Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kết quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH Xây Dựng Vạn Thành Thực trạng và giải pháp" do sinh viên Trần Trung Khánh (lớp DH06K1, ngành Kế toán, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Vũ Văn Đông vào tháng 06 năm 2010. Trong nền kinh tế thị trường, đổi mới quản lý tài chính là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, nhà quản lý phải nắm bắt tín hiệu thị trường, xác định đúng nhu cầu vốn, huy động kịp thời và sử dụng vốn đạt hiệu suất cao. Phân tích tài chính là công cụ giúp nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, làm rõ điểm mạnh, điểm yếu nhằm hoạch định phương án hành động và củng cố chất lượng tài chính doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đi sâu đánh giá thực trạng tài chính của Công ty TNHH Xây Dựng Vạn Thành để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, hỗ trợ ban lãnh đạo khắc phục hạn chế; đồng thời dự báo các biến động tài chính trong tương lai. Để đạt mục tiêu này, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Công ty TNHH Xây Dựng Vạn Thành.
  2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  3. Đưa ra dự báo và lập kế hoạch tài chính cho năm tiếp theo (năm 2010).
  4. Nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, trọng tâm gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng các bảng biểu kế toán liên quan. Phạm vi nội dung tập trung vào dữ liệu tài chính giai đoạn 4 năm từ 2006 đến 2009 kết hợp dự báo xu hướng năm 2010. Phạm vi không gian được thực hiện thông qua hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Xây Dựng Vạn Thành (trụ sở tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Thời gian thực hiện nghiên cứu diễn ra từ tháng 4/2010 đến tháng 6/2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kết hợp các quy định pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán chi phí giá thành xây lắp qua tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo 4 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
  • Chính sách thuế: Thông tư số 03/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn giảm thuế và gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, cho phép giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp trong quý IV/2008 và cả năm 2009 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Ứng dụng công nghệ kế toán: Phần mềm kế toán ACsoft dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nguồn tài liệu học thuật: Giáo trình và bài giảng Phân tích tài chính, Phân tích hoạt động kinh doanh, Kế toán tài chính và Kinh tế lượng của các tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trang (2008), Phạm Văn Dược (2006), Phan Đức Dũng (2008), Nguyễn Công Trình (2008), Bùi Văn Dương (2007), Hoàng Ngọc Nhậm (2007) và Bộ môn điều khiển kinh tế học (2005).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính – Kế toán của công ty. Các phương pháp phân tích gồm: so sánh số tuyệt đối và tương đối (theo chiều ngang và chiều dọc), phân tích cân đối, phân tích hệ thống tỷ số tài chính (cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời). Để lập kế hoạch tài chính năm 2010, tác giả áp dụng phương pháp hồi quy tuyến tính nhằm ước lượng tham số và dự báo doanh thu, chi phí và các khoản mục bảng cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây Dựng Vạn Thành

Chương này trình bày lịch sử hình thành, tư cách pháp lý, bộ máy quản lý, đặc điểm hạch toán và năng lực hoạt động của công ty:

  • Pháp lý và quy mô: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4002000109 do Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 16/01/2001; Mã số thuế 6000381980 do Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 13/02/2001. Địa chỉ tại số 47 & 49 đường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Vốn điều lệ đạt 5.050 triệu đồng; trong đó ông Huỳnh Phi Thơ góp 3.550 triệu đồng (hoặc 3,5 tỷ đồng) và bà Lê Thị Hằng góp 1.500 triệu đồng (hoặc 1,5 tỷ đồng).
  • Nhân lực: Tổng số lao động là 58 người (26 lao động dài hạn, 32 lao động có thời hạn). Bộ phận gián tiếp gồm 7 người (Ban Giám đốc 2, Tài vụ - Kế hoạch - Văn thư 3, Kiểm tra 1, Lái xe 1). Bộ phận trực tiếp tại hiện trường gồm 51 người (1 Giám đốc điều hành công trình, 6 Kỹ thuật hiện trường, 4 Đội trưởng thi công, 4 Đội lái máy và vận chuyển, 36 Công nhân nề, mộc, cơ khí, điện). Trình độ chuyên môn gồm 5 kỹ sư xây dựng, 1 cử nhân kinh tế, 6 trung cấp, 1 thợ bậc 6/7, 22 thợ bậc 3-5/7 và 23 lao động phổ thông; độ tuổi bình quân 28.
  • Tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch Sản xuất - Kinh doanh, Ban chỉ huy công trình và Đội thi công. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tiền lương kiêm công nợ, Kế toán vật tư, Kế toán thành phẩm hàng hóa và Thủ quỹ.
  • Năng lực gói thầu và tín dụng: Công ty có 9 năm kinh nghiệm xây dựng dân dụng, 7 năm giao thông - thủy lợi, 7 năm khai hoang. Một số công trình tiêu biểu gồm: Nhà làm việc Công an huyện Đắk Nông (giá trị hợp đồng 11.000 triệu đồng), Nhà để xe chuyên dùng đường PBC thành phố Buôn Ma Thuột (10.300 triệu đồng). Dư nợ vay tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) Đắk Lắk đến ngày 31/12/2008 là 2.450 triệu đồng.

