Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý kinh tế – xã hội ngày càng phát triển nhằm nâng cao năng suất, tăng độ chính xác và giảm thiểu chi phí vận hành. Đối với các tổ chức và doanh nghiệp, quản trị nhân sự là một cấu phần then chốt, quyết định đến hiệu quả khai thác nguồn lực con người.

Chi nhánh Hà Nội – Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng (TRADIMEXCO – HaNoi Branch) được thành lập từ năm 2002, hoạt động trong lĩnh vực cung ứng và quản lý nguồn lao động xuất khẩu có thời hạn tại nước ngoài (như thị trường Đài Loan, Malaysia, Oman, Ả Rập Xê Út, Nhật Bản), trung bình mỗi năm cung ứng trên 1.000 lao động. Cùng với định hướng mở rộng quy mô kinh doanh, số lượng nhân sự của công ty có xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, công tác quản lý nhân sự tại đơn vị vẫn thực hiện theo phương thức thủ công, lưu trữ hồ sơ rời rạc trên giấy tờ và các tệp tin Microsoft Word, Microsoft Excel 2010. Việc tra cứu thông tin mất nhiều thời gian, công tác chấm công và tính lương dễ phát sinh nhầm lẫn, việc tổng hợp báo cáo định kỳ hay đột xuất gửi ban lãnh đạo gặp nhiều trở ngại. Trước thực trạng đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm phân tích và thiết kế một phần mềm quản lý nhân sự chuyên biệt cho chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về phần mềm, phân tích và thiết kế phần mềm (khái niệm, phân loại, các phương pháp tiếp cận).
  2. Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về nhân sự, quản lý nhân sự và mô hình quản lý nhân sự trong doanh nghiệp.
  3. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội.
  4. Đề xuất phân tích, thiết kế phần mềm quản lý nhân sự đáp ứng các yêu cầu: tra cứu, cập nhật thông tin hồ sơ, quản lý hợp đồng lao động, chấm công, tính lương và kết xuất báo cáo thống kê.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm bổ trợ các hoạt động và nghiệp vụ quản lý nhân sự tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội (Địa chỉ: Số 23 dãy B, Phố Nguyễn Khả Trạc, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và nghiên cứu thực trạng thu thập trong năm 2017 (kèm dữ liệu hoạt động giai đoạn 2013 – 2015/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các khái niệm và mô hình khoa học kỹ thuật thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin:

  • Khái niệm phần mềm và phân loại: Phân loại theo phương thức hoạt động (phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm chuyển dịch mã gồm trình biên dịch/thông dịch, nền tảng công nghệ) và phân loại theo khả năng ứng dụng (phần mềm đóng gói/thương mại tự do và phần mềm xây dựng theo đơn đặt hàng).
  • Phương pháp phân tích thiết kế phần mềm: Khóa luận so sánh hai trường phái chính:
    • Phương pháp hướng cấu trúc/chức năng (tiếp cận Top-down, phân rã chức năng, các kỹ thuật như SADT, MERISE, CASE).
    • Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD - Object-Oriented Analysis and Design): Tập trung vào dữ liệu và hành vi của đối tượng, tăng khả năng tái sử dụng và bảo trì.
  • Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML - Unified Modeling Language): Sử dụng kiến trúc 4+1 View (Use Case View, Logical View, Process View, Component View, Deployment View) cùng các loại biểu đồ mô hình hóa: Biểu đồ Use Case, Biểu đồ lớp (Class Diagram), Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), Biểu đồ trạng thái (State Diagram), Biểu đồ thành phần (Component Diagram), Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram).
  • Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tổng thuật các đề tài quốc tế (như Salary Management System của Muhammad Azeem và Masud Ur Rehman; A Three-Tier Salary Management System for Higher Vocational Colleges của Bin Lu, Changyu Liu, Tiezhu Zhao năm 2015) và các công trình trong nước (nghiên cứu tại mỏ than Cọc Sáu của Vũ Anh Quyết, nghiên cứu tại TRATECHCOM của Cao Thị Hồng Nhung, nghiên cứu tại Công ty TNHH Hưng Long của Nguyễn Thị Lịch).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra khảo sát nhân viên tại các phòng ban (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Cung ứng lao động, Phòng Đào tạo & Giáo dục định hướng, Trung tâm Đào tạo ngoại ngữ); tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tổ chức hành chính); quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp và hạ tầng công nghệ.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Phòng Tài chính – Kế toán giai đoạn 2013 – 2015; thu thập tài liệu chuyên ngành về quản trị nhân lực và công nghệ thông tin.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu và thống kê mô tả bằng Microsoft Excel để xử lý dữ liệu điều tra.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế phần mềm quản lý nhân sự

