Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế và công nghiệp hóa – hiện đại hóa, ngành xây dựng giữ vị trí then chốt với tốc độ tăng trưởng và quy mô ngày càng mở rộng. Các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam từng bước làm chủ công nghệ thi công hiện đại ở các công trình cao tầng, công trình ngầm, công trình nhịp lớn và các dự án trọng điểm quốc gia. Đi cùng với sự phát triển này là áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường xây lắp. Để duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần thiết lập nền tảng tài chính vững chắc, kiểm soát rủi ro và xác định cấu trúc tài chính hợp lý nhằm cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận và mức độ an toàn vốn.
Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (mã chứng khoán: C47) là đơn vị có bề dày hoạt động trong lĩnh vực thi công các công trình thủy lợi, thủy điện quy mô lớn trên phạm vi cả nước, đồng thời mở rộng hoạt động sang các mảng dịch vụ như khách sạn, du lịch lữ hành và xuất khẩu lao động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị nguồn vốn và tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh tại đơn vị, đề tài "Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng 47" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và cung cấp căn cứ cho các quyết định điều hành vốn.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Làm rõ thực trạng cấu trúc tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng 47, đánh giá tác động của cấu trúc tài chính đến mức độ cân bằng tài chính, hiệu quả hoạt động và rủi ro; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính cho doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính và phương pháp phân tích cấu trúc tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 giai đoạn 2019 – 2021.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng 47 trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng 47.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (trụ sở tại số 8 Biên Cương, phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định) và các đơn vị, công trường trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp phân tích tài chính dựa trên các tài liệu chuyên ngành kế toán – tài chính doanh nghiệp:
Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu
Tác giả tiếp cận khái niệm cấu trúc tài chính theo Đỗ Huyền Trang và Lê Mộng Huyền (2021), xác định cấu trúc tài chính là phạm trù phản ánh quy mô, kết cấu tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ tài trợ giữa tài sản và nguồn vốn. Hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm:
| Nhóm phân tích |
Chỉ tiêu cụ thể |
Công thức / Nội dung phản ánh |
| Cấu trúc tài sản |
Tỷ trọng tiền và tương đương tiền ($K_1$) |
$\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$ |
|
Tỷ trọng đầu tư tài chính ($K_2$) |
$\frac{\text{Các khoản đầu tư tài chính}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$ (ngắn hạn và dài hạn) |
|
Tỷ trọng khoản phải thu ($K_3$) |
$\frac{\text{Các khoản phải thu}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$ |
|
Tỷ trọng hàng tồn kho ($K_4$) |
$\frac{\text{Giá trị hàng tồn kho}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$ |
|
Tỷ trọng tài sản cố định ($K_5$) |
$\frac{\text{Giá trị còn lại của TSCĐ}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$ |
|
Tỷ trọng tài sản dài hạn ($K_5'$) |
$\frac{\text{Giá trị còn lại của TSDH}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$ |
| Tính tự chủ tài chính |
Tỷ suất nợ (Hệ số nợ) |
$\frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100$ (tách nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) |
|
Tỷ suất tự tài trợ |
$\frac{\text{Tổng vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100$ |
|
Đòn bẩy tài chính |
$\frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng vốn chủ sở hữu}} \times 100$ |
| Tính ổn định tài chính |
Nguồn vốn thường xuyên (NVTX) |
$\text{NVTX} = \text{Vốn chủ sở hữu} + \text{Nợ dài hạn}$ |
|
Nguồn vốn tạm thời (NVTT) |
$\text{NVTT} = \text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn đến hạn trả}$ |
|
Tỷ suất NVTX và Tỷ suất NVTT |
Tỷ trọng của NVTX và NVTT trên Tổng nguồn vốn |
|
Tỷ suất VCSH trên NVTX |
$\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Nguồn vốn thường xuyên}} \times 100$ |
| Cân bằng tài chính |
Vốn hoạt động thuần (VHĐT) |
$\text{VHĐT} = \text{NVTX} - \text{TSDH} = \text{TSNH} - \text{NVTT}$ |
|
Nhu cầu vốn HĐT (NCVHĐT) |
$\text{NCVHĐT} = (\text{Hàng tồn kho} + \text{Phải thu ngắn hạn}) - \text{Nợ ngắn hạn không kể vay}$ |
|
Ngân quỹ ròng (NQR) |
$\text{NQR} = \text{VHĐT} - \text{NCVHĐT}$ |
Trạng thái cân bằng tài chính dài hạn được phân loại theo 3 mức độ của VHĐT:
- $\text{VHĐT} > 0$: Cân bằng tài chính dài hạn bền vững (TSDH được tài trợ hoàn toàn bằng NVTX, một phần NVTX tài trợ cho TSNH).
