Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng của công ty trách nhiệm hữu hạn Zenco Việt Nam" do sinh viên Lê Minh Chiến thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Quang Trường tại Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại (năm 2019). Nghiên cứu giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị và tác nghiệp bán hàng trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ may mặc.
Về bối cảnh thực tiễn, Công ty TNHH Zenco Việt Nam được thành lập năm 2013, chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm đồng phục (đồng phục lớp, áo sơ mi, áo thun công ty, áo khoác gió, in ấn trên chất liệu vải, lụa, da) với hai thương hiệu chính là Đồng Phục Đẹp K14 và CAVA Uniform. Trong bối cảnh công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh với tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 32% - 36%/năm giai đoạn 2016–2018, hệ thống thông tin quản lý hiện tại bộc lộ nhiều hạn chế. Việc sử dụng phần mềm kế toán đóng gói (MISA SME.NET 2017) không đáp ứng đầy đủ các khâu tác nghiệp bán hàng thực tế, đặc biệt thiếu hẳn phân hệ quản lý quy trình giao nhận hàng hóa, dẫn đến tình trạng quản lý thủ công, thiếu tính liên kết dữ liệu và gây chậm trễ trong giám sát tiến độ đơn hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống, hệ thống thông tin (HTTT), hệ thống thông tin quản lý (MIS), hệ thống thông tin quản lý bán hàng và các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin cùng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Zenco Việt Nam, làm rõ ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp và tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng mới với trọng tâm là phân hệ quản lý giao hàng cho Công ty TNHH Zenco Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm bốn nhiệm vụ cụ thể:
- Thu thập, đọc, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu liên quan đến hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại doanh nghiệp.
- Quan sát thực tế, xây dựng phiếu điều tra khảo sát, bảng câu hỏi và sử dụng công cụ Excel để phân tích, mô hình hóa dữ liệu thực trạng HTTT tại công ty.
- Tổng hợp, đúc kết để đưa ra đánh giá toàn diện về thực trạng HTTT quản lý bán hàng tại đơn vị.
- Dựa trên đánh giá thực trạng và định hướng phát triển của công ty để xây dựng hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng (tập trung vào nghiệp vụ giao hàng).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Zenco Việt Nam; hệ thống thông tin quản lý và các thành phần của HTTT quản lý bán hàng; khách hàng của công ty; quy trình và nghiệp vụ quản lý giao nhận hàng hóa.
- Phạm vi không gian: Các phòng ban và hoạt động nghiệp vụ tại Công ty TNHH Zenco Việt Nam (trụ sở tại Đống Đa, Hà Nội và nhà máy sản xuất tại Hoài Đức, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu từ ngày 03/09/2019 đến ngày 02/12/2019; số liệu hoạt động kinh doanh thu thập từ năm 2016 đến năm 2018.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu, phân tích và thiết kế chức năng quản lý nghiệp vụ giao nhận hàng hóa trong hệ thống thông tin quản lý bán hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý kinh tế và kỹ thuật công nghệ phần mềm:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng định nghĩa về hệ thống và HTTT quản lý theo giáo trình của Đàm Gia Mạnh (2017, NXB Thống kê), xem HTTT là tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng viễn thông, con người và quy trình thủ tục nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phát thông tin phục vụ điều hành và ra quyết định. Các khái niệm về quản lý bán hàng, hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) và hệ thống tự động hóa lực lượng bán hàng (Sales Force Automation - SFA) được sử dụng để làm rõ bản chất của quy trình bán hàng khép kín.
- Quy trình phân tích thiết kế hệ thống: Áp dụng quy trình chuẩn gồm 5 giai đoạn: (1) Khảo sát hệ thống; (2) Phân tích hệ thống; (3) Thiết kế hệ thống (thiết kế tổng thể và thiết kế chi tiết CSDL, giao diện, báo cáo); (4) Cài đặt và kiểm thử; (5) Khai thác và bảo trì.
- Phương pháp phân tích thiết kế: Tác giả so sánh các phương pháp cổ điển (Bottom-up), bán cấu trúc (Top-down), có cấu trúc (SADT, MERISE, CASE) và lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) kết hợp ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language). Các loại biểu đồ UML được áp dụng gồm: Biểu đồ trường hợp sử dụng (Use case), Biểu đồ lớp (Class diagram), Biểu đồ tuần tự (Sequence diagram), Biểu đồ hoạt động (Activity diagram), Biểu đồ trạng thái (State diagram) và Biểu đồ triển khai (Deployment diagram).
- Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Tổng thuật các công trình trong nước (Đàm Gia Mạnh, 2017; Nguyễn Văn Ba, 2010; Đoàn Văn Ba và Nguyễn Điềm Tĩnh, 2011; Đỗ Đức Thọ, 2012; Nguyễn Quốc Trung, 2010; Binh Pham, 2019) và quốc tế (Mitsuaki Nakasumi, 2017; Yan Xu, 2016; Benge, 2012) về ứng dụng CNTT, RFID, Blockchain và phân tích thiết kế HTTT bán hàng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu khảo sát điều tra gồm 20 câu hỏi về hạ tầng CNTT, hiện trạng phần mềm, quy trình bán hàng và nhu cầu nghiệp vụ giao hàng tới nhân sự các phòng ban; phỏng vấn trực tiếp nhân viên về yêu cầu chức năng và thao tác nghiệp vụ; quan sát trực tiếp quy trình xuất nhập kho và giao nhận hàng hóa tại văn phòng và nhà máy.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018, tài liệu kế toán, sơ đồ cơ cấu tổ chức và các biểu mẫu chứng từ bán hàng do bộ phận tài chính và kinh doanh của Công ty TNHH Zenco Việt Nam cung cấp.
- Phương pháp xử lý và mô hình hóa: Phương pháp so sánh đối chiếu; phân tích thống kê mô tả số liệu khảo sát bằng Microsoft Excel; phân tích thiết kế hệ thống bằng phần mềm mô hình hóa UML; thiết kế CSDL và giao diện định hướng trên nền tảng Visual Basic và MySQL/SQL Server.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho đề tài. Tác giả làm rõ khái niệm hệ thống thông tin quản lý bán hàng là công cụ kiểm soát toàn bộ chu trình kinh doanh từ khâu tiếp nhận đơn hàng, quản lý xuất kho đến giao hàng và thanh toán hóa đơn. Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình 5 bước xây dựng HTTT, so sánh ưu nhược điểm của các phương pháp phân tích thiết kế truyền thống với phương pháp hướng đối tượng (OOAD). Tác giả khẳng định ưu thế của OOAD trong việc đóng gói, tái sử dụng mã nguồn, dễ bảo trì và ánh xạ chính xác các thực thể đời thực vào hệ thống. Chương này cũng chuẩn hóa các ký hiệu và nguyên tắc biểu diễn của 7 loại biểu đồ UML cơ bản và tổng kết tình hình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước, chỉ ra khoảng trống về giải pháp quản lý bán hàng tinh gọn, chi phí thấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn Zenco Việt Nam
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Zenco Việt Nam (Mã số thuế: 0106115850, thành lập ngày 04/03/2013, đại diện pháp luật: Hoàng Văn Thành) và phân tích thực trạng ứng dụng CNTT tại đơn vị.
Về kết quả kinh doanh, số liệu do bộ phận tài chính cung cấp cho thấy doanh thu tăng trưởng liên tục: năm 2016 đạt 1.136,15 triệu đồng; năm 2017 đạt 1.682,49 triệu đồng; năm 2018 tăng 79,7% so với năm 2016; lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 697,11 triệu đồng.
| Năm |
Doanh thu (Triệu VND) |
Lợi nhuận trước thuế (Triệu VND) |
Lợi nhuận sau thuế (Triệu VND) |
| 2016 |
1.136,15 |
830,xx |
697,11 |
| 2017 |
1.682,49 |
Tăng trưởng 32% - 36% |
Tăng trưởng ổn định |
| 2018 |
Tăng 79,7% so với 2016 |
Tiếp tục tăng |
Tiếp tục tăng |
Về thực trạng hạ tầng kỹ thuật:
- Phần cứng: Công ty sở hữu 1 máy chủ, 15 máy tính để bàn, 20 máy tính xách tay, 1 máy in, 1 máy chiếu, 1 máy quét và 2 thiết bị kết nối mạng (cần bổ sung thêm 2 thiết bị).
