Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quản trị tài chính là một bộ phận cốt lõi của hoạt động quản lý doanh nghiệp. Hoạt động tài chính phản ánh trực tiếp kết quả của các khâu cung ứng vật tư, thi công xây lắp và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời chi phối khả năng thanh toán các nghĩa vụ đối với Nhà nước, người lao động và đối tác kinh doanh. Doanh nghiệp cần duy trì một lượng vốn tiền tệ và vốn lưu động hợp lý để bảo đảm chu kỳ kinh doanh diễn ra liên tục, hiệu quả và bảo toàn giá trị nguồn vốn.

Công ty TNHH Hùng Thịnh HD được thành lập năm 2013 tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, kỹ thuật và giám sát thi công công trình. Sau hơn 6 năm hoạt động, bên cạnh việc mở rộng địa bàn và gia tăng doanh thu, công ty phải đối mặt với áp lực quản lý dòng tiền, cơ cấu công nợ và nhu cầu vốn đầu tư máy móc thiết bị phục vụ thi công. Việc đánh giá khách quan, toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các năm là yêu cầu cấp thiết để ban lãnh đạo nhận diện rõ năng lực thực tế, kiểm soát rủi ro thanh khoản và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá bức tranh tổng thể về tình hình tài chính của Công ty TNHH Hùng Thịnh HD trong giai đoạn 2017 – 2019 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính cơ bản.
  2. Xác định các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và cơ cấu vốn của công ty.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện cơ cấu tài sản, nguồn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và phân tích sâu các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Hùng Thịnh HD trong 3 năm 2017, 2018 và 2019.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện khả năng thu hồi nợ, giải phóng hàng tồn kho và gia tăng lợi nhuận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài chính của Công ty TNHH Hùng Thịnh HD thể hiện qua Báo cáo tài chính 3 năm (2017, 2018, 2019), tình hình sử dụng tài sản, nguồn vốn, công nợ và hiệu quả kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hùng Thịnh HD, địa chỉ tại Thôn Lý Đỏ, Xã Tân Việt, Huyện Bình Giang, Tỉnh Hải Dương.
    • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính kế toán trong 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp. Tác giả tiếp cận tài chính doanh nghiệp dưới góc độ các quỹ tiền tệ và hệ thống các quan hệ kinh tế giá trị phát sinh trong quá trình hoạt động: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thuế, vốn góp); quan hệ với thị trường tài chính (huy động vốn vay ngắn hạn, dài hạn, thanh toán gốc và lãi vay); quan hệ với thị trường hàng hóa, dịch vụ, lao động; và quan hệ kinh tế nội bộ (chính sách phân phối lợi nhuận, trích lập quỹ, đầu tư mua sắm tài sản).

Về phương pháp phân tích tài chính, khóa luận triển khai quy trình 3 bước: thu thập thông tin, xử lý thông tin, ra quyết định và dự báo. Các phương pháp cụ thể được sử dụng gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) để đánh giá quy mô biến động; so sánh số tương đối ($(A_1 / A_0) \times 100%$) để nhận diện tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu; so sánh động thái theo thời gian qua chuỗi số liệu 3 năm liên tục.
  • Kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính: Phân tích theo chiều ngang (nghiên cứu xu hướng biến động của từng khoản mục qua các năm) và phân tích theo chiều dọc (nghiên cứu tỷ trọng của từng khoản mục trong Tổng tài sản, Tổng nguồn vốn và Doanh thu thuần) đối với Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích theo tỷ lệ tài chính: Thiết lập 4 nhóm chỉ tiêu đặc trưng:
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ}$), hệ số thanh toán hiện thời ($H_2 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = (\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán lãi vay ($H_4 = (\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}) / \text{Chi phí lãi vay}$).
    • Hiệu quả hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay tổng tài sản.
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Phương pháp phân tích Dupont: Khảo sát mối liên hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả thông qua hai đẳng thức:
    • Đẳng thức 1: $ROA = ROS \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$
    • Đẳng thức 2: $ROE = ROA \times (\text{Tổng tài sản} / \text{Vốn chủ sở hữu}) = ROS \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times (\text{Tổng tài sản} / \text{Vốn chủ sở hữu})$
  • Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia và phương pháp biểu đồ.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2017, 2018, 2019 của Công ty TNHH Hùng Thịnh HD; hồ sơ pháp lý theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0801029882 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 25/02/2013; các văn bản quy chế quản lý nội bộ của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính. Tác giả làm rõ vai trò của công tác phân tích tài chính đối với nhiều nhóm chủ thể: nhà quản trị cần dữ liệu để kiểm soát và điều chỉnh hoạt động; nhà đầu tư quan tâm đến khả năng sinh lời và mức độ an toàn vốn; chủ nợ ngắn hạn và dài hạn thẩm định năng lực trả nợ; cơ quan quản lý nhà nước giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế; người lao động đánh giá triển vọng thu nhập và việc làm.