Chương 2: Thực trạng tài chính của Công ty TNHH Xây Dựng Vạn Thành

Tác giả đi sâu phân tích toàn diện tình hình tài chính doanh nghiệp qua 4 năm (2006 - 2009):

  • Biến động tài sản: Tổng tài sản tăng từ 8.606,878 triệu đồng (năm 2006) lên 10.935,202 triệu đồng (năm 2008) và 14.606,878 triệu đồng (năm 2009), riêng năm 2009 tăng 33,58%. Tài sản ngắn hạn năm 2009 đạt 11.945,513 triệu đồng (tăng 25,73% so với 2008), tuy nhiên tỷ trọng trong tổng tài sản giảm dần: 84,68% (2006), 90,11% (2007), 86,88% (2008) và 81,78% (2009). Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2007 chiếm 96,27% tài sản ngắn hạn), chủ yếu là chi phí xây lắp dở dang tại các công trình như Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Đắk Nông, THCS Nguyễn Văn Cừ, THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm. Vốn bằng tiền năm 2009 đạt 735,666 triệu đồng, tăng 362,08% so với năm 2008. Khoản phải thu ngắn hạn năm 2008 giảm về 0 đồng, đến năm 2009 tăng lên 1.770 triệu đồng do phát sinh các khoản tạm ứng công trình.
  • Biến động tài sản dài hạn: Tỷ suất đầu tư tăng từ 9,89% (2007) lên 13,12% (2008) và 18,22% (2009), đạt 2.661,365 triệu đồng. Trong đó, tài sản cố định năm 2009 đạt 2.512,791 triệu đồng (tăng 155,71% so với 2008) do mua sắm xe bán tải Hilux, xe múc Komatsu, xe tải ben, máy cắt bê tông và máy vi tính xách tay.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ suất nợ tăng liên tục qua các năm: 36,17% (2006), 51,16% (2007), 52,00% (2008) và đạt 63,59% (2009) với tổng nợ phải trả là 9.289,107 triệu đồng. Vay tín dụng ngắn hạn năm 2009 là 2.950 triệu đồng. Vốn chiếm dụng năm 2009 đạt 6.339,107 triệu đồng (tăng 95,9% so với 2008), trong đó khoản khách hàng trả tiền trước đạt 5.123,401 triệu đồng (tăng 182,15% và chiếm 52,17% vốn chiếm dụng). Ngược lại, tỷ suất tự tài trợ giảm từ 63,83% (2006) xuống 48,84% (2007), 48,00% (2008) và 36,41% (2009) do vốn điều lệ giữ nguyên 5.050 triệu đồng, dù lợi nhuận chưa phân phối tích lũy tăng từ 110,779 triệu đồng (2006) lên 267,321 triệu đồng (2009).
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục: 5.054 triệu đồng (2006), 7.734 triệu đồng (2007), 10.036 triệu đồng (2008) và 14.308 triệu đồng (2009). Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng 34,52%, đưa lợi nhuận gộp đạt 1.662,757 triệu đồng (tăng 199,18%). Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 tăng vọt lên 1.226,383 triệu đồng do hạch toán tiền lương cán bộ kỹ thuật hiện trường vào chi phí quản lý. Chi phí lãi vay năm 2009 là 261 triệu đồng. Thu nhập khác đạt 93,382 triệu đồng nhờ thanh lý tài sản. Lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt 150,930 triệu đồng (tăng 121,24% so với năm 2008) nhờ được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 03/2009/TT-BTC, số thuế thực nộp là 32,015 triệu đồng.
  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành suy giảm liên tục: 2,57 lần (2006), 1,76 lần (2007), 1,67 lần (2008) và 1,29 lần (2009). Hệ số thanh toán nhanh ở mức rất thấp: 0,60 lần (2006), 0,07 lần (2007), 0,03 lần (2008) và phục hồi lên 0,27 lần (2009) do phần lớn tài sản nằm dưới dạng chi phí xây lắp dở dang. Vòng quay khoản phải thu biến động: 10,3 vòng năm 2007 (kỳ thu tiền 34,9 ngày), tăng lên 66,9 vòng năm 2008 (kỳ thu tiền 5,4 ngày) và giảm về 16,3 vòng năm 2009 (kỳ thu tiền 22,1 ngày).
  • Dự báo tài chính năm 2010: Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính để thiết lập phương trình dự báo doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, cơ cấu tài sản, nợ phải trả và bảng cân đối kế toán dự báo cho năm 2010.
Chỉ tiêu tài chính chủ yếu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 5.054,405 7.734,136 10.036,155 14.308,000
Lợi nhuận gộp (Triệu đồng) 338,167 772,526 555,775 1.662,757
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 66,549 63,111 70,210 150,930
Tổng tài sản (Triệu đồng) 8.606,878 11.152,884 10.935,202 14.606,878
Nợ phải trả (Triệu đồng) 2.289,107 5.470,302 5.685,815 9.289,107
Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) 5.160,779 5.222,430 5.249,387 5.317,771
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (%) 84,68% 90,11% 86,88% 81,78%
Tỷ suất đầu tư TSDH (%) 15,32% 9,89% 13,12% 18,22%
Tỷ suất nợ (%) 36,17% 51,16% 52,00% 63,59%
Tỷ suất tự tài trợ (%) 63,83% 48,84% 48,00% 36,41%
Hệ số thanh toán hiện hành (Lần) 2,57 1,76 1,67 1,29
Hệ số thanh toán nhanh (Lần) 0,60 0,07 0,03 0,27
Vòng quay khoản phải thu (Vòng) - 10,3 66,9 16,3