- $\text{VHĐT} = 0$: Cân bằng tài chính dài hạn kém bền vững (TSDH vừa đủ tài trợ bằng NVTX).
- $\text{VHĐT} < 0$: Mất cân bằng tài chính dài hạn (phải dùng NVTT để tài trợ cho TSDH).
Trạng thái cân bằng tài chính ngắn hạn được đánh giá qua NQR:
- $\text{NQR} > 0$: Cân bằng tài chính ngắn hạn bền vững/an toàn (VHĐT đủ tài trợ NCVHĐT).
- $\text{NQR} = 0$: Cân bằng tài chính ngắn hạn kém bền vững.
- $\text{NQR} < 0$: Mất cân bằng tài chính ngắn hạn (doanh nghiệp phải phụ thuộc vào vay ngắn hạn).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên và tài liệu quản lý nội bộ từ các phòng Kế hoạch, phòng Tài chính – Kế toán.
- Phương pháp so sánh: Áp dụng theo hướng dẫn của Nguyễn Văn Công (2019) và Đỗ Huyền Trang, Lê Mộng Huyền (2021), bao gồm so sánh số tuyệt đối ($\Delta X = X_1 - X_0$), so sánh số tương đối ($%\Delta X = \frac{\Delta X}{X_0} \times 100%$), so sánh liên hệ, so sánh ngang theo chuỗi thời gian 2019–2021, so sánh dọc (cơ cấu) và so sánh với trung bình ngành/đối thủ cùng ngành năm 2021.
- Phương pháp loại trừ: Sử dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn và kỹ thuật số chênh lệch để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập đến chỉ tiêu tổng hợp.
- Phương pháp Dupont: Phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các chỉ tiêu tài chính, phân rã chỉ tiêu ROA thành tích số của hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($H_{TS}$) và tỷ suất sinh lời của doanh thu ($ROS$).
- Phương pháp trao đổi chuyên gia: Phỏng vấn, làm việc trực tiếp với Kế toán trưởng (ông Hồ Đình Phong), người hướng dẫn thực tế (ông Vương Lê Sơn) và đội ngũ nhân sự phòng Tài chính – Kế toán của công ty.
Nguồn dữ liệu
- Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 các năm 2019, 2020, 2021 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính).
- Báo cáo thường niên năm 2021 của Công ty Cổ phần Xây dựng 47.
- Văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp).
- Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng và môi trường áp dụng tại công ty: ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, mã hiệu phòng thí nghiệm kiểm định LAS-XD325.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về cấu trúc tài chính và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm và vai trò: Khái quát bản chất cấu trúc tài chính là mối quan hệ giữa tài sản và nguồn tài trợ; làm rõ mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích cấu trúc tài chính đối với các đối tượng bên trong (chủ doanh nghiệp, nhà điều hành) và bên ngoài (nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp).
- Nguồn thông tin phân tích: Phân tích giá trị thông tin của Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính cùng các thông tin kinh tế vĩ mô, thông tin ngành xây dựng và đặc điểm kinh doanh riêng biệt của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích: Trình bày chi tiết cơ chế vận hành, công thức toán học, ưu điểm và hạn chế của phương pháp so sánh (ngang, dọc, liên hệ), phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn, số chênh lệch), phương pháp Dupont và các phương pháp đồ thị, toán kinh tế.
- Nội dung phân tích: Thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh để phân tích cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn (tính tự chủ, tính ổn định), mối quan hệ tài sản – nguồn vốn và cân bằng tài chính dài hạn (VHĐT), ngắn hạn (NCVHĐT, NQR).