Chương này tập trung trình bày các cơ sở lý luận về phần mềm ứng dụng, vai trò của quản trị nhân lực trong tổ chức kinh tế và quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Tác giả đối chiếu phương pháp hướng chức năng và phương pháp hướng đối tượng, làm rõ các khái niệm cốt lõi của OOAD (lớp, đối tượng, tính trừu tượng, phương thức, mô hình hóa). Chương 1 cũng trình bày chi tiết cú pháp và chức năng của từng loại biểu đồ trong ngôn ngữ UML theo chuẩn kiến trúc 4+1 View, đồng thời tổng quan các công trình nghiên cứu quản lý nhân sự, tiền lương trong và ngoài nước để xác lập cơ sở thực tiễn cho đề tài.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội

Tác giả giới thiệu tổng quan quá trình hình thành và phát triển của TRADIMEXCO – HaNoi Branch từ năm 2002 trong lĩnh vực cung ứng lao động xuất khẩu. Tính đến tháng 1/2017, công ty có 45 cán bộ nhân viên, trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 90% (40 người), cao đẳng/trung cấp chiếm 10% (5 người); tỷ lệ nam giới chiếm 62,78% (28 người). Kết quả kinh doanh năm 2013 ghi nhận doanh thu trước thuế đạt 58,97 tỷ đồng, thuế phải nộp 0,97 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 3,97 tỷ đồng.

Về thực trạng quản lý nhân sự, các nghiệp vụ quản lý hồ sơ, hợp đồng, chấm công, khen thưởng kỷ luật và tính lương được phân chia giữa Phòng Tổ chức hành chính (NVTCHC) và Phòng Tài chính – Kế toán (NVTCKT). Kết quả điều tra thực nghiệm cho thấy:

  • 100% cán bộ khẳng định công ty chưa có phần mềm quản lý nhân sự chuyên dụng, chỉ thao tác thủ công qua Word và Excel.
  • Tình trạng tính lương sai năm 2016 xảy ra tại nhiều bộ phận: tỷ lệ nhân viên bị sai lương 1-2 lần/năm tại Phòng Tổ chức hành chính là 11,11%, Phòng Tài chính – Kế toán là 20%, Phòng Đào tạo & Giáo dục định hướng là 5%.
  • Mức độ hài lòng: 10% hài lòng, 60% tương đối hài lòng, 30% không hài lòng.
  • Nhu cầu tin học hóa: 80% nhân viên đánh giá việc xây dựng phần mềm quản lý nhân sự là cần thiết, 20% cho rằng không cần thiết.
  • Các chức năng được quan tâm hàng đầu: Quản lý hồ sơ nhân viên, quản lý hợp đồng lao động, báo cáo thống kê, quản lý tiền lương, chấm công và khen thưởng kỷ luật.
Chỉ tiêu khảo sát Phân loại kết quả Tỷ lệ (%)
Hiện trạng sử dụng phần mềm Không sử dụng phần mềm chuyên dụng 100%
Mức độ hài lòng về quản lý nhân sự Hài lòng 10%
Tương đối hài lòng 60%
Không hài lòng 30%
Nhu cầu xây dựng phần mềm Cần thiết 80%
Không cần thiết 20%
Tỷ lệ tính sai lương theo phòng ban Phòng Tài chính – Kế toán 20%
Phòng Tổ chức hành chính 11,11%
Phòng Đào tạo & Giáo dục định hướng 5%

Chương 3: Phân tích, thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội

Tác giả mô tả chi tiết bài toán quản lý, phân định trách nhiệm nghiệp vụ và phân quyền hệ thống (Phòng TCHC và Phòng TCKT trực tiếp cập nhật, Giám đốc và Nhân viên chỉ có quyền xem). Chương này xác lập các yêu cầu chức năng (hồ sơ nhân viên, hợp đồng, chấm công, tiền lương, khen thưởng kỷ luật, thống kê báo cáo) và phi chức năng (thời gian phản hồi dưới 3 giây, font chữ Times New Roman cỡ 14, hoạt động trên mạng cục bộ và Internet, đảm bảo an toàn bảo mật). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng toàn bộ mô hình thiết kế xử lý (biểu đồ Use Case, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạt động, biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai), thiết kế mô hình dữ liệu thực thể liên kết (ERD), bảng cơ sở dữ liệu quan hệ và thiết kế các màn hình giao diện (đăng nhập, màn hình chính, quản lý hồ sơ nhân viên).

