Phân Tích Tác Động Của Bộ Ba Bất Khả Thi Đến Lạm Phát và Tăng Trưởng Kinh Tế Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh phân tích sự tác động các chỉ số của bộ ba bất khả thi đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

152
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Câu hỏi nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Dữ liệu nghiên cứu

0.7. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CÁC CHỈ SỐ CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI ĐẾN LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1. Tổng quan về các chỉ số của bộ ba bất khả thi

1.1.1. Lý thuyết bộ ba bất khả thi

1.1.1.1. Mô hình Mundell-Fleming, điểm khởi đầu cho lý thuyết bộ ba bất khả thi
1.1.1.2. Lý thuyết bộ ba bất khả thi
1.1.1.3. Thuyết tam giác mở rộng của Yigang và Tangxian

1.1.2. Các chỉ số của bộ ba bất khả thi

1.1.3. Tổng quan về lạm phát và tăng trưởng kinh tế

1.1.3.1. Khái niệm về lạm phát
1.1.3.2. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế
1.1.3.3. Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế

1.1.4. Sự tác động các chỉ số của bộ ba bất khả thi đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế

1.1.5. Sự cần thiết phải nghiên cứu sự tác động các chỉ số của bộ ba bất khả thi đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế

1.2. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CÁC CHỈ SỐ CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI ĐẾN LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM

2.1. Thực trạng lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

2.2. Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá, chính sách tự do hóa luân chuyển vốn và chính sách tiền tệ tại Việt Nam

2.2.1. Thực trạng điều hành chính sách ổn định tỷ giá

2.2.2. Thực trạng điều hành chính sách tự do hóa luân chuyển vốn

2.2.2.1. Thực trạng điều hành chính sách đối với dòng vốn vào Việt Nam
2.2.2.2. Thực trạng điều hành chính sách đối với dòng vốn đầu tư ra nước ngoài

2.2.3. Sự độc lập trong điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam

2.3. Phân tích sự tác động các chỉ số của bộ ba bất khả thi đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

2.3.1. Kiểm định sự tồn tại của bộ ba bất khả thi tại Việt Nam

2.3.1.1. Mô hình kiểm định
2.3.1.2. Mô tả dữ liệu
2.3.1.3. Kết quả kiểm định sự tồn tại của bộ ba bất khả thi

2.3.2. Phân tích sự tác động các chỉ số của bộ ba bất khả thi đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

2.3.2.1. Mô hình kiểm định
2.3.2.2. Số liệu ước lượng
2.3.2.3. Kết quả kiểm định tác động các chỉ số của bộ ba bất khả thi đến lạm phát
2.3.2.4. Kết quả kiểm định tác động các chỉ số của bộ ba bất khả thi đến tăng trưởng kinh tế

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CÁC CHỈ SỐ CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI NHẰM KIỂM SOÁT LẠM PHÁT VÀ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM

3.1. Định hướng và mục tiêu lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

3.2. Nhóm giải pháp đối với chính sách tỷ giá

3.2.1. Tỷ giá ở Việt Nam nên được linh hoạt theo đúng bản chất của cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết

3.2.2. Thường xuyên tuyên truyền và công bố các thông tin vĩ mô quan trọng

3.2.3. Kiểm soát và tiến tới loại bỏ thị trường ngoại tệ tự do

3.3. Nhóm giải pháp đối với chính sách hội nhập tài chính

3.3.1. Có lộ trình mở cửa với các dòng vốn vào, ưu tiên các dòng vốn dài hạn, ổn định và kiểm soát các dòng vốn ngắn hạn bất ổn định, dễ bị đảo ngược

3.3.1.1. Ưu tiên thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có chọn lọc theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư
3.3.1.2. Kiểm soát phù hợp đối với dòng vốn đầu tư gián tiếp từ nước ngoài vào trong nước

3.3.2. Chú trọng hơn đối với vấn đề đầu tư ra nước ngoài

3.4. Nhóm giải pháp đối với chính sách tiền tệ

3.4.1. Cần thiết lập mục tiêu của chính sách tiền tệ

3.4.2. Phối hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiểm soát lạm phát

3.4.3. Gia tăng sự độc lập của Ngân hàng Nhà nước trong thực thi chính sách tiền tệ

3.4.4. Tăng cường dự trữ ngoại hối

3.4.4.1. Cần phải cải thiện cán cân thương mại
3.4.4.2. Tiếp tục thu hút ngoại tệ về Ngân hàng Nhà nước
3.4.4.3. Đa dạng hóa các loại ngoại tệ dự trữ

3.4.5. Đề xuất mô hình điều hành bộ ba bất khả thi tại Việt Nam

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động bộ ba bất khả thi đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Bộ ba bất khả thi là một lý thuyết kinh tế quan trọng trong việc phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết này chỉ ra rằng một quốc gia không thể đồng thời đạt được ba mục tiêu: ổn định tỷ giá, tự do hóa tài chính và độc lập trong chính sách tiền tệ. Việc hiểu rõ tác động của bộ ba bất khả thi đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế là rất cần thiết cho các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam.

1.1. Khái niệm về bộ ba bất khả thi và lạm phát

Bộ ba bất khả thi đề cập đến sự đánh đổi giữa ba mục tiêu kinh tế vĩ mô. Lạm phát, một trong những chỉ số quan trọng, phản ánh sự gia tăng giá cả hàng hóa và dịch vụ. Sự hiểu biết về mối quan hệ giữa bộ ba bất khả thi và lạm phát giúp các nhà kinh tế đưa ra các chính sách phù hợp.

1.2. Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Lạm phát và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ phức tạp. Trong khi lạm phát cao có thể dẫn đến giảm tăng trưởng, một mức độ lạm phát vừa phải có thể kích thích đầu tư và tiêu dùng. Việc phân tích mối quan hệ này là cần thiết để đưa ra các chính sách kinh tế hiệu quả.

II. Vấn đề lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam hiện nay

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Sự biến động của giá cả hàng hóa, chính sách tiền tệ và các yếu tố bên ngoài đều ảnh hưởng đến tình hình kinh tế. