,69%, nữ chiếm 49,31%); mật độ dân số 110 người/km². Lao động trong độ tuổi là 5.408 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 80,58% (4.358 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 19,42% (1.050 người). Toàn xã có 28 hộ nghèo (tỷ lệ 0,3%). Hạ tầng thủy lợi có 2 công trình chính: Hồ Đu Đủ (tưới 200 ha: lúa 50 ha, thanh long 150 ha) và Đập Bà Tùng (tưới 249 ha: lúa 113 ha, thanh long 146 ha); tổng diện tích tưới chủ động mới đạt 449 ha, còn lại phụ thuộc nước ngầm. Hệ thống điện sinh hoạt đạt 98% số hộ, nhưng mạng lưới điện phục vụ chong đèn thanh long vụ nghịch còn yếu ở một số khu vực.

Chương 3: Thực trạng tiêu thụ thanh long của các hộ nông dân trên địa bàn xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra và số liệu thống kê về diện tích, năng suất, sản lượng và kênh phân phối thanh long:

  • Vị thế và năng lực sản xuất thanh long: Năm 2022, diện tích thanh long của xã Hàm Minh đạt 890 ha, đứng thứ hai toàn huyện Hàm Thuận Nam (chỉ sau xã Hàm Thạnh với 1.200 ha, xếp trên Hàm Cường 700 ha, Thị trấn Thuận Nam 600 ha, Hàm Mỹ 550 ha...).
  • Biến động sản xuất giai đoạn 2020 - 2022:
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 TĐPTLH 2021/2020 (%) TĐPTLH 2022/2021 (%) TĐPTBQ (%)
Diện tích ha 750 820 890 109,33 108,54 108,93
Số hộ trồng hộ 300 700 1.000 233,33 142,86 182,57
Năng suất tấn/ha 18,00 22,86 27,64 127,00 120,91 123,92
Sản lượng tấn 13.500 18.745 24.600 138,85 131,23 135,01
  • Đặc điểm của 147 nông hộ điều tra niên vụ 2022 - 2023:
    • Diện tích canh tác bình quân: Đạt 11.185 m²/hộ.
    • Nhân khẩu học và lao động: Độ tuổi chủ hộ từ 29 đến 74 tuổi, bình quân 49,9 tuổi. Số lao động nam bình quân là 2,1 người/hộ (từ 1 - 4 người); lao động nữ bình quân 1,8 người/hộ (từ 1 - 4 người). Kinh nghiệm sản xuất bình quân là 19 năm (thấp nhất 4 năm, cao nhất 37 năm).
    • Tình hình tham gia khuyến nông: Có 29 hộ chưa từng tham gia (chiếm 19,7%); 101 hộ tham gia từ 1 đến 3 lần (chiếm 68,7%); 17 hộ tham gia trên 3 lần (chiếm 11,6%).
  • Thực trạng tiêu thụ và kênh phân phối:
    • Tổng khối lượng thanh long tiêu thụ của 147 hộ đạt 1.698.457 kg. Khối lượng bán cho thương lái là 1.103.053 kg (chiếm 65%); bán cho đầu mối/cửa hàng là 341.063 kg (chiếm 20%); bán tự do ngoài chợ là 254.341 kg (chiếm 15%).
    • Tính bình quân cho 1 nông hộ trong năm 2022: Tổng lượng tiêu thụ đạt 11.524 kg/hộ; trong đó bán cho thương lái là 8.424 kg (chiếm 73%), bán cho đầu mối/cửa hàng là 2.524 kg (chiếm 22%), bán tự do là 576 kg (chiếm 5%).
Kênh tiêu thụ chính Số hộ (hộ) Cơ cấu hộ (%) Sản lượng (kg) Tỷ trọng sản lượng (%)
Thương lái 96 65,31 881.898 65,09
Đầu mối, cửa hàng 29 19,73 273.526 20,19
Tự do (chợ) 22 14,96 199.566 14,72
Tổng cộng 147 100,00 1.354.989 100,00

Cấu trúc kênh phân phối của nông hộ chủ yếu là hình thức bán trực tiếp cho 3 nhóm đối tượng: Nông hộ $\rightarrow$ Thương lái (chiếm 65% sản lượng, phục vụ xuất khẩu và các vựa lớn); Nông hộ $\rightarrow$ Đầu mối, cửa hàng (chiếm 20% sản lượng, phục vụ tiêu thụ nội địa); Nông hộ $\rightarrow$ Tự do (chiếm 15% sản lượng, bán lẻ tại chợ địa phương đối với quả dạt, không đạt chuẩn mẫu mã).