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 47
Chương 2 tập trung phân tích tổng quan tổ chức và thực trạng cấu trúc tài chính tại đơn vị qua số liệu giai đoạn 2019 – 2021:
1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xây dựng 47:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Xây dựng Thủy lợi 7 thành lập ngày 08/09/1975 (Quyết định số 888 QĐ/TCCB của Bộ Thủy lợi). Năm 1993 thành lập lại DNNN; năm 1996 sáp nhập vào Tổng Công ty Xây dựng 4 và đổi tên thành Công ty Xây dựng 47. Ngày 01/07/2005 chuyển đổi thành công ty cổ phần (Nhà nước nắm 51% vốn ban đầu). Ngày 30/03/2011 niêm yết cổ phiếu C47 trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Vốn điều lệ tăng lên 170 tỷ đồng (giai đoạn 2016–2017) và đạt 215 tỷ đồng vào năm 2021.
- Quy mô và nguồn lực: Công ty thuộc nhóm doanh nghiệp quy mô lớn theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP. Cơ cấu gồm: 01 Tổng Giám đốc, 03 Phó Tổng Giám đốc, 07 phòng chức năng, 01 phòng thí nghiệm hợp chuẩn (LAS-XD325), 05 công trường trực thuộc, 01 xí nghiệp sửa chữa xe máy và gia công cơ khí (Xí nghiệp Phước An), 03 công ty con (CTCP Thủy điện Văn Phong, Công ty TNHH MTV Cung ứng và Xuất khẩu Lao động Bình Định, Công ty TNHH MTV Dịch vụ và Du lịch Hải Âu), 02 khách sạn (Khách sạn Hải Âu 4 sao và Khách sạn Hải Âu Biên Cương 3 sao).
- Lao động: Tổng số lao động tại ngày 31/12/2021 là 646 người. Cơ cấu trình độ: trên đại học 0,93% (6 người), đại học 18,42% (119 người), cao đẳng 9,91% (64 người), trung cấp 38,54% (249 người), sơ cấp nghề 26,62% (172 người), lao động phổ thông 5,58% (36 người). Hợp đồng lao động không xác định thời hạn chiếm 71,05% (459 người).
- Tài sản cố định: Tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình chiếm ưu thế lớn do tính chất đặc thù thi công công trình hạ tầng, phân bổ chính vào máy móc thiết bị thi công chuyên dụng và phương tiện vận tải; TSCĐ vô hình là phần mềm máy tính (phần mềm Kế toán Bravo).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung – phân tán; áp dụng hình thức ghi sổ "Chứng từ ghi sổ" theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC kết hợp phần mềm kế toán Bravo. Bộ máy gồm Kế toán trưởng (ông Hồ Đình Phong), Kế toán tài chính tổng hợp kiêm thuế/TSCĐ/vật tư (ông Nguyễn Quốc Hùng), Kế toán quản trị kiêm đầu tư (ông Vương Lê Sơn), Kế toán ngân hàng/công nợ (bà Trần Thị Huyền Trang), Kế toán công nợ/thanh toán (bà Dương Thị Ý Nhi), thủ quỹ kiêm lưu trữ (bà Trần Thị Lan) và kế toán tại các đơn vị trực thuộc.
2. Diễn biến kết quả kinh doanh và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2021:
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2021/2020 |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu thuần |
1.376 tỷ đồng |
Giảm |
- |
-28,71% |
| Giá vốn hàng bán |
1.403 tỷ đồng |
Giảm |
- |
-20,66% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
8.516 triệu đồng |
Tăng |
+ |
+136,40% |
| Lợi nhuận khác |
(23.739 triệu đồng) |
Tăng |
+ |
+135,62% |
Ghi chú số liệu tổng quát từ Báo cáo tài chính 2021: Doanh thu thuần 2021 sụt giảm 28,71% do dịch bệnh Covid-19 làm gián đoạn thi công giữa năm. Tuy nhiên, việc tiết giảm chi phí, thanh lý thiết bị không cần thiết, tái cấu trúc chi phí lãi vay và tăng doanh thu tài chính đã giúp lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2021 phục hồi và vượt kế hoạch đề ra.
| Cơ cấu nguồn vốn |
Năm 2020 (đồng) |
Năm 2021 (đồng) |
Biến động (%) |
| Nợ phải trả |
Chiếm tỷ trọng cao |
Giảm dần |
-6,76% |
| - Nợ ngắn hạn |
992.xxx triệu đồng |
- |
- |
| - Nợ dài hạn |
323.298 triệu đồng |
Tăng |
+28,60% |
| Vốn chủ sở hữu |
304.714 triệu đồng |
345.xxx triệu đồng |
+13,44% |
| Tổng nguồn vốn |
1.913 tỷ đồng |
1.751 tỷ đồng |
-2,96% |
3. Đánh giá cấu trúc tài chính:
- Cấu trúc tài sản phản ánh đặc trưng doanh nghiệp xây lắp với tỷ trọng lớn nằm ở các khoản phải thu theo tiến độ hợp đồng, hàng tồn kho (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình) và máy móc thiết bị thi công.
- Cấu trúc nguồn vốn chuyển biến tích cực trong năm 2021 khi tỷ trọng nợ phải trả giảm 6,76%, vốn chủ sở hữu tăng 13,44% nhờ giữ lại lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và chi trả cổ tức bằng cổ phiếu, nâng cao tính tự chủ tài chính.
- Nợ dài hạn tăng 28,60% góp phần củng cố nguồn vốn thường xuyên (NVTX), cải thiện mức độ an toàn trong cân bằng tài chính dài hạn.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 47
Dựa trên phân tích thực trạng và định hướng phát triển trong môi trường kinh doanh ngành xây dựng, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho: Tối ưu hóa định mức dự trữ vật tư xây dựng (xi măng, sắt thép, đá, cát), kiểm soát chi phí sản xuất dở dang tại các công trường thủy điện, thủy lợi nhằm rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn.
- Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác quản lý khoản phải thu: Tăng cường kiểm soát hạn mức nợ, theo dõi sát tuổi nợ của chủ đầu tư và bên giao thầu; đẩy nhanh nghiệm thu thanh toán từng giai đoạn công trình để thu hồi vốn kịp thời, giảm thiểu vốn bị chiếm dụng.
- Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định: Rà soát hiệu suất hoạt động của hệ thống xe máy thi công; định kỳ bảo dưỡng thiết bị; thanh lý, nhượng bán các máy móc cũ, hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng nhằm thu hồi vốn và giảm chi phí khấu hao, bảo quản.
- Giải pháp 4: Cơ cấu lại tỷ trọng vay: Cân đối lại cơ cấu giữa nợ vay ngắn hạn và nợ vay dài hạn; đàm phán lãi suất ưu đãi và giãn thời gian trả nợ nhằm giảm áp lực thanh khoản trong ngắn hạn.
- Giải pháp 5: Tăng cường tính tự chủ tài chính: Tăng cường tích lũy vốn tự có thông qua việc giữ lại lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ, giảm dần mức độ phụ thuộc vào nợ vay ngoài.
- Giải pháp 6: Nâng cao khả năng sinh lợi: Nâng cao hiệu quả quản trị chi phí thi công, tối ưu hóa giá vốn hàng bán, tăng cường đấu thầu các dự án có tỷ suất sinh lời cao và mở rộng hiệu quả kinh doanh ở các mảng du lịch, khách sạn và dịch vụ xuất khẩu lao động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng đầy đủ khung phân tích cấu trúc tài chính gồm các nhóm chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và các mô hình cân bằng tài chính dài hạn (VHĐT), ngắn hạn (NCVHĐT, NQR) vào một doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn.
- Phản ánh trung thực bức tranh biến động tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 qua các năm: ghi nhận sự phục hồi về hiệu quả hoạt động trong năm 2021 với doanh thu tài chính tăng 136,40%, lợi nhuận khác tăng 135,62%, vốn chủ sở hữu tăng 13,44% và tỷ trọng nợ phải trả giảm 6,76%.