Thiết kế và triển khai

Khóa luận tập trung hoàn thiện thiết kế hệ thống theo phương pháp hướng đối tượng với các đặc tả kỹ thuật cụ thể:

Đặc tả tác nhân và Use Case hệ thống

Tác nhân (Actor) Ca sử dụng (Use Case) Mô tả tóm tắt nghiệp vụ
Nhân viên tổ chức hành chính Cập nhật hồ sơ nhân viên Thêm mới, sửa đổi, xóa hồ sơ nhân viên khi có biến động nhân sự.
Cập nhật hợp đồng lao động Thêm, sửa, xóa các loại hợp đồng (thử việc, có thời hạn, không thời hạn).
Chấm công Theo dõi số ngày làm việc, nghỉ phép, tăng ca của nhân viên.
Báo cáo thông tin nhân sự Thống kê, báo cáo tình hình nhân sự các phòng ban cho Giám đốc.
Nhân viên tài chính kế toán Cập nhật bảng lương Lập, thêm mới, sửa đổi, xóa bảng lương hàng tháng.
Cập nhật quá trình khen thưởng kỷ luật Cập nhật các thông tin khen thưởng, kỷ luật phát sinh của nhân viên.
Báo cáo thông tin lương Báo cáo chi tiết và tổng hợp lương theo tháng, quý, năm cho Giám đốc.
Giám đốc Xem báo cáo nhân sự, chấm công, tiền lương Tra cứu, giám sát thông tin hồ sơ, chấm công và bảng lương toàn công ty.
Nhân viên Xem hồ sơ nhân viên, xem thông tin lương Đăng nhập hệ thống để tra cứu thông tin cá nhân và bảng lương của mình.

Quy tắc nghiệp vụ tính lương và phụ cấp

Công thức tính lương thực lĩnh được chuẩn hóa: $$\text{Thực lĩnh} = \text{Lương CB} + \text{Lương tăng ca} + \text{Phụ cấp} + \text{Tiền thưởng} - \text{Bảo hiểm} - \text{Tiền phạt}$$

Các tỷ lệ trích nộp bảo hiểm theo lương áp dụng cho người lao động gồm: Bảo hiểm xã hội 8%, Bảo hiểm y tế 1,5%, Bảo hiểm thất nghiệp 1% (Tổng tỷ lệ trích là 10,5%). Mức phụ cấp trách nhiệm hàng tháng phân theo chức vụ: Giám đốc (3.000 VNĐ / nghìn đồng quy ước), Phó Giám đốc (2.000), Kế toán trưởng (1.000), Trưởng phòng (500.000 VNĐ).

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

Hệ thống thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ gồm các thực thể chính với các trường dữ liệu, kiểu dữ liệu và ràng buộc khóa:

Bảng dữ liệu Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Diễn giải
HSNV (Hồ sơ nhân viên) MaNV Char(5) PK Mã nhân viên
TenNV Nvarchar(30) Tên nhân viên
Gioitinh Nvarchar(5) Giới tính (Nam/Nữ)
Ngaysinh Datetime Ngày sinh
Diachi Nvarchar(30) Địa chỉ
Luongcoban Int Mức lương cơ bản
Dantoc Nvarchar(10) Dân tộc
CMTND Int Số chứng minh thư nhân dân
SoTK Int Số tài khoản
Chucvu Nvarchar(15) Chức vụ
SDT Int Số điện thoại
Email Nvarchar(30) Địa chỉ Email
MaPB Char(10) FK Mã phòng ban
Tpgiadinh Nvarchar(100) Thành phần gia đình
QTcongtac Nvarchar(100) Quá trình công tác
MaHDLD Char(5) Mã hợp đồng lao động
PHONGBAN (Phòng ban) MaP Char(5) PK Mã phòng ban
TenP Nvarchar(30) Tên phòng ban
SDT Int Số điện thoại phòng ban
SoluongNV Int Số lượng nhân viên
SoKTKL (Khen thưởng kỷ luật) MaKTKL Char(5) PK Mã khen thưởng kỷ luật
MaNV Char(5) FK Mã nhân viên
TenKTKL Nvarchar(30) Tên khen thưởng kỷ luật
NgayKTKL Datetime Ngày khen thưởng kỷ luật
HinhthucKTKL Nvarchar(30) Hình thức khen thưởng kỷ luật
LydoKTKL Nvarchar(50) Lý do khen thưởng kỷ luật

