CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BẠCH MAI 1. Tổng quan nghiên cứu Phân tích tài chính doanh nghiệp nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng đã trở thành một phần quan trọng và không thể thiếu trong công tác đánh giá của Ngân hàng thương mại để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp. Trong thời điểm hiện nay, khi nhu cầu phân tích, đầu tư và huy động vốn ngày càng tăng do đó mà việc này đã trở thành một khía cạnh quan trọng. Trước đó cũng đã có nhiều các nghiên cứu đi trước được thực hiện dưới nhiều góc nhìn và khía cạnh khác nhau trong công tác phân tích tài chính doanh nghiệp đã góp phần rất lớn vào việc xây dựng những nghiên cứu và lý thuyết vững chắc.
Đây cũng chính là những cơ sở quan trọng giúp em có thể phát triển và hoàn thiện bài khóa luận của mình hơn nữa. Phạm Thị Yến Vy (2020) với đề tài về “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1”. Tác giả đã đánh giá thực trạng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp với DN nhỏ và vừa tại NHTM. Qua đó đưa ra những phương pháp để nâng cao hiệu quả phân tích tài chính.
Luận văn Thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Thúy năm 2015 nghiên cứu về “Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã tổ chức các nội dung cơ bản liên quan đến quy trình thẩm định tín dụng và phân tích tài chính doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những vấn đề tồn tại trong quá trình phân tích tài chính, bao gồm việc thiếu đi sự hiểu biết về bản chất kinh tế của các khoản mục, những thiếu sót trong phân tích các chỉ tiêu và báo cáo. Tác giả đã phân tích nguyên nhân của những vấn đề này và đưa ra các kiến nghị nhằm cải thiện và hoàn thiện quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Đống Đa của Vietinbank.
3 Khóa luận của Đinh Thu Linh năm 2021 với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh Sở giao dịch”. Nghiên cứu đã đề xuất các cơ sở lý thuyết cơ bản về phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay. Ngoài ra, khóa luận đã phân tích những thành tựu đáng chú ý cùng những hạn chế hiện tại, cung cấp các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài chính trong quá trình cho vay tại chi nhánh Sở giao dịch của Vietcombank. Đỗ Thị Hậu (2021) đã nghiên cứu đề tài “Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt” đã trình bày cơ sở lí luận về phân tích tài chính của doanh nghiệp.
Sau đó, tác giả đã đánh giá thực trạng phân tích tại Chi nhánh Hoàng Quốc Việt của MB Bank, xác định tình hình thực tế của phân tích tài chính trong hoạt động cho vay tại ngân hàng và đưa ra các phương pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng của quá trình phân tích. Tổng quan, công trình nghiên cứu của các tác giả được thể hiện khá đầy đủ và chính xác, mang lại giá trị nhất định. Tuy nhiên, tôi nhận thấy rằng nghiên cứu vẫn thiếu tính thực tiễn và vẫn còn chỉ là lý thuyết chung, chưa đưa ra và phân tích được các yếu tố phi tài chính và yếu tố thực tế. Ngoài ra, cũng chưa có những nhận xét cụ thể về các điểm mạnh và yếu cũng như các giải pháp để hoàn thiện công tác PTTC KHDN thực tế tại đơn vị nghiên cứu của tôi.
Do đó, bên cạnh việc áp dụng các kết quả từ các nghiên cứu trước đó, luận văn của tôi sẽ tập trung nghiên cứu và bổ sung những quan điểm mới, thực tế và chi tiết hơn về công tác PTTC KHDN trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng MB chi nhánh Bạch Mai. Từ đó, tôi sẽ đề xuất những giải pháp và kiến nghị tốt nhất, hiệu quả nhất để hoàn thiện và khắc phục nhược điểm của các nghiên cứu trước đó. Khái quát về hoạt động tín dụng tại NHTM 1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền, hàng hóa hoặc sự tín nhiệm) giữa ngân hàng và các bên được cấp tín dụng có thể là cá nhân, doanh 4 nghiệp hoặc các chủ thể khác có nhu cầu về vốn.
Theo đó, NH sẽ chuyển giao tài sản cho bên được cấp tín dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận từ trước, bên được cấp tín dụng có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi như một khoản chi phí sử dụng vốn cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán (Tô Ngọc Hưng, 2019) Về cơ bản, tín dụng hiện nay được chia thành 2 nhóm chính, bao gồm: - Tín dụng cá nhân: là loại hình cấp tín dụng phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn của cá nhân như tiêu dùng, kinh doanh, mua sắm tài sản, đầu tư. - Tín dụng doanh nghiệp: là loại hình cấp tín dụng phục vụ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh, bổ sung VLĐ cần thiết, mua sắm tài sản, trang thiết bị hay phục vụ hoạt động đầu tư. Đặc điểm của hoạt động tín dụng Tín dụng ngân hàng có các đặc điểm sau: - Có thể đáp ứng tối đa nhu cầu vốn của các khách hàng cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế, do có thể huy động nguồn vốn từ nhiều nguồn linh hoạt, phong phú. Thời hạn các loại hình cấp tín dụng linh hoạt theo nhu cầu của khách hàng như ngắn hạn, trung và dài hạn.