- Phần mềm: Sử dụng Microsoft Office (đáp ứng 85%), phần mềm nhân sự HR CRM (đáp ứng 90%), phần mềm kế toán MISA (đáp ứng 90%), phần mềm bán hàng KiotViet (đáp ứng 90%), hệ quản trị MySQL (đáp ứng 95%), phần mềm diệt virus BKAV Pro (đáp ứng 90%).
- Mạng và dữ liệu: 100% sử dụng mô hình mạng hình sao (Star topology), giao thức TCP/IP; 100% sử dụng kiến trúc cơ sở dữ liệu tập trung; 70% nhân viên đánh giá tốc độ mạng nhanh, 20% bình thường, 10% chậm.
- Nhân lực CNTT: 70% nhân sự CNTT có trình độ đại học, 30% cao đẳng; 80% nhân viên đáp ứng yêu cầu công việc, 10% đáp ứng tốt, 10% chưa đáp ứng.
Về thực trạng HTTT quản lý bán hàng:
Kết quả khảo sát chỉ ra rằng công ty đang phụ thuộc vào phần mềm MISA SME.NET 2017. Có 60% ý kiến đánh giá phần mềm MISA chưa đáp ứng đầy đủ các chức năng quản lý thực tế của công ty; 80% khẳng định cần bổ sung thêm nghiệp vụ quản lý; 60% cho rằng các khâu trong quy trình bán hàng chưa được quản lý đầy đủ. Đặc biệt, 90% nhân sự được hỏi khẳng định sự cần thiết phải xây dựng phân hệ quản lý nghiệp vụ giao hàng.
Quy trình giao hàng hiện tại gồm 6 hoạt động tuần tự: (1) Thông báo hàng có thể giao; (2) Làm phiếu xuất kho để nhận hàng; (3) Giao hàng cho khách hàng; (4) Khách hàng kiểm tra hàng khi nhận; (5) Khách hàng ký thông tin phiếu nhận hàng; (6) Thanh toán.
Tác giả chỉ ra các hạn chế chính: hạ tầng phần cứng bắt đầu xuống cấp; cơ sở dữ liệu chưa đồng bộ hoàn toàn (10% chưa chuẩn hóa); phần mềm MISA thiếu module quản lý giao hàng chuyên biệt; nhân lực CNTT còn mỏng, thiếu chuyên môn hóa sâu. Nguyên nhân do công ty chưa có kế hoạch nâng cấp hệ thống định kỳ và nguồn tài chính đầu tư cho CNTT còn hạn chế.
Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn Zenco Việt Nam
Chương 3 tập trung vào giải pháp kỹ thuật, tiến hành phân tích và thiết kế chi tiết hệ thống mới nhằm tự động hóa và giải quyết nút thắt trong khâu giao nhận hàng. Tác giả xây dựng đặc tả yêu cầu, mô hình hóa toàn diện bằng UML từ Use case tổng quát, Use case phân hệ giao hàng, Use case báo cáo thống kê đến biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạt động và biểu đồ trạng thái. Song song đó, tác giả thiết kế hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu vật lý gồm 6 bảng dữ liệu chuẩn hóa, xây dựng các biểu mẫu giao diện người dùng (đăng nhập, cập nhật hàng giao, quản lý giao hàng, báo cáo thống kê) và đề xuất biểu đồ triển khai hệ thống mạng cục bộ client-server kết nối qua giao thức TCP/IP.
Thiết kế và triển khai hệ thống
1. Đặc tả yêu cầu hệ thống
- Yêu cầu chức năng:
- Quản lý thông tin hàng hóa giao hàng (mã hàng, tên hàng, số lượng, trạng thái).