Về yêu cầu chất lượng: Thị trường xuất khẩu châu Âu đòi hỏi trọng lượng 250 - 300g/quả; Trung Quốc yêu cầu 400 - 600g/quả (tai thẳng, cứng, xanh, dài trên 1,5 cm, vỏ đỏ trên 70%); Singapore yêu cầu 300 - 500g/quả; Hồng Kông yêu cầu trên 400g/quả. Sản phẩm không đạt các tiêu chuẩn này bị phân loại thành hàng dạt, bán rẻ tại chợ hoặc bị dồn ứ phải cắt bỏ khi vựa ngừng thu mua.

Chương 4: Một số khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ thanh long của các nông hộ trên địa bàn xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

Chương 4 tổng hợp các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại trong khâu tiêu thụ và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá chung: Năng suất và sản lượng thanh long tăng trưởng tốt qua các năm nhờ ứng dụng chong đèn và trụ bê tông. Tuy nhiên, hoạt động tiêu thụ phụ thuộc lớn vào thương lái (chiếm 65% sản lượng) và thị trường Trung Quốc; chất lượng mẫu mã chưa đồng đều; tình trạng hàng dạt bị ứ đọng; liên kết chuỗi lỏng lẻo; thông tin thị trường thiếu cập nhật; vốn đầu tư ban đầu cao trong khi tiếp cận tín dụng còn khó khăn.
  • Khuyến nghị đề xuất: Hoàn thiện quy hoạch vùng trồng, nâng cao chất lượng quả thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP để mở rộng thị trường; nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi và mạng lưới điện phục vụ chong đèn trái vụ; củng cố vai trò của các hợp tác xã nhằm ký kết hợp đồng tiêu thụ trực tiếp với doanh nghiệp xuất khẩu; đa dạng hóa kênh tiêu thụ nội địa; đổi mới nội dung tập huấn khuyến nông gắn với kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về quy mô và cơ cấu phân phối thanh long tại địa phương:

  • Xác lập bức tranh tăng trưởng sản xuất thanh long tại xã Hàm Minh giai đoạn 2020 - 2022: Diện tích tăng từ 750 ha lên 890 ha (tốc độ phát triển bình quân đạt 108,93%/năm); số hộ tham gia trồng tăng từ 300 hộ lên 1.000 hộ (bình quân tăng 182,57%/năm); năng suất tăng từ 18,0 tấn/ha lên 27,64 tấn/ha (bình quân tăng 123,92%/năm); sản lượng thu hoạch tăng từ 13.500 tấn lên 24.600 tấn (bình quân tăng 135,01%/năm).
  • Đo lường cấu trúc tiêu thụ qua khảo sát thực tế 147 nông hộ: Khối lượng bán qua kênh thương lái chiếm ưu thế tuyệt đối với 65% tổng sản lượng (1.103.053 kg trên tổng số 1.698.457 kg), kênh đầu mối cửa hàng chiếm 20% (341.063 kg), và kênh bán tự do chiếm 15% (254.341 kg). Phân bố hộ theo kênh bán chính ghi nhận 96 hộ bán cho thương lái (65,31%), 29 hộ bán cho đầu mối (19,73%) và 22 hộ bán tự do (14,96%).
  • Đánh giá năng lực nội tại của nông hộ: Tuổi đời bình quân chủ hộ đạt 49,9 tuổi; kinh nghiệm canh tác bình quân đạt 19 năm; diện tích canh tác bình quân 11.185 m²/hộ; tỷ lệ hộ từng tham gia tập huấn khuyến nông đạt 80,3% (trong đó 68,7% tham gia từ 1 - 3 lần).
  • Đề xuất các giải pháp khả thi: Khóa luận chỉ ra sự cần thiết phải giảm phụ thuộc vào thương lái trung gian thông qua việc tham gia hợp tác xã, liên kết tiêu thụ hợp đồng; đầu tư đồng bộ hệ thống điện chong đèn và thủy lợi tưới tiêu (khắc phục giới hạn tưới chủ động 449 ha của Hồ Đu Đủ và Đập Bà Tùng); chuẩn hóa quy trình canh tác đáp ứng tiêu chuẩn trọng lượng và mẫu mã của các thị trường xuất khẩu.