Chương 3: Nhận xét và các giải pháp

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại tài chính của doanh nghiệp:

  • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy: Nâng cao năng lực điều hành, phối hợp chặt chẽ giữa Ban chỉ huy công trình, Phòng Kỹ thuật và Phòng Tài chính – Kế toán nhằm kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật và chất lượng thi công.
  • Hoàn thiện bộ máy kế toán và luân chuyển chứng từ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên kế toán. Điều chỉnh quy trình luân chuyển chứng từ kịp thời, tránh chậm trễ trong việc cập nhật sổ sách.
  • Chuẩn hóa hạch toán chi phí xây lắp: Khắc phục việc đưa tiền lương cán bộ kỹ thuật hiện trường vào chi phí quản lý doanh nghiệp; cần hạch toán đúng vào chi phí nhân công trực tiếp trên tài khoản 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC nhằm phản ánh chính xác giá thành từng công trình.
  • Tăng cường quản lý công nợ: Kiểm soát chặt các khoản tạm ứng của đội thi công, đôn đốc thu hồi dứt điểm các khoản nợ đến hạn để giảm vốn bị chiếm dụng và rút ngắn kỳ thu tiền.
  • Đẩy nhanh tiến độ thi công và giải phóng hàng tồn kho: Khẩn trương hoàn thiện, nghiệm thu và bàn giao các công trình dở dang để quyết toán khối lượng xây lắp, giảm ứ đọng chi phí dở dang và giải tỏa áp lực thanh khoản.
  • Tái cơ cấu nguồn vốn và kiểm soát rủi ro tài chính: Hạn chế phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn, tăng dần nguồn vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận tích lũy để cải thiện tỷ suất tự tài trợ, hạ tỷ suất nợ từ mức 63,59% xuống ngưỡng an toàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ trong giai đoạn 2006 – 2009, ghi nhận sự tăng trưởng mạnh về doanh thu thuần (đạt 14.308 triệu đồng năm 2009) và lợi nhuận sau thuế (150,930 triệu đồng năm 2009).
  • Làm rõ điểm hạn chế tài chính cốt lõi: tỷ suất nợ tăng cao (đạt 63,59%), tỷ suất tự tài trợ suy giảm (còn 36,41%), hệ số thanh toán nhanh ở mức báo động (0,03 – 0,27 lần) do chi phí dở dang của hàng tồn kho chiếm trên 80% - 90% tài sản ngắn hạn.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với thực tế hạch toán nội bộ, đặc biệt là tách chi phí nhân công kỹ thuật ra khỏi chi phí quản lý doanh nghiệp và đẩy mạnh nghiệm thu công trình dở dang.
  • Khóa luận đóng góp thêm mô hình ứng dụng hồi quy tuyến tính trong việc xây dựng báo cáo tài chính dự báo cho năm 2010 của doanh nghiệp xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp xây dựng đơn lẻ tại tỉnh Đắk Lắk, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn với chỉ số trung bình ngành xây lắp trên cùng địa bàn.
  • Chuỗi số liệu phân tích 4 năm (2006 – 2009) còn ngắn đối với việc xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính dự báo tài chính, các biến số vĩ mô như biến động giá nguyên vật liệu xây dựng chưa được lượng hóa chi tiết trong mô hình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở rộng theo các nội dung:

  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích tài chính sau năm 2010 để kiểm chứng độ chính xác của các chỉ tiêu dự báo đã lập.
  • Xây dựng mô hình hồi quy đa biến có tính đến các nhân tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất vay ngân hàng và biến động giá vật liệu xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.
  • Người làm công tác kế toán và quản trị tài chính tại các công ty xây lắp muốn tham khảo phương pháp bóc tách hàng tồn kho dở dang khi đánh giá chỉ số thanh toán nhanh, cũng như phương pháp xử lý số liệu miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 03/2009/TT-BTC.
  • Phần phương pháp hồi quy tuyến tính lập kế hoạch tài chính năm tiếp theo (Chương 2 và Danh mục bảng biểu) là tài liệu tham khảo thực tế cho các nghiên cứu ứng dụng định lượng trong phân tích tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty TNHH Xây Dựng Vạn Thành áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và vận hành phần mềm kế toán ACsoft.

Tại sao hệ số thanh toán nhanh của công ty trong giai đoạn 2007 - 2008 giảm sâu xuống mức 0,07 lần và 0,03 lần?
Nguyên nhân do đặc thù ngành xây lắp, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn trong tài sản ngắn hạn (năm 2007 chiếm 96,27%), chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình thi công chưa nghiệm thu. Khi loại bỏ hàng tồn kho để tính hệ số thanh toán nhanh, giá trị tài sản thanh khoản cao còn lại quá nhỏ trong khi nợ ngắn hạn tăng cao, khiến hệ số này giảm sút nghiêm trọng.

Khoản mục nào khiến chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 tăng vọt lên mức 1.226,383 triệu đồng?
Theo phân tích của tác giả tại Chương 2, nguyên nhân chính là do từ năm 2009 bộ phận kế toán hạch toán toàn bộ tiền lương của cán bộ kỹ thuật thi công tại công trình vào chi phí quản lý doanh nghiệp thay vì kết chuyển vào chi phí nhân công trực tiếp trên tài khoản chi phí xây lắp dở dang (TK 154).

Chính sách ưu đãi thuế theo Thông tư 03/2009/TT-BTC tác động như thế nào đến kết quả kinh doanh của công ty?
Thông tư 03/2009/TT-BTC cho phép doanh nghiệp giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong quý IV/2008, công ty được giảm một phần thuế, nâng lợi nhuận sau thuế lên 70,210 triệu đồng. Năm 2009, công ty được giảm 30% trên tổng thuế thu nhập doanh nghiệp 25% của cả năm (được giảm 13,721 triệu đồng), chỉ nộp 32,015 triệu đồng, góp phần đưa lợi nhuận sau thuế đạt 150,930 triệu đồng.

Phương pháp định lượng nào được tác giả sử dụng để lập kế hoạch tài chính cho năm 2010?
Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đơn biến dựa trên chuỗi số liệu quá khứ để ước lượng các tham số, từ đó dự báo doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, cơ cấu tài sản và lập Bảng cân đối kế toán dự báo cho năm 2010.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Trung Khánh đã phân tích chi tiết thực trạng hoạt động tài chính của Công ty TNHH Xây Dựng Vạn Thành giai đoạn 2006 – 2009 trên cơ sở hệ thống báo cáo kế toán thực tế theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình đã chỉ rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu, tài sản cố định nhưng đồng thời cảnh báo rủi ro đòn bẩy nợ cao và thanh khoản nhanh suy giảm do chi phí xây lắp dở dang ứ đọng lớn. Các giải pháp chuẩn hóa hạch toán chi phí nhân công hiện trường, đẩy nhanh nghiệm thu bàn giao và ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính dự báo năm 2010 mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.