Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thi pháp thơ Tố Hữu qua tập Việt Bắc" do sinh viên Mai Thị Mảnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Hoa Bằng tại Khoa Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Võ Trường Toản (tháng 05 năm 2013). Đề tài thuộc chuyên ngành Văn học, đi sâu vào địa hạt lý luận và phê bình văn học theo hướng tiếp cận thi pháp học.

Về bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng Tố Hữu là gương mặt tiêu biểu của nền thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại với hơn sáu mươi năm hoạt động chính trị gắn liền với sáng tác nghệ thuật. Các tác phẩm của ông giữ vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của công chúng cũng như trong chương trình giảng dạy ngữ văn ở các cấp học phổ thông và đại học. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận thơ Tố Hữu dưới góc độ phân tích nội dung tư tưởng, phân loại chủ đề, khai thác hình tượng đơn lẻ hoặc thẩm bình câu chữ mang tính cảm thụ chủ quan. Trước yêu cầu của tư duy lý luận văn học hiện đại đòi hỏi phải xem xét tác phẩm như một chỉnh thể nghệ thuật hoàn chỉnh có quy luật vận động nội tại, tác giả lựa chọn tập thơ Việt Bắc (1947 - 1954) – đỉnh cao thơ ca kháng chiến chống thực dân Pháp, được ví như bản đại hợp xướng của nhân dân – làm đối tượng nghiên cứu thi pháp chuyên sâu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nội dung:

  1. Khám phá những đặc trưng, đặc điểm thi pháp thơ Tố Hữu qua tập thơ Việt Bắc, qua đó khẳng định giá trị sự nghiệp sáng tác của nhà thơ trong di sản văn hóa tinh thần dân tộc.
  2. Giúp người viết hiểu rõ các bình diện thi pháp trong thơ Tố Hữu, tích lũy phương pháp nghiên cứu khoa học và củng cố kiến thức chuyên môn phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu văn học sau này.
  3. Tạo điều kiện thực hành kỹ năng nghiên cứu văn học độc lập, làm tiền đề cho các công trình nghiên cứu khoa học tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống thi pháp trong tập thơ Việt Bắc. Phạm vi khảo sát tập trung vào 24 bài thơ thuộc tập Việt Bắc, đồng thời đặt trong mối tương quan so sánh với các tập thơ khác trong toàn bộ sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu để làm rõ sự vận động thi pháp qua từng giai đoạn lịch sử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập một hệ thống khái niệm lý luận thi pháp học chặt chẽ dựa trên các công trình nghiên cứu kinh điển của các học giả trong và ngoài nước:

  • Khái niệm thi pháp của Roman Jakobson trong công trình "Ngôn ngữ học và thi pháp học" (1960), xem thi pháp là bộ môn nghiên cứu chức năng thơ của phát ngôn; Tzvetan Todorov trong "Thi pháp học" (1975) định nghĩa thi pháp là hệ thống quy tắc chung tạo nên tác phẩm; M.B. Khrapchenko xác định thi pháp học là khoa học nghiên cứu các phương thức, phương tiện thể hiện nghệ thuật và khám phá đời sống hình tượng; V. Vinogradov định nghĩa thi pháp học nghiên cứu các hình thức, phương tiện tổ chức tác phẩm nghệ thuật ngôn từ và các kiểu cấu trúc thể loại; cùng các quan điểm của Roland Barthes, Đỗ Đức Hiểu và Nguyễn Thị Dư Khánh.
  • Khung lý thuyết nền tảng của khóa luận dựa trên hệ thống quan điểm của GS. Trần Đình Sử qua các chuyên khảo: Thi pháp văn học trung đại Việt Nam, Thi pháp Truyện Kiều, Giáo trình thi pháp học, Một số vấn đề thi pháp học hiện đại và đặc biệt là công trình Thi pháp thơ Tố Hữu (1987). Theo đó, thi pháp được hiểu là hệ thống các nguyên tắc nghệ thuật bên trong chi phối sự hình thành của một thế giới nghệ thuật, biểu hiện qua quan niệm nghệ thuật về con người, thời gian nghệ thuật, không gian nghệ thuật, thể loại, kết cấu, ngôn ngữ và giọng điệu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm có:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khảo sát chi tiết từng văn bản thơ trong tập Việt Bắc để nhận diện các thủ pháp, sau đó khái quát thành các bình diện thi pháp cơ bản.
  • Phương pháp hệ thống: Xem xét tác phẩm như một cấu trúc chỉnh thể, tìm kiếm tính quy luật của các yếu tố nghệ thuật lặp đi lặp lại.
  • Phương pháp lịch sử: Đặt các hiện tượng nghệ thuật vào hoàn cảnh lịch sử - xã hội cụ thể của cuộc kháng chiến chống Pháp (1947 - 1954) để lý giải tính tất yếu của hình thức thẩm mỹ.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu tập thơ Việt Bắc với tập thơ đầu tay Từ ấy và các tập thơ giai đoạn sau (Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đờn, Ta với ta) nhằm nhận diện bước chuyển biến phong cách.
  • Phương pháp thống kê: Khảo sát tần suất xuất hiện của các hình tượng, từ ngữ, thể thơ trong tập tài liệu.