Từ việc phân chia thời hạn này có thể giúp ngân hàng điều chỉnh, cân đối nguồn vốn theo thời hạn để có thể linh hoạt cấp cho khách hàng theo một quá trình luân chuyển vốn hợp lý. - Tín dụng phải dựa theo nguyên tắc hoàn trả gốc và trả lãi. Giá trị hoàn trả tại thời điểm đáo hạn luôn lớn hơn mức cho vay để thể hiện phần chi phí sử dụng vốn của khách hàng đối với khoản vay. Khoản lãi thu về sẽ tạo ra thu nhập và bù đắp cho chi phí hoạt động cho ngân hàng, thể hiện bản chất kinh doanh của ngân hàng.
- Là hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hồi và luân chuyển vốn của ngân hàng, do việc đánh giá độ uy tín của KH là tương đối phức tạp, khó khăn vì luôn tiềm ẩn những rủi ro thông tin bất cân xứng dẫn đến rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch. Ngoài ra, còn bị ảnh hưởng từ rất nhiều điều kiện khác của nền kinh tế như khủng hoảng, lạm phát, chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh. Vai trò của hoạt động tín dụng trong NHTM 5 * Đối với nền kinh tế: Tín dụng ngân hàng giúp tạo nên cầu nối gắn kết cung và cầu về vốn của nền kinh tế.Trong xã hội, luôn tồn tại những người đang thiếu vốn có nhu cầu đi vay và những người dư thừa vốn cần dùng nó để đầu tư, sinh lời. Và hoạt động TDNH đã đáp ứng được các nhu cầu đó của họ, sẽ đứng ra làm trung gian huy động vốn và dùng nguồn vốn đó để cho các đơn vị, cá nhân, tổ chức đang thiếu hụt vốn.
Tín dụng ngân hàng còn góp phần hỗ trợ, thúc đẩy và phát triển các chiến lược kinh tế, chính sách tiền tệ. Qua chức năng quan trọng của NHTM đó là chức năng tạo tiền,vận hành cùng với hoạt động thanh toán và tín dụng. NHNN sẽ nhờ vào việc điều chỉnh lãi suất, các chính sách tiền tệ phù hợp để phát triển nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng còn góp phần mở rộng mối quan hệ giao lưu hội nhập kinh tế quốc tế.
Thị trường tài chính nói chung và TDNH nói riêng ngày càng được thúc đẩy, phát triển hơn trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tạo ra điều kiện về vốn thuận lợi cho các DN xâm nhập thị trường quốc tế qua các hoạt động xuất nhập khẩu, mở rộng HĐKD của mình. Đồng thời, mở ra nhiều cơ hội giúp các NHTM ở Việt Nam có thể liên kết, liên doanh với các Ngân hàng nước ngoài, giúp tăng cường sức mạnh, tối đa lợi nhuận và vị thế cạnh tranh. * Đối với khách hàng Cung cấp đáp ứng kịp thời các nhu cầu về vốn của khách hàng để quá trình SXKD của khách hàng được diễn ra thuận lợi, liên tục.
TDNH đóng vai trò quan trọng đối với khách hàng, với ưu điểm linh hoạt về thời hạn vay, mục đích cũng như giá trị khoản vay giúp khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận và thỏa mãn đa dạng nhu cầu về vốn của họ.Bên cạnh đó, còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do đặc thù là hoàn trả gốc và lãi vô điều kiện khi đến hạn đã tạo nên ràng buộc đối với khách hàng. Điều đó đã tự khiến DN phải nỗ lực, tận dụng nguồn vốn đó sao cho hiệu quả mang về KQKD tốt để có thể hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân hàng. 6 * Đối với ngân hàng Là hoạt động quan trọng, chủ yếu tạo ra nguồn thu nhập, lợi nhuận lớn cho ngân hàng.
Hàng năm hoạt động cấp tín dụng đã đem lại nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, không những thế còn giúp ngân hàng còn giúp quá trình luân chuyển vốn của ngân hàng được diễn ra trôi chảy. Giúp tạo ra cầu nối liên kết giữa ngân hàng được diễn ra trôi chảy. Giúp tạo cầu nối liên kết giữa ngân hàng và các chủ thể à còn giúp ngân hàng dễ dàng bán chéo các loại hình dịch vụ khác như huy động, bảo lãnh,…vừa giúp khách hàng tiếp cận thêm các sản phẩm vừa tăng nguồn thu cho ngân hàng. Giúp nâng cao uy tín, vị thế cạnh tranh trên thị trường đối với các ngân hàng khác.
Tín dụng luôn là hoạt động chính.