- Nhận diện rõ đặc thù tài chính của đơn vị xây lắp thủy công: tài sản gắn liền với chi phí công trình dở dang và thiết bị cơ giới; nguồn vốn phụ thuộc nhiều vào tiến độ giải ngân của chủ đầu tư và các khoản nợ vay.
Đóng góp thực tiễn
- Đưa ra 6 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể cho Công ty Cổ phần Xây dựng 47 nhằm khắc phục tồn đọng trong công nợ, hàng tồn kho, quản lý TSCĐ và cơ cấu nguồn vốn.
- Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về công tác tổ chức hạch toán kế toán (mô hình kết hợp tập trung – phân tán, hình thức Chứng từ ghi sổ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC) trong doanh nghiệp xây dựng có nhiều chi nhánh, công ty con và công trường trải rộng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào chuỗi số liệu 3 năm (2019 – 2021), chưa bao quát được chu kỳ dài hạn của toàn bộ các dự án xây dựng hạ tầng lớn (thường kéo dài nhiều năm).
- Phân tích dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán (mang tính chất tĩnh), chưa phản ánh hết các biến động dòng tiền thực tế phát sinh liên tục trong năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khung thời gian phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các chính sách tái cấu trúc tài chính sau dịch bệnh.
- Kết hợp phân tích chuyên sâu lưu chuyển tiền tệ và quản trị rủi ro lãi suất trong mối quan hệ với cấu trúc vốn của doanh nghiệp xây lắp.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp về quy trình phân tích BCTC, cách thức xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính và kỹ thuật phân tích cân bằng tài chính (VHĐT, NCVHĐT, NQR).
- Đối với nhà quản trị và chuyên viên tài chính doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc tài sản – nguồn vốn đặc thù của doanh nghiệp xây lắp công trình thủy lợi, thủy điện, cùng các giải pháp kiểm soát nợ phải thu và vòng quay hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 là đơn vị nào và được cổ phần hóa vào năm nào?
Tiền thân của công ty là Công ty Xây dựng Thủy lợi 7, thành lập ngày 08/09/1975 theo Quyết định số 888 QĐ/TCCB của Bộ Thủy lợi. Doanh nghiệp chính thức chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/07/2005 theo Quyết định số 4411 QĐ/BNN-TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 được tổ chức theo mô hình nào và áp dụng chế độ kế toán gì?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung – phân tán, áp dụng hình thức ghi sổ "Chứng từ ghi sổ" theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm Kế toán Bravo trên máy tính.
3. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích tài chính cụ thể nào?
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối, so sánh liên hệ, so sánh ngang, so sánh dọc), phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn, số chênh lệch), phương pháp phân tích Dupont và phương pháp trao đổi chuyên gia nội bộ.
4. Chỉ tiêu Vốn hoạt động thuần (VHĐT) và Ngân quỹ ròng (NQR) phản ánh điều gì trong khóa luận?
$\text{VHĐT} = \text{NVTX} - \text{TSDH} = \text{TSNH} - \text{NVTT}$ dùng để đánh giá mức độ cân bằng tài chính dài hạn. $\text{NQR} = \text{VHĐT} - \text{NCVHĐT}$ dùng để đánh giá mức độ cân bằng tài chính ngắn hạn, chỉ rõ khả năng tự tài trợ nhu cầu hoạt động thuần của doanh nghiệp mà không phải phụ thuộc vào vay ngắn hạn.
5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính tại công ty?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quản lý hàng tồn kho, (2) Hoàn thiện quản lý khoản phải thu, (3) Hoàn thiện quản lý tài sản cố định, (4) Cơ cấu lại tỷ trọng vay, (5) Tăng cường tính tự chủ tài chính, và (6) Nâng cao khả năng sinh lợi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính và đánh giá cân bằng tài chính trong doanh nghiệp. Thông qua số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021, công trình đã làm rõ đặc điểm tài sản, nguồn vốn và thực trạng vận hành tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng 47. Các phân tích định lượng được gắn kết chặt chẽ với 6 nhóm giải pháp hoàn thiện, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp ngành xây lắp công trình.