Nguồn dữ liệu khảo sát chính của luận văn là 24 bài thơ trong tập Việt Bắc (1947 - 1954), kết hợp đối sánh tư liệu từ 6 tập thơ khác trong đời thơ Tố Hữu: Từ ấy (71 bài), Gió lộng (25 bài), Ra trận (31 bài), Máu và hoa (13 bài), Một tiếng đờn (72 bài), và Ta với ta.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về thi pháp, thi pháp học và vài nét về nhà thơ Tố Hữu

Chương 1 dành dung lượng làm sáng tỏ tiền đề lý luận và diện mạo tác giả. Tác giả tổng thuật các khuynh hướng định nghĩa thi pháp học, khẳng định đối tượng của bộ môn này là hình thức mang tính nội dung của tác phẩm nghệ thuật ngôn từ. Chương này phân định rõ ranh giới giữa nhiệm vụ phân tích nhân vật thông thường (chỉ ra tính cách, ngoại hình, cử chỉ) với nghiên cứu thi pháp nhân vật (khám phá mô hình nghệ thuật và quan niệm nghệ thuật về con người).

Về tác gia Tố Hữu (1920 - 2002), luận văn hệ thống hóa tiểu sử từ nguồn gốc gia đình xứ Huế, quá trình giác ngộ lý tưởng cách mạng năm 1937, vượt ngục năm 1941, đến các vị trí lãnh đạo văn nghệ và Nhà nước, cùng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1 (1996). Quá trình sáng tác của Tố Hữu được tóm lược qua bảng thống kê sau:

Tập thơ Thời gian sáng tác Quy mô số lượng bài Đề tài và đặc điểm cảm hứng nghệ thuật
Từ ấy 1937 - 1946 71 bài (Máu lửa: 27, Xiềng xích: 30, Giải phóng: 14) Quá trình giác ngộ cách mạng, tiếng hát sôi nổi, lãng mạn của người thanh niên cộng sản.
Việt Bắc 1947 - 1954 24 bài Bản đại hợp xướng về nhân dân kháng chiến chống Pháp; đậm đà tính dân tộc.
Gió lộng 1955 - 1961 25 bài Khúc ca xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà.
Ra trận 1962 - 1971 31 bài Mệnh lệnh tiến công, cổ vũ toàn dân trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Máu và hoa 1972 - 1977 13 bài Cảm hứng tổng kết chặng đường cách mạng đầy hy sinh và ngày toàn thắng.
Một tiếng đờn 1979 - 1992 72 bài Suy ngẫm hòa bình, đất nước thời đổi mới, chiêm nghiệm thế sự và tình yêu đời tư.
Ta với ta 1992 - 1999 Các bài sáng tác 1992-1999 Chiêm nghiệm nhân sinh sâu lắng, hướng nội, đọng lại tình cảm thủy chung.

Từ khảo sát chung, chương 1 đúc kết sáu đặc điểm thi pháp cốt lõi của Tố Hữu: nhân vật chính trị; không gian đối lập hai thế giới và con đường cách mạng; thời gian lịch sử gắn liền thời điểm đời tư; thể loại trữ tình sử thi kết hợp thể tài lịch sử - dân tộc; ngôn ngữ thơ điệu nói mang tính quần chúng; kết cấu dựa trên ba phương thức cổ điển là tương phản, ví von và hô ứng.

Chương 2: Thi pháp nhân vật, thời gian, không gian nghệ thuật trong tập Việt Bắc

Chương 2 là phần trọng tâm triển khai nghiên cứu chi tiết ba phạm trù thi pháp cơ bản trong tập Việt Bắc:

  • Thi pháp nhân vật và quan niệm nghệ thuật về con người: Khác với con người tập thể mang tính trừu tượng ("trăm tay", "trăm đầu") trên lập trường giai cấp ở Từ ấy, con người trong Việt Bắc là "con người chính trị kiểu mới" nhưng được cụ thể hóa, đời thường hóa thành những con người lao động kháng chiến bình dị. Tư tưởng chính trị hòa quyện sâu sắc với tâm lý lứa tuổi, tâm lý dân tộc và tình cảm gia đình, làng quê:

    • Chị con mọn Bắc Giang vừa lo việc nhà, con mọn vừa hăng hái theo chồng đi phá đường quan (Phá đường).
    • Tình mẫu tử hòa quyện tình quân dân, ý thức chính trị hóa tình cảm riêng tư ở bà bủ, bà bầm (Bà bủ, Bầm ơi, Bà mẹ Việt Bắc).
    • Chú bé liên lạc Lượm kết hợp hồn nhiên tuổi thơ với dũng khí chiến sĩ cách mạng (Lượm).
    • Lãnh tụ Hồ Chí Minh xuất hiện dung dị, hòa đồng giữa núi rừng căn cứ địa (Sáng tháng Năm, Việt Bắc).
    • Khắc họa con người làng quê nông nghiệp gắn với hình ảnh đèo dốc, nương ngô, ruộng lúa, bếp lửa, chàm nâu, biểu hiện qua phong thái, y phục và lối ứng xử ân tình.
  • Thi pháp thời gian nghệ thuật: Luận văn phân tích cấu trúc thời gian trần thuật và thời gian được trần thuật, chia thời gian nghệ thuật trong Việt Bắc thành ba bình diện:

    • Thời gian lịch sử: Thời gian đời tư hòa nhập hoàn toàn vào vận mệnh dân tộc. Từng mốc thời gian cá nhân trở thành sự kiện lịch sử chung ("Mười lăm năm ấy", "Kháng chiến ba ngàn ngày").
    • Thời gian vận động: Dòng thời gian luôn chuyển dịch từ hiện tại gian khó hướng tới tương lai tất thắng. Tố Hữu nhìn hiện tại bằng con mắt tương lai, nắm bắt sự đổi thay từng giờ của đất nước (Giữa thành phố trụi, Ta đi tới).
    • Thời gian quá khứ: Đóng vai trò đối chứng lịch sử và là không gian thẩm mỹ của ân tình, sự thủy chung son sắt. Quá khứ mười lăm năm kháng chiến gian khổ nhưng ấm áp tình nghĩa trở thành điểm tựa tinh thần cho chặng đường tiếp theo.
  • Thi pháp không gian nghệ thuật:

    • Hình tượng con đường cách mạng: Là trục tọa độ không gian trung tâm, phát triển từ lối mòn rừng núi thuở đầu kháng chiến đến các tuyến đường chiến dịch thênh thang mở rộng sau chiến thắng Điện Biên Phủ ("Đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên / Đường qua Tây Bắc, đường lên Điện Biên"). Con đường này tách hẳn không gian đời tư khép kín khỏi lũy tre làng để mở ra không gian xã hội công dân.
    • Không gian chân thật của cuộc kháng chiến: Không gian quảng trường cách mạng, không gian ngày hội ngập tràn khí thế tập thể, gắn với các địa danh thực tế như Dốc Pha Đin, Đèo Lũng Lô, ngã ba Trung Hà, Hưng Hóa, đưa địa lý đất nước hòa nhập vào bước chân trường chinh của đoàn quân giải phóng.

Chương 3: Thi pháp thể loại, kết cấu, ngôn ngữ và giọng điệu trong tập Việt Bắc

Dựa trên dàn ý mục lục và phần lý luận dẫn nhập của khóa luận, nội dung chương 3 tập trung khai thác các phương diện hình thức biểu hiện:

  • Thi pháp thể loại: Tập thơ Việt Bắc đánh dấu bước hoàn thiện của thể loại thơ trữ tình chính trị - sử thi. Cảm hứng bao trùm là số phận đất nước và sức mạnh của nhân dân. Tác giả vận dụng thuần thục các thể thơ truyền thống của dân tộc: thể thơ lục bát truyền thống được nâng lên tầm biểu đạt tư tưởng thời đại mới (Việt Bắc), thể thơ song thất lục bát giàu nhạc tính nồng nàn (Bầm ơi), và thể ngũ ngôn linh hoạt, giàu chất tự sự và nhịp điệu sinh hoạt (Lượm, Phá đường).
  • Thi pháp kết cấu: Hệ thống bài thơ trong tập Việt Bắc được tổ chức dựa trên ba nguyên tắc tạo hình ảnh cổ điển:
    • Tương phản: Đối lập giữa ánh sáng và bóng tối, giữa sự tàn bạo của giặc và lòng nhân ái của quân dân ta, giữa quá khứ nô lệ lầm than và tương lai tươi sáng.
    • Ví von: Biện pháp so sánh mở rộng mang lại tính trực quan, lấy các chuẩn mực lý tưởng của cách mạng và thiên nhiên hùng vĩ để định lượng phẩm chất con người kháng chiến.
    • Hô ứng: Kết cấu đối đáp giao duyên lấy cảm hứng từ ca dao dân ca ("mình" - "ta"), tạo nên sự hòa âm tâm tưởng nhịp nhàng giữa cán bộ miền xuôi và đồng bào căn cứ địa.
  • Thi pháp ngôn ngữ và giọng điệu: Ngôn ngữ thơ Việt Bắc là ngôn ngữ thơ trữ tình điệu nói mang chất liệu khẩu ngữ của quần chúng nhân dân. Nhà thơ sử dụng lớp từ ngữ mộc mạc, đậm chất ca dao dân gian, khai thác triệt để cặp đại từ xưng hô "mình - ta", hệ thống câu hỏi tu từ, biện pháp hoán dụ, ẩn dụ gần gũi. Giọng điệu chủ đạo là giọng tâm tình ngọt ngào, tha thiết, tiếng nói ruột thịt của những người đồng chí, kết hợp với âm hưởng hào hùng, dõng dạc trong các bài thơ ca ngợi chiến thắng (Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Ta đi tới).

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Các kết quả khảo sát và số liệu cụ thể được ghi nhận trong công trình bao gồm:

  • Luận văn khảo sát trọn vẹn 24 thi phẩm của tập thơ Việt Bắc, chỉ ra sự chuyển biến mang tính bước ngoặt so với 71 bài thơ trong tập Từ ấy: từ cái tôi cá nhân chiến sĩ thuở ban đầu sang cái ta chung rộng lớn của toàn thể nhân dân lao động kháng chiến.
  • Khẳng định tính dân tộc nhuần nhuyễn trong cấu trúc nghệ thuật của Tố Hữu: sự phục hưng các thể thơ cổ truyền (lục bát, song thất lục bát) kết hợp điêu luyện với hệ thống thi liệu dân gian (chia củ sắn lùi, đắp chăn sui, ánh sao đầu súng).
  • Chứng minh hình tượng "con đường cách mạng" là tọa độ không gian cơ bản nhất xuyên suốt tập thơ, vừa mang tính tả thực của các nẻo đường kháng chiến (từ Việt Bắc, Tây Bắc đến Điện Biên), vừa đóng vai trò biểu tượng cho tiến trình lịch sử giải phóng dân tộc.
  • Luận giải mối liên hệ giữa thời gian đời tư và thời gian lịch sử: điểm tính thời gian trong thơ Tố Hữu luôn lấy các mốc lịch sử lớn của đất nước làm cột mốc đo đếm tâm tư cá nhân ("ba ngàn ngày kháng chiến", "mười lăm năm mặn nồng").

Về mặt giải pháp và đóng góp khoa học:

  • Tác giả kế thừa hệ thống lý luận của công trình Thi pháp thơ Tố Hữu (Trần Đình Sử, 1987) cùng các góc nhìn của Lê Đình Kỵ (1979) và Nguyễn Văn Hạnh (1985), nhưng không dừng lại ở mức độ nhận định khái quát toàn bộ sự nghiệp mà tập trung thao tác hóa, minh chứng cụ thể trên văn bản của một tập thơ đơn lẻ (Việt Bắc).
  • Cung cấp phương pháp tiếp cận khoa học, tránh lối bình giảng văn chương cảm tính, góp phần vào việc đổi mới phương pháp nghiên cứu và giảng dạy thơ cách mạng nói chung, thơ Tố Hữu nói riêng trong nhà trường phổ thông và bậc đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận văn tập trung tư liệu chủ yếu vào 24 bài thơ trong tập Việt Bắc, các tập thơ giai đoạn sau (Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đờn, Ta với ta) chỉ được trích dẫn ở mức độ so sánh, đối chiếu phụ trợ chứ chưa được khảo sát định lượng toàn diện. Một số bình diện thi pháp ở Chương 3 (kết cấu, giọng điệu) phần lớn dựa trên sự vận dụng mô hình lý thuyết của các nhà nghiên cứu đi trước, tính khái quát độc lập ở phần này còn phụ thuộc vào tư liệu trích đoạn.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Từ mô hình thi pháp tập thơ Việt Bắc, người nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát thi pháp liên văn bản trên toàn bộ 7 tập thơ của Tố Hữu; đồng thời áp dụng phương pháp thi pháp học để so sánh đối chiếu thế giới nghệ thuật thơ Tố Hữu với các gương mặt thơ ca tiêu biểu cùng thời kỳ kháng chiến chống Pháp như Quang Dũng, Hoàng Cầm, Nguyễn Đình Thi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn, Cử nhân Văn học tại các trường đại học, cao đẳng khi tiếp cận các học phần Lý luận văn học (chuyên đề Thi pháp học) và Lịch sử văn học Việt Nam hiện đại.
  • Giáo viên ngữ văn trung học phổ thông trong việc biên soạn giáo án, định hướng phân tích tác phẩm Việt Bắc theo đặc trưng thể loại và thi pháp học thay vì lối giảng giải nội dung chính trị đơn thuần.
  • Người làm nghiên cứu khoa học muốn tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết thi pháp học hiện đại với việc khảo sát văn bản thơ trữ tình cách mạng.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao nhất là mục 2.1 (Quan niệm nghệ thuật về con người trong tập Việt Bắc) và mục 2.2, 2.3 (Thời gian và không gian nghệ thuật với trục hình tượng con đường cách mạng).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân định sự khác nhau giữa con người trong tập "Từ ấy" và con người trong tập "Việt Bắc" như thế nào? Trong Từ ấy, con người chính trị chủ yếu xuất hiện trong quan hệ với lý tưởng, mang tính trừu tượng ("trăm tay", "trăm đầu"), dồn hết tâm trí cho đấu tranh giai cấp và sẵn sàng gạt bỏ tình riêng. Sang Việt Bắc, con người chính trị được cụ thể hóa thành những con người lao động làng quê gần gũi (chị con mọn Bắc Giang, bà bủ, bà bầm, em bé Lượm), tư tưởng cách mạng kết hợp nhuần nhuyễn với tâm lý lứa tuổi, tình cảm gia đình và tình yêu quê hương xứ sở.

2. Hình tượng không gian nghệ thuật nào đóng vai trò xuyên suốt thế giới thơ Tố Hữu trong tập "Việt Bắc"? Đó là hình tượng "con đường cách mạng". Ở phần đầu kháng chiến, con đường còn gập ghềnh ẩn dưới chân người chiến sĩ; đến sau chiến thắng Điện Biên Phủ, con đường cách mạng mở ra thênh thang, rộng tám thước, kết nối từ núi rừng căn cứ địa xuôi về đồng bằng và tiến về Thủ đô giải phóng.

3. Tố Hữu xử lý mối quan hệ giữa thời gian cá nhân và thời gian lịch sử ra sao? Thời gian cá nhân và thời gian lịch sử hòa làm một dòng chảy thống nhất. Nhà thơ lấy thời điểm cách mạng làm thời điểm đời tư, đo đếm cảm xúc cá nhân bằng các mốc biến cố dân tộc như mười lăm năm kháng Nhật - kháng Pháp hay ba ngàn ngày kháng chiến trường kỳ.

4. Tập thơ "Việt Bắc" gồm bao nhiêu bài thơ và sáng tác trong giai đoạn nào? Tập thơ Việt Bắc gồm có 24 bài thơ, được sáng tác chủ yếu trong giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954.

5. Ba phương thức tạo hình ảnh cơ bản chi phối thi pháp kết cấu trong thơ Tố Hữu là gì? Ba phương thức tư duy nghệ thuật cơ bản chi phối kết cấu thơ Tố Hữu được khóa luận nêu rõ là tương phản (tạo sự căng thẳng, sâu sắc cho cảm xúc), ví von (mở rộng ý thơ, định hình chuẩn mực lý tưởng), và hô ứng (tạo nhịp điệu đối đáp, giao cảm gắn bó).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Mảnh đã vận dụng nhất quán lý thuyết thi pháp học hiện đại để giải mã thế giới nghệ thuật của tập thơ Việt Bắc. Công trình đã làm nổi bật quan niệm nghệ thuật về con người yêu nước, hình tượng thời gian lịch sử vận động và không gian con đường cách mạng đậm đà bản sắc dân tộc. Đây là tài liệu nghiên cứu chuyên ngành có cấu trúc chặt chẽ, đóng góp tư liệu thiết thực cho việc tìm hiểu và giảng dạy thơ ca Tố Hữu trong tiến trình văn học Việt Nam hiện đại.