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu điều tra thực địa chi tiết về thực trạng sản xuất và tiêu thụ thanh long ở cấp độ nông hộ tại xã Hàm Minh trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của biến động thị trường hậu COVID-19, làm tài liệu tham khảo thực tế cho chính quyền địa phương trong công tác quản lý nông nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Giới hạn về phạm vi mẫu: Nghiên cứu dừng lại ở cỡ mẫu 147 nông hộ tại địa bàn xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Nam, chưa tiến hành đối sánh số liệu với các xã lân cận có diện tích thanh long lớn như Hàm Thạnh hoặc Hàm Cường.
  • Giới hạn phương pháp phân tích: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ và thống kê so sánh; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động và ý nghĩa thống kê của các nhân tố (kinh nghiệm, diện tích, chi phí chong đèn, mức độ tiếp cận khuyến nông) tới giá bán và doanh thu của nông hộ.
  • Giới hạn về chuỗi giá trị: Dữ liệu tập trung vào phân khúc người sản xuất bán cho người thu mua đầu tiên (thương lái, đầu mối, chợ), chưa thu thập và phân tích chi tiết biên lợi nhuận, chi phí logistics và giá bán cuối cùng tại các doanh nghiệp xuất khẩu hoặc thị trường nước ngoài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn huyện Hàm Thuận Nam, xây dựng mô hình hồi quy đánh giá các yếu tố quyết định lựa chọn kênh phân phối của nông hộ, và phân tích sâu chuỗi giá trị thanh long từ nông dân đến hệ thống phân phối quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến tiêu thụ nông sản và kinh tế nông hộ. Các phần có giá trị tham khảo cao bao gồm:

  • Thiết kế bảng hỏi điều tra nông hộ về hoạt động sản xuất, chi phí và tiêu thụ nông sản.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích cơ cấu kênh phân phối theo số lượng và số hộ.
  • Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về sử dụng đất đai, dân số, hạ tầng nông nghiệp và biến động sản xuất thanh long tại xã Hàm Minh giai đoạn 2020 - 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Kênh tiêu thụ thanh long nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại xã Hàm Minh?
Kênh bán cho thương lái chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 65% tổng sản lượng tiêu thụ của 147 nông hộ khảo sát (tương đương 1.103.053 kg trong tổng số 1.698.457 kg). Về số lượng hộ, có 96/147 hộ (chiếm 65,31%) lựa chọn kênh thương lái là kênh tiêu thụ chính.

2. Sản lượng và năng suất thanh long của xã Hàm Minh biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Trong giai đoạn 2020 - 2022, năng suất thanh long của xã tăng từ 18,0 tấn/ha (năm 2020) lên 22,86 tấn/ha (năm 2021) và đạt 27,64 tấn/ha (năm 2022), tốc độ phát triển bình quân đạt 123,92%/năm. Sản lượng tăng từ 13.500 tấn (năm 2020) lên 18.745 tấn (năm 2021) và đạt 24.600 tấn (năm 2022), tốc độ phát triển bình quân đạt 135,01%/năm.

3. Đặc điểm về độ tuổi và kinh nghiệm sản xuất của các chủ nông hộ khảo sát ra sao?
Độ tuổi của 147 chủ hộ được khảo sát dao động từ 29 đến 74 tuổi, độ tuổi trung bình là 49,9 tuổi. Kinh nghiệm trồng thanh long của chủ hộ thấp nhất là 4 năm, cao nhất là 37 năm, mức kinh nghiệm trung bình đạt 19 năm.

4. Yêu cầu trọng lượng quả thanh long xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc và châu Âu khác nhau như thế nào?
Theo số liệu trong khóa luận, thị trường châu Âu yêu cầu quả thanh long có trọng lượng từ 250 đến 300g/quả. Trong khi đó, thị trường Trung Quốc yêu cầu quả có trọng lượng lớn hơn, từ 400 đến 600g/quả, đồng thời đòi hỏi tai quả phải thẳng, cứng, màu xanh và dài trên 1,5 cm (càng dài càng tốt).

5. Thực trạng tham gia tập huấn khuyến nông của các hộ trồng thanh long tại xã Hàm Minh đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong tổng số 147 nông hộ được điều tra, có 101 hộ tham gia tập huấn từ 1 đến 3 lần (chiếm 68,7%); 17 hộ tham gia trên 3 lần (chiếm 11,6%); và có 29 hộ chưa từng tham gia lớp tập huấn khuyến nông nào (chiếm 19,7%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Nguyễn Huyền Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và phản ánh toàn diện thực trạng sản xuất, phân phối thanh long tại xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Nam giai đoạn 2020 - 2022. Kết quả điều tra thực địa 147 nông hộ đã chỉ rõ sự tăng trưởng về năng suất, sản lượng song hành với sự phụ thuộc lớn vào kênh thương lái (chiếm 65% sản lượng) và những khó khăn trong xử lý sản phẩm không đạt chuẩn xuất khẩu. Các khuyến nghị được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện chất lượng canh tác, mở rộng liên kết hợp tác xã và nâng cấp hạ tầng thủy lợi, điện phục vụ sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông hộ.