Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế phần mềm quản lý nhân sự và thực trạng hoạt động quản lý nhân sự tại công ty TNHH Quyết Thắng. Chương 3: Phân tích thiết kế phần mềm quản lý nhân sự cho công ty TNHH Quyết Thắng. CHUONG 2: CO SO LY LUAN VE PHAN TiCH THIET KE PHAN MEM QUAN LY NHAN SU VA THUC TRANG HOAT DONG QUAN LY NHAN SU TAI CONG TY TNHH QUYET THANG 2.1 Cơ sở lý luận 211 Tổng quan về phan mém 2.1 Khải niệm phan mém Ngày nay, khi PM tin học đã phát triển đến đỉnh cao và trở thành một phần tử chủ chốt của các hệ thống, dựa trên máy tính thì định nghĩa PM được hiểu một cách chính xác.
Theo tiến sỹ Roger Pressman một chuyên gia về công nghệ phần mềm của Mỹ đưa ra khái niệm: PM là một tông thê gồm 3 phần chính: - Các chương trình máy tính. - Các cấu trúc đữ liệu để chương trình xử lý các thông tin thích hợp. - Các tài liệu mô tả phương thức sử dụng PM. Phần mềm duoc coi la tat cả các kỹ thuật ứng dụng dé thực hiện những dịch vụ chức năng cho mục đích nào đó bằng phần cứng, làm cho sử dụng phần cứng máy tính đạt hiệu quả cao.2 Vong doi phát triển của phan mém Vòng đời phát triển phần mềm là khoảng thời gian tính từ khi phần mềm được đề xuất cho đến khi bỏ đi (cụ thê là từ khi đặt hàng, phát triển, sử dụng đến khi loại bỏ).
Vòng đời PM được phân chia thành các pha chính: công nghệ hệ thống, phân tích, thiết kế, mã hóa, kiểm thử, bảo trì. Công nghệ hệ thông Ỷ Ậ Phân tích F——y Thiết kế a: Mã hóa + Kiém ths H}—_, Bao tri Hinh 2.1: Vong doi phat trién phan mém (Nguồn: Bài giảng công nghệ phần mềm — ĐH Thương mại) - Công nghệ hệ thống: Công nghệ hệ thống là phương pháp luận tổng quát phân tích và sản xuất một phần mềm với yêu cầu và đánh giá một cách toàn diện tất cả các tác động và ảnh hưởng của PM, công nghệ hệ thống hiện diện ở mọi công đoạn tiếp sau. - Phân tích: Mục đích của công đoạn phân tích là xác định rõ mục tiêu của PM những ràng buộc về thiết kế và công nghệ, định rõ miền áp dụng của PM. - Thiết kế: Đây là công đoạn có vai trò đặc biệt quan trọng trog công nghệ phần mềm vì mục đích của nó là đưa ra một hồ sơ thiết kế PM hoàn chỉnh làm cơ sở để lập trình.
- Mã hóa: Mã hóa trong công nghệ phần mềm được hiểu là quá trình dịch từ bản vẽ thiết kế thành ngôn ngữ lập trình cụ thể. Cũng như trong xây dựng quy trình thiết kế tương ứng với quá trình thiết kế một công trình xây dựng còn lập trình chính là thi công. - Kiểm thử: Kiểm thử là công đoạn tiến hành kiểm tra toàn bộ PM trong đó có tiến hành kiểm tra hệ thống, kiểm tra các thủ tục của PM. - Bảo trì: Bảo trì là công đoạn thực hiện sau khi PM đã được đưa vào sử dụng và được tiến hành theo 3 hính thức: v Bảo trì sửa đổi: là khắc phục những điểm vênh về thiết bị của cơ sở mua PM và bản thân PM.
v Bảo trì thích nghỉ: để PM hoạt động một cách bình thường trong môi trường doanh nghiệp ứng dụng. v Bảo trì hoàn thiện: là hoàn thiện PM ở mức nảo đó trong doanh nghiệp ứng dụng.3 Thiết ké phan mém Thiết kế phần mềm là quá trình thiết kế cấu trúc phần mềm dựa trên những tài liệu đặc tả. Hoạt động thiết kế bao gồm những công việc chính sau: - Thiết kế kiến trúc: Các hệ thống con cấu thành nên hệ thống cần xây dựng mối quan hệ giữa chúng. - Đặc tả trừu tượng: Với mỗi hệ thống con, phải có một bản đặc tả về các dịch vụ của nó và những ràng buộc khi nó vận hành.
- Thiết kế giao diện: Với mỗi hệ thống con, các giao diện của nó với những hệ thống con khác phải được thiết kế và tư liệu hóa. - Thiết kế thành phần: Các dịch vụ cung cấp cho các thành phần khác và các giao diện tương tác với chúng phải được thiết kế. - Thiết kế cấu trúc đữ liệu: Cấu trúc dữ liệu được sử dụng để cài đặt hệ thống phải được thiết kế một cách chỉ tiết và cụ thể. - Thiết kế thuật toán: Các thuật toán được sử dụng để cung cấp các dịch vụ phải đươc thiết kế chỉ tiết và chính xác.