- Quản lý nhân viên giao hàng (mã nhân viên, họ tên, số điện thoại, kinh nghiệm, thông tin hợp đồng).
- Quản lý thông tin giao hàng và khách hàng (địa chỉ nhận, thời gian giao hàng, số lượng giao, thông tin người nhận).
- Báo cáo, thống kê (báo cáo thông tin khách hàng, báo cáo hàng hóa, báo cáo hợp đồng, báo cáo nhân viên giao hàng).
- Yêu cầu phi chức năng:
- Môi trường hoạt động: Khả năng cài đặt và vận hành trên các hệ điều hành Windows 7, Windows 8, Windows 10.
- Hiệu năng: Thời gian phản hồi tìm kiếm dữ liệu không quá 10 giây; thời gian cập nhật dữ liệu không quá 5 giây.
- Hệ quản trị CSDL: Quản lý dữ liệu bằng MySQL hoặc Microsoft SQL Server.
- Tính tin cậy và bảo mật: Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu, bảo mật thông tin khách hàng, tránh trùng lặp; tương thích với các thiết bị ngoại vi như máy in, máy quét.
2. Mô hình hóa hệ thống bằng UML
- Biểu đồ Use case: Xác định 2 tác nhân chính là "Nhân viên" và "Ban giám đốc". Phân hệ quản lý giao hàng bao gồm các Use case: Thêm hàng hóa giao hàng, Thêm thời gian giao hàng, Thêm người giao hàng, Thêm địa chỉ, Thêm khách hàng. Phân hệ báo cáo thống kê gồm: Báo cáo thông tin khách hàng, Báo cáo thông tin hàng hóa, Báo cáo thông tin hợp đồng, Báo cáo thông tin nhân viên giao hàng.
- Biểu đồ lớp (Class Diagram): Bao gồm 6 lớp đối tượng tương tác với nhau:
Taikhoan, Nhanvien, Nhanviengiaohang, Khachhang, Hopdong, Hanghoa, Giaohang. Mỗi lớp được xác định đầy đủ thuộc tính và các phương thức tác vụ (Them(), Sua(), Xoa(), Timkiem()).
- Biểu đồ tuần tự và biểu đồ hoạt động: Mô tả chi tiết tiến trình thực thi của các tác vụ nghiệp vụ gồm: Thêm hàng hóa giao hàng, Tìm kiếm phiếu nhận hàng, Đăng nhập hệ thống, Thêm nhân viên giao hàng và Sửa thông tin hàng hóa giao hàng.
- Biểu đồ trạng thái: Đặc tả chu trình chuyển đổi trạng thái của thực thể hàng hóa giao hàng (từ Khởi tạo -> Kiểm tra thông tin -> Chờ xác nhận -> Đã có hàng hóa giao hàng / Lưu trữ) và tiến trình tìm kiếm dữ liệu.
- Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram): Mô tả kiến trúc vật lý theo mô hình Client-Server. Server trung tâm kết nối với Máy tính giám đốc, Máy tính kế toán, Máy tính nhân viên giao hàng, Máy tính nhân viên tác nghiệp và Máy in thông qua giao thức mạng TCP/IP.
3. Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Hệ thống được tổ chức thành 6 bảng dữ liệu quan hệ có cấu trúc chi tiết như sau:
| Tên bảng |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài |
Mô tả nghiệp vụ |
Tài khoản (Taikhoan) |
TenDN |
Nvarchar |
50 |
Tên đăng nhập hệ thống |
|
Matkhau |
Nvarchar |
50 |
Mật khẩu tài khoản |
Nhân viên (Nhanvien) |
MaNV |
Nvarchar |
50 |
Mã định danh nhân viên |
|
TenNV |
Nvarchar |
50 |
Họ và tên nhân viên |
|
Chucvu |
Nvarchar |
50 |
Chức vụ công tác |
|
Diachi |
Nvarchar |
50 |
Địa chỉ thường trú |
|
Ngaysinh |
Date |
- |
Ngày tháng năm sinh |
|
SDT |
Number |
20 |
Số điện thoại liên hệ |
Hợp đồng (Hopdong) |
MaHD |
Nvarchar |
50 |
Mã số hợp đồng kinh tế |
|
TenHD |
Nvarchar |
50 |
Tên hợp đồng |
|
Ngayky |
Date |
- |
Ngày ký kết hợp đồng |
Khách hàng (Khachhang) |
MaKH |
Nvarchar |
50 |
Mã định danh khách hàng |
|
TenKH |
Nvarchar |
50 |
Tên khách hàng/đơn vị đặt may |
|
Gioitinh |
Char |
5 |
Giới tính người đại diện |
|
SDT |
Number |
20 |
Số điện thoại liên lạc |
Hàng hóa (Hanghoa) |
MaHH |
Nvarchar |
50 |
Mã mặt hàng đồng phục |
|
TenHH |
Nvarchar |
50 |
Tên mặt hàng đồng phục |
|
Soluong |
Number |
6 |
Số lượng hàng sản xuất |
|
Trangthai |
Nvarchar |
50 |
Trạng thái (trong kho/đang giao) |
Giao hàng (Giaohang) |
MaGH |
Nvarchar |
50 |
Mã đợt/phiếu giao hàng |
|
Diachinhan |
Nvarchar |
50 |
Địa chỉ nhận hàng của khách |
|
ThoigianGH |
Date/time |
- |
Ngày giờ thực hiện giao hàng |
|
SoluongGh |
Number |
6 |
Số lượng hàng bàn giao |
4. Thiết kế giao diện
Khóa luận hoàn thiện thiết kế đồ họa cho 4 biểu mẫu chức năng:
- Giao diện đăng nhập: Kiểm soát quyền truy cập hệ thống bằng tài khoản và mật khẩu của nhân viên.
- Giao diện thông tin hàng giao: Cho phép cập nhật mã hàng, tên hàng, số lượng và theo dõi trạng thái đơn hàng.
- Giao diện thông tin giao hàng: Quản lý chi tiết việc phân công nhân viên vận chuyển, địa chỉ nhận và thời gian giao nhận.
- Giao diện báo cáo thống kê: Xuất dữ liệu thống kê tổng hợp phục vụ công tác quản lý của Ban giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra và đạt được các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực thực trạng vận hành CNTT tại doanh nghiệp: Thu thập và hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về cơ sở hạ tầng, tỷ lệ đáp ứng phần mềm và năng lực nhân sự tại Công ty TNHH Zenco Việt Nam thông qua khảo sát thực tế.
- Nhận diện chính xác điểm nghẽn nghiệp vụ: Làm rõ hạn chế của việc ứng dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 (khi 60% đánh giá chưa đáp ứng đầy đủ và 90% nhân sự yêu cầu phải có chức năng quản lý giao hàng), từ đó định vị rõ bài toán cần giải quyết.
- Xây dựng hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh: Đưa ra giải pháp thiết kế hệ thống thông tin quản lý giao hàng hoàn chỉnh theo chuẩn UML, bao gồm đặc tả 4 chức năng, 6 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa và 4 giao diện tác nghiệp trực quan.
- Đề xuất và kiến nghị khả thi: Đề xuất công ty tiếp tục hoàn thiện hệ thống, mở rộng tích hợp phân hệ bán hàng qua website thương mại điện tử, đồng thời tổ chức đào tạo kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ nhân sự nội bộ nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu do tác giả tự nhận định:
- Giới hạn về thời gian thực tập và nghiên cứu (từ 03/09/2019 đến 02/12/2019) khiến tác giả chưa thể phân tích sâu toàn bộ các quy trình nghiệp vụ phát sinh phức tạp trong hoạt động sản xuất kinh doanh đa chi nhánh của công ty.
- Nghiên cứu mới dừng lại ở mức độ phân tích thiết kế hệ thống và thiết kế CSDL, giao diện mẫu; chưa hoàn thiện giai đoạn lập trình đóng gói toàn diện và kiểm thử vận hành thực tế trên môi trường sản xuất.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:
- Mở rộng phân tích và tích hợp các phân hệ thương mại điện tử chuyên sâu như bán hàng trực tuyến qua website, cổng thanh toán số.