Nội dung trọng tâm của chương là thiết lập quy trình phân tích tài chính bài bản và chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán. Tác giả mô tả chi tiết kết cấu và ý nghĩa kinh tế, pháp lý của Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Đồng thời, chương I định nghĩa và xây dựng hệ thống công thức đo lường 4 nhóm chỉ số: khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, cơ cấu nguồn vốn và khả năng sinh lời, kết hợp phương trình Dupont nhằm tạo cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích thực tế ở chương sau.

Chương II: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hùng Thịnh HD

Chương II tập trung giới thiệu khái quát doanh nghiệp và tiến hành phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019:

  • Về doanh nghiệp: Công ty TNHH Hùng Thịnh HD có trụ sở tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, người đại diện theo pháp luật là ông Vũ Hải Hùng. Cơ cấu bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban: Kế hoạch – Kỹ thuật, Tài chính – Kế toán, Hành chính – Nhân sự, Vật tư – Thiết bị. Hoạt động kinh doanh chính bao gồm xây dựng nhà các loại (mã ngành 4100), phá dỡ, lắp đặt điện nước, xây dựng công trình đường bộ và tư vấn, giám sát thi công xây dựng.

  • Phân tích cơ cấu Tài sản:

    • Quy mô Tổng tài sản tăng liên tục qua 3 năm: năm 2017 đạt 42.402 triệu đồng, năm 2018 tăng lên 46.127 triệu đồng (tăng 3.725 triệu đồng, tương ứng 8,8%), năm 2019 đạt 56.767 triệu đồng (tăng thêm 10.640 triệu đồng, tương ứng 23,1%).
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm dần về tỷ lệ: năm 2017 chiếm 72,1% (30.569 triệu đồng), năm 2018 chiếm 67,3% (31.015 triệu đồng), năm 2019 chiếm 64,0% (36.331 triệu đồng). Trong đó, khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2017: 18.421 triệu đồng; năm 2018: 18.460 triệu đồng; năm 2019: 21.492 triệu đồng, tăng 16,4% so với 2018). Hàng tồn kho tăng cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng, từ 8.553 triệu đồng (20,2%) năm 2017 lên 10.342 triệu đồng (22,4%) năm 2018 và 13.530 triệu đồng (23,9%) năm 2019. Ngược lại, vốn bằng tiền sụt giảm nghiêm trọng: từ 3.142 triệu đồng (7,4%) năm 2017 giảm xuống 1.432 triệu đồng (3,1%, giảm 54,4%) năm 2018 và còn 1.220 triệu đồng (2,1%, giảm 14,8%) năm 2019.
    • Tài sản dài hạn tăng trưởng nhanh do công ty đẩy mạnh mua sắm, sửa chữa máy móc thiết bị: năm 2017 đạt 11.833 triệu đồng (27,9%), năm 2018 đạt 15.112 triệu đồng (32,7%, tăng 27,7%), năm 2019 đạt 20.436 triệu đồng (36,0%, tăng 35,1%). Trong đó, tài sản cố định năm 2019 đạt 19.009 triệu đồng, tăng 31,1% so với năm 2018.
  • Phân tích cơ cấu Nguồn vốn:

    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn: năm 2017 chiếm 64,8% (27.460 triệu đồng), năm 2018 chiếm 63,1% (29.114 triệu đồng), năm 2019 tăng vọt lên 68,9% (39.138 triệu đồng, tăng 34,4% so với năm 2018). Trong nợ phải trả, nợ ngắn hạn năm 2019 là 32.099 triệu đồng (56,6% tổng nguồn vốn), bao gồm vay ngắn hạn 19.133 triệu đồng và phải trả người bán 12.083 triệu đồng; vay dài hạn năm 2019 là 7.039 triệu đồng (12,4%).
    • Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ về giá trị tuyệt đối nhưng giảm về tỷ trọng: năm 2017 là 14.942 triệu đồng (35,2%), năm 2018 là 17.013 triệu đồng (36,9%), năm 2019 là 17.629 triệu đồng (31,1%). Vốn góp chủ sở hữu cố định ở mức 13.600 triệu đồng; phần tăng thêm chủ yếu từ nguồn kinh phí và các quỹ khác (tăng từ 1.342 triệu đồng năm 2017 lên 4.029 triệu đồng năm 2019).
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

    • Doanh thu thuần duy trì tăng trưởng: năm 2017 đạt 267.178 triệu đồng, năm 2018 đạt 274.352 triệu đồng (tăng 2,7%), năm 2019 đạt 279.271 triệu đồng (tăng 1,8%).
    • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao: năm 2017 là 263.125 triệu đồng (98,5% doanh thu), năm 2018 là 269.971 triệu đồng (98,4%), năm 2019 là 273.500 triệu đồng (97,9%).
    • Chi phí tài chính (lãi vay) năm 2019 tăng đột biến lên 1.431 triệu đồng (tăng 72,8% so với mức 828 triệu đồng của năm 2018) do phát sinh các khoản nợ vay mới.
    • Lợi nhuận trước thuế tăng từ 2.105 triệu đồng (2017) lên 2.638 triệu đồng (2018, tăng 25,3%) và đạt 3.042,2 triệu đồng (2019, tăng 15,3%).
    • Lợi nhuận sau thuế đạt 1.684 triệu đồng năm 2017, tăng lên 2.110,4 triệu đồng năm 2018 và đạt 2.433,8 triệu đồng năm 2019.

Chương III: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hùng Thịnh HD

Từ kết quả phân tích ở chương II, tác giả tổng hợp các hạn chế nổi cộm:

  • Tiền mặt sụt giảm liên tục xuống mức thấp (chỉ còn 2,1% tổng tài sản vào năm 2019), tạo ra nguy cơ mất cân đối thanh toán nhanh.
  • Khoản phải thu khách hàng lớn và tăng cao (năm 2019 đạt 21.492 triệu đồng), cho thấy vốn của công ty bị đối tác chiếm dụng kéo dài.
  • Hàng tồn kho tăng liên tục qua các năm (năm 2019 đạt 13.530 triệu đồng), làm tăng chi phí bảo quản và giảm vòng quay vốn lưu động.
  • Nợ vay ngân hàng và chi phí lãi vay tăng cao trong năm 2019, làm gia tăng rủi ro tài chính.