Thiết kế mô hình xử lý và giao diện

Tác giả hoàn thiện các biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) cho các chức năng: Thêm hồ sơ nhân viên, Sửa hồ sơ nhân viên, Xóa hồ sơ nhân viên, Cập nhật hồ sơ nhân viên; biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) cập nhật bảng chấm công và cập nhật hồ sơ nhân viên; biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai hệ thống phần mềm. Giao diện được thiết kế trực quan với màn hình đăng nhập, giao diện làm việc chính và giao diện quản lý hồ sơ nhân viên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Phản ánh trung thực thực trạng quản trị nhân lực tại TRADIMEXCO – HaNoi Branch với số liệu khảo sát định lượng cụ thể: 100% chưa dùng phần mềm chuyên dụng, 80% có nhu cầu xây dựng hệ thống mới, và 20% nhân viên kế toán ghi nhận có sai sót trong tính lương năm 2016.
    • Xây dựng thành công bộ hồ sơ phân tích thiết kế phần mềm quản lý nhân sự hoàn chỉnh từ yêu cầu bài toán, các ca sử dụng (Use Case), mô hình tương tác tuần tự, hoạt động nghiệp vụ đến cấu trúc bảng cơ sở dữ liệu quan hệ (HSNV, PHONGBAN, SoKTKL) và mô hình giao diện người dùng.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất công ty chuyển đổi từ phương thức quản lý thủ công phân tán trên Word/Excel sang ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự tập trung, đáp ứng chuẩn hóa quy trình lưu trữ, chấm công, tính lương và kết xuất báo cáo nhanh chóng cho ban lãnh đạo.
  • Đóng góp khoa học: Áp dụng phương pháp luận phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) và ngôn ngữ mô hình hóa chuẩn UML vào giải quyết bài toán quản lý nhân sự đặc thù tại một doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận dừng lại ở mức độ khảo sát hiện trạng, phân tích nghiệp vụ, thiết kế mô hình logic UML, thiết kế cơ sở dữ liệu và phác thảo giao diện; chưa thực hiện giai đoạn lập trình cài đặt mã nguồn hoàn chỉnh và chưa đưa hệ thống vào thử nghiệm thực tế tại doanh nghiệp. Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn tại Chi nhánh Hà Nội trong năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Lựa chọn ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp để cài đặt, phát triển phần mềm dựa trên bản thiết kế đã lập.
    • Kiểm thử chức năng, đánh giá hiệu năng trên môi trường mạng nội bộ và Internet.
    • Nghiên cứu tích hợp thêm các phân hệ quản lý đặc thù về hồ sơ lao động xuất khẩu, đào tạo định hướng và giáo dục ngoại ngữ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin, Thương mại điện tử và Quản trị nhân lực khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
  • Cán bộ phân tích nghiệp vụ (BA) và lập trình viên cần tham khảo tài liệu phân tích ca sử dụng, sơ đồ tương tác UML và cấu trúc bảng dữ liệu cho phân hệ quản lý nhân sự - tiền lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Bộ phận quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng lao động xuất khẩu có nhu cầu tin học hóa quy trình quản lý nhân sự, chấm công và tính lương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp luận nào để phân tích và thiết kế phần mềm?
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) kết hợp ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML, mô hình kiến trúc 4+1 View để thiết kế các biểu đồ Use Case, Class Diagram, Sequence Diagram, Activity Diagram, Component Diagram và Deployment Diagram.

2. Thực trạng công tác tính lương tại TRADIMEXCO – HaNoi Branch năm 2016 có những sai sót cụ thể nào?
Khảo sát thực tế năm 2016 cho thấy việc tính lương thủ công trên Excel phát sinh sai sót tại nhiều bộ phận: có 20% nhân viên tại Phòng Tài chính – Kế toán, 11,11% nhân viên tại Phòng Tổ chức hành chính và 5% nhân viên tại Phòng Đào tạo & Giáo dục định hướng ghi nhận bị sai sót từ 1 đến 2 lần trong năm.

3. Công thức tính lương và tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm được thiết kế trong hệ thống như thế nào?
Lương thực lĩnh được tính theo công thức: Thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương tăng ca + Phụ cấp + Tiền thưởng - Bảo hiểm - Tiền phạt. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương của người lao động gồm Bảo hiểm xã hội (8%), Bảo hiểm y tế (1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%), tổng tỷ lệ trích nộp là 10,5%.

4. Hệ thống phân quyền sử dụng cho những đối tượng nào?
Hệ thống phân quyền cho 4 nhóm tác nhân: Nhân viên tổ chức hành chính và Nhân viên tài chính kế toán có toàn quyền cập nhật, xử lý dữ liệu theo nghiệp vụ; Ban Giám đốc và Nhân viên công ty chỉ được cấp quyền tra cứu, xem thông tin cá nhân và báo cáo, không được chỉnh sửa dữ liệu.

5. Cấu trúc bảng dữ liệu Hồ sơ nhân viên (HSNV) bao gồm những trường thông tin chính nào?
Bảng HSNV gồm 16 trường: MaNV (Khóa chính), TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, Diachi, Luongcoban, Dantoc, CMTND, SoTK, Chucvu, SDT, Email, MaPB (Khóa ngoại), Tpgiadinh, QTcongtac và MaHDLD.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phí Thị Duyên đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nhân sự còn mang tính thủ công tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội. Trên cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hướng đối tượng và ngôn ngữ UML, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế phần mềm quản lý nhân sự gồm các biểu đồ chức năng, mô hình dữ liệu quan hệ và giao diện mẫu. Đề tài cung cấp cơ sở kỹ thuật rõ ràng để tiến hành giai đoạn lập trình và triển khai ứng dụng tin học hóa vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.