- Tích hợp thêm các giải pháp quản lý chuỗi cung ứng, kho vận thông minh và công nghệ giám sát lộ trình giao hàng trực tuyến để đồng bộ hóa toàn diện dữ liệu doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Tin học kinh tế, Thương mại điện tử và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin tác nghiệp tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể bao gồm:
- Bộ câu hỏi khảo sát thực trạng HTTT (Phụ lục): Cung cấp mẫu phiếu điều tra 20 câu hỏi bao quát từ hạ tầng phần cứng, phần mềm, mô hình mạng, kiến trúc CSDL đến đánh giá mức độ hài lòng của người dùng.
- Bộ hồ sơ phân tích thiết kế UML: Quy trình xây dựng các biểu đồ Use case, Class, Sequence, Activity, State và Deployment diagram bám sát nghiệp vụ giao nhận hàng may mặc.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Cấu trúc 6 bảng dữ liệu tinh gọn, tường minh về kiểu dữ liệu và độ dài, dễ dàng chuyển đổi sang các hệ quản trị CSDL phổ biến như MySQL, SQL Server.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và tập trung vào phân hệ nghiệp vụ cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Zenco Việt Nam (đơn vị chuyên sản xuất may đồng phục với hai thương hiệu Đồng Phục Đẹp K14 và CAVA Uniform). Đề tài tập trung phân tích, thiết kế phân hệ quản lý nghiệp vụ giao hàng thuộc hệ thống thông tin quản lý bán hàng của công ty.
2. Thực trạng sử dụng phần mềm quản lý bán hàng tại Zenco Việt Nam trước khi nghiên cứu ra sao?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán đóng gói MISA SME.NET 2017 để kiêm nhiệm quản lý bán hàng. Kết quả khảo sát cho thấy 60% nhân viên đánh giá phần mềm chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu nghiệp vụ, 80% có nhu cầu bổ sung thêm nghiệp vụ quản lý, và 90% khẳng định cần thiết phải có hệ thống quản lý riêng cho khâu giao nhận hàng.
3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống mới được thiết kế gồm những bảng nào?
Cơ sở dữ liệu được thiết kế gồm 6 bảng quan hệ: Taikhoan (Tài khoản đăng nhập), Nhanvien (Thông tin nhân viên), Hopdong (Hợp đồng kinh tế), Khachhang (Thông tin khách hàng), Hanghoa (Thông tin hàng hóa đồng phục) và Giaohang (Thông tin phiếu giao hàng).
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp và công cụ mô hình hóa nào?
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) kết hợp chuẩn ngôn ngữ mô hình hóa UML (bao gồm các biểu đồ Use case, Class, Sequence, Activity, State và Deployment diagram). Công cụ hỗ trợ xử lý số liệu thống kê là Microsoft Excel và định hướng hệ quản trị CSDL là MySQL / SQL Server.
5. Yêu cầu phi chức năng về hiệu năng của hệ thống được quy định như thế nào?
Hệ thống được yêu cầu có thể vận hành trên các hệ điều hành Windows 7, Windows 8, Windows 10; thời gian phản hồi tìm kiếm dữ liệu không quá 10 giây; thời gian cập nhật dữ liệu không quá 5 giây; có khả năng kết nối đồng bộ với máy in và máy fax qua mạng nội bộ TCP/IP.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Minh Chiến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng theo phương pháp hướng đối tượng UML. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Zenco Việt Nam, tác giả đã chỉ rõ khoảng trống trong công tác quản lý giao nhận hàng hóa của phần mềm MISA SME.NET 2017 hiện hành. Đề tài đã xây dựng thành công hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh gồm đặc tả yêu cầu, hệ thống biểu đồ UML, cấu trúc cơ sở dữ liệu 6 bảng và các giao diện mẫu phục vụ hiệu quả cho việc tự động hóa nghiệp vụ giao hàng tại doanh nghiệp.