Phương pháp thiết kế phần mềm Phương pháp thiết kế từ trên xuống (Top down design) Đây là một phương pháp thiết kế giải thuật dựa trên tư tưởng module hóa. Nội dung của phương pháp: Trước hết người ta tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thé, sau đó trên cơ sở đánh giá mức độ tương tự về chức năng của các vấn đề này trong việc giải quyết bài toán người ta gộp chúng lại thành từng nhóm cùng chức năng từ dưới lên trên cho đến module chính. Sau đó thiết kế thêm một số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủ hơn chức năng của các phân hệ và cuối cùng là thiết kế một chương trình làm nhiệm vụ tập hợp các module thành một hệ chương trình thống nhất hoàn chỉnh. 7 Phương pháp thiết kế từ dưới lén (Bottom up design) Tư tưởng của phương pháp này ngược lại với phương pháp Top down design.
Trước hết người ta xác định các vấn đề chủ yếu nhất mà việc giải quyết bài toán yêu cầu, bao quát được toàn bộ bài toán. Sau đó phân chia nhiệm vụ cụ thê hơn, tức là chuyên dần từ module chính đến các module con từ trên xuống dưới, do vậy phương pháp có tên gọi là thiết kế từ đỉnh xuống. Quy trinh xdy dung phan mém - Đánh giá yêu cầu Mục đích của giai đoạn này là cung cấp cho lãnh đạo doanh nghiệp những dữ liệu thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả của một dự án phát triển hệ thống. Giai đoạn này được thực hiện tương đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn.
- Phân tích chỉ tiết Phân tích chỉ tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu cầu. Mục đích của giai đoạn này là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đang nghiên cứu, xác định nguyên nhân của những vấn đề đó, xác định những đòi hỏi ràng buộc áp đặt với hệ thống và xác định mục tiêu mà HT TT mới phải đạt được. - Thiết kế logic Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần logic của một HTTT, cho phép loại bỏ tất cả các vấn đè của hệ thống thực tế và đạt được những mục tiêu đã được thiết lập ở giai đoạn trước. Mô hình logic của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống sẽ sản sinh ra, nội dung của CSDL (các tệp, các quan hệ giữa các tệp), cách xử lý và hợp thức hóa sẽ phải thực hiện, các dữ liệu sẽ được nhập vào.
- Đề xuất các phương án của giải pháp Mục đích chủ yếu của giai đoạn này là thiết lập các phác họa cho mô hình vật lý, đánh giá chi phi và lợi ích cho các phác họa, xác định khả năng đạt được mục tiêu cũng như sự tác động của chúng vào lĩnh vực tổ chức và nhân sự đang làm việc tại hệ thống, đưa ra những kiến nghị cho lãnh đạo những phương án hứa hẹn nhất. Các công việc phải làm trong giai đoạn này là: xác định các ràng buộc về tin hoc và tô chức, xây dựng các phương án, chuẩn bị và trình bày báo cáo. - Thiết kế vật lý ngoài Giai đoạn này được thực hiện sau khi một phương án giải pháp được lựa chọn. Những công đoạn của giai đoạn này là: + Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài.
+ Thiết kế chỉ tiết các giao diện. + Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hóa. + Thiết kế các thủ tục thủ công. + Chuân bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài.
- Triển khai kỹ thuật hệ thống Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn này là phần tin học hóa của HTTT. Những người chịu trách nhiệm về giai đoạn này phải cung cấp tài liệu như các bản hướng dẫn sử đụng và thao tác cũng như các tài liệu mô tả về hệ thống. Những công đoạn chính của giai đoạn triển khai bao gồm: +Lập kế hoạch triển khai. +Thiết kế vật lý trong.
+Lập trình. +Hoàn thiện hệ thống các tài liệu. +Đào tạo người sử dụng. - Cài đặt và khai thác.
Cài đặt hệ thống là là pha trong đó việc chuyên từ hệ thống cũ sang hệ thống mới được thực hiện. Để việc chuyên đôi này được thực hiện tốt cần phải lập kế hoạch chỉ tiết và cân thận. Bao gồm các công việc sau: + Lập kế hoạch cài đặt. + Khai thác và bảo trì.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu Thiết kế CSDL là xác định yêu cầu thông tin của người sử dụng HTTT mới.
Có 2 cách để thiết kế CSDL là: thiết kế CSDL logic đi từ các thông tin ra và thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hóa. Thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hóa Khái niệm cơ bản: - Thực thê (Entity): thực thể trong mô hình logic dữ liệu được dùng để biểu diễn những đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng trong thế giới thực mà ta muốn lưu giữ thông tin về chúng. Thực thé được biểu diễn bằng một hình chữ nhật có ghi tên thực thể bên trong. - Liên kết (Association): một thực thê trong thực tế không tổn tại độc lập với các thực thê khác.
Có sự liên kết qua lại với nhau. Khái niệm liên kết được dùng để trình bày, thể hiện những mối liên hệ tồn tại giữa các thực thê. - Chiều của một liên kết Chiều của một quan hệ chỉ ra sé lượng các thực thể tham gia vào quan hệ đó. Có 3 loại quan hệ: một chiều, hai chiều, nhiều chiều.
e Quan hé | chiều là quan hệ mà một lần xuất của thực thể được quan hệ với chính một lần xuất của thực thể đó. e - Quan hệ hai chiều là quan hệ trong đó có hai thực thê liên kết với nhau. e Quan hé nhiéu chiéu 1a mot quan hệ có hơn hai thực thể tham gia. - Thuộc tính Thuộc tính dùng để mô tả các đặc trưng của một thực thể hoặc một quan hệ.
Có ba loại thuộc tính: thuộc tính mô tả, thuộc tính định danh, thuộc tính quan hệ.