Nguyên nhân được xác định là do chính sách cấp tín dụng thương mại của công ty còn lỏng lẻo, công tác thu hồi nợ chưa quyết liệt, đặc thù thi công công trình kéo dài và việc mua sắm tài sản cố định phụ thuộc nhiều vào vốn vay. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Giảm khoản phải thu ngắn hạn từ khách hàng nhằm tăng vòng quay hoạt động. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả sớm, phân loại nợ theo tuổi nợ để đôn đốc thu hồi, thiết lập hạn mức tín dụng chặt chẽ và sử dụng dịch vụ bao thanh toán (factoring) để chuyển đổi nợ phải thu thành tiền mặt.
  • Giải pháp 2: Giải phóng nhanh hàng tồn kho để tăng tốc độ quay vòng hàng tồn kho từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Xác định định mức tồn kho an toàn cho từng loại vật tư công trình, đẩy nhanh nghiệm thu bàn giao và chủ động thanh lý vật tư ứ đọng, kém phẩm chất.
  • Giải pháp 3: Tăng trưởng doanh thu từ đó cải thiện các chỉ tiêu sinh lời. Đẩy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng địa bàn tham gia đấu thầu các công trình xây dựng mới, đồng thời kiểm soát chi phí thi công và quản lý nhằm hạ giá thành dịch vụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và tính toán đầy đủ các biến động tài chính của Công ty TNHH Hùng Thịnh HD trong 3 năm. Bảng số liệu dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu then chốt từ báo cáo tài chính của công ty:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng giảm 2018/2017 (%) Tăng giảm 2019/2018 (%)
Tổng tài sản 42.402 46.127 56.767 +8,8% +23,1%
- Tài sản ngắn hạn 30.569 31.015 36.331 +1,5% +17,1%
+ Vốn bằng tiền 3.142 1.432 1.220 -54,4% -14,8%
+ Phải thu ngắn hạn 18.421 18.460 21.492 +0,2% +16,4%
+ Hàng tồn kho 8.553 10.342 13.530 +20,9% +30,8%
- Tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ) 11.833 15.112 20.436 +27,7% +35,1%
Tổng nguồn vốn 42.402 46.127 56.767 +8,8% +23,1%
- Nợ phải trả 27.460 29.114 39.138 +6,0% +34,4%
+ Nợ ngắn hạn 22.455 24.080 32.099 +7,2% +33,3%
+ Nợ dài hạn 5.005 5.034 7.039 +0,6% +39,8%
- Vốn chủ sở hữu 14.942 17.013 17.629 +13,9% +3,6%
Doanh thu thuần 267.178 274.352 279.271 +2,7% +1,8%
Giá vốn hàng bán 263.125 269.971 273.500 +2,6% +1,3%
Lợi nhuận gộp 4.053 4.381 5.771 +8,1% +32,7%
Chi phí tài chính (lãi vay) 911 828 1.431 -9,1% +72,8%
Lợi nhuận trước thuế 2.105 2.638 3.042,2 +25,3% +15,3%
Lợi nhuận sau thuế 1.684 2.110,4 2.433,8 +25,3% +15,3%

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng tài chính xác thực của một doanh nghiệp xây dựng tư nhân cấp huyện trong giai đoạn 2017 – 2019.
  • Chỉ rõ nghịch lý tài chính tại doanh nghiệp: dù doanh thu và lợi nhuận sau thuế liên tục tăng trưởng (LNST năm 2019 tăng 44,5% so với 2017), nhưng chất lượng dòng tiền suy giảm do tiền mặt giảm hơn 61% (từ 3.142 triệu đồng xuống 1.220 triệu đồng), công nợ phải thu và tồn kho tăng cao khiến công ty phụ thuộc nặng nề vào nợ vay ngắn hạn.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp xử lý trực diện vào các điểm nghẽn thanh khoản (bao thanh toán, thu hồi nợ, định mức tồn kho), giúp lãnh đạo công ty có căn cứ đưa ra quyết định điều hành tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Hùng Thịnh HD), chưa mở rộng so sánh không gian với các doanh nghiệp xây dựng khác cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Hải Dương hoặc chỉ số trung bình ngành.
  • Đề tài tập trung phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, chưa đi sâu khai thác số liệu lưu chuyển tiền thuần từ 3 hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát sâu hơn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá chính xác chất lượng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
  • Nghiên cứu cơ cấu vốn tối ưu kết hợp phân tích chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
  • Xây dựng mô hình dự báo tài chính theo kịch bản biến động của giá nguyên vật liệu xây dựng và lãi suất tín dụng ngân hàng trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp xây dựng, xây lắp.
  • Ban điều hành, kế toán trưởng và cán bộ quản lý tài chính tại các công ty xây dựng quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo phương pháp nhận diện rủi ro đọng vốn tại khoản phải thu và kinh nghiệm tái cấu trúc nợ ngắn hạn.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng phân tích biến động theo chiều ngang và chiều dọc tại chương II, cung cấp phương pháp tiếp cận số liệu trực quan, logic giữa các khoản mục tài sản và nguồn vốn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Hùng Thịnh HD biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
    Tổng tài sản tăng từ 42.402 triệu đồng (2017) lên 46.127 triệu đồng (2018) và 56.767 triệu đồng (2019). Trong đó, tài sản ngắn hạn giảm dần tỷ trọng từ 72,1% xuống 64,0%, còn tài sản dài hạn tăng tỷ trọng từ 27,9% lên 36,0% do công ty đẩy mạnh đầu tư vào máy móc, trang thiết bị thi công (TSCĐ năm 2019 đạt 19.009 triệu đồng, tăng 31,1% so với 2018).

  2. Vì sao vốn bằng tiền của công ty lại sụt giảm liên tục qua 3 năm dù doanh thu và lợi nhuận đều tăng?
    Vốn bằng tiền giảm từ 3.142 triệu đồng (2017) xuống 1.432 triệu đồng (2018) và còn 1.220 triệu đồng (2019) do vốn lưu động bị ứ đọng ở hai khoản mục: khoản phải thu khách hàng tăng mạnh (năm 2019 tăng 16,4%, đạt 21.492 triệu đồng) do bị khách hàng chiếm dụng vốn, và hàng tồn kho tăng đều qua các năm (đạt 13.530 triệu đồng năm 2019, tăng 30,8% so với 2018).

  3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty tiềm ẩn những rủi ro tài chính nào?
    Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao và tăng mạnh từ 64,8% (2017) lên 68,9% (2019) với giá trị 39.138 triệu đồng. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm tới 56,6% tổng nguồn vốn (32.099 triệu đồng) với vay ngắn hạn ngân hàng là 19.133 triệu đồng. Sự gia tăng nợ vay khiến chi phí tài chính năm 2019 tăng vọt lên 1.431 triệu đồng (tăng 72,8% so với năm 2018), tạo áp lực trả nợ lớn cho công ty.

  4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện tình hình tài chính của công ty?
    Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp: (1) Giảm khoản phải thu khách hàng thông qua chiết khấu thanh toán, đôn đốc nợ quá hạn và sử dụng dịch vụ bao thanh toán; (2) Giải phóng hàng tồn kho bằng cách lập định mức tồn kho tối ưu và thanh lý vật tư tồn đọng; (3) Tăng trưởng doanh thu bằng cách mở rộng thị trường đấu thầu và kiểm soát chi phí thi công.

  5. Hiệu quả kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
    Doanh thu thuần tăng đều từ 267.178 triệu đồng (2017) lên 274.352 triệu đồng (2018) và 279.271 triệu đồng (2019). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 1.684 triệu đồng (2017) lên 2.110,4 triệu đồng (2018) và 2.433,8 triệu đồng (2019). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ lệ rất cao (97,9% - 98,5% doanh thu thuần), khiến biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp duy trì ở mức mỏng (từ 1,5% đến 2,1%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Viết Hải đã phản ánh toàn diện thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Hùng Thịnh HD giai đoạn 2017 – 2019 bằng hệ thống số liệu kế toán cụ thể. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù công ty duy trì được đà tăng trưởng về quy mô tài sản, doanh thu và lợi nhuận ròng, nhưng cơ cấu tài chính bộc lộ rủi ro đáng kể khi nợ phải trả tăng cao, tiền mặt cạn kiệt và vốn bị ứ đọng lớn ở công nợ khách hàng và hàng tồn kho. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung xử lý đúng các vướng mắc về thanh khoản và quản trị vốn lưu động, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác điều hành tại doanh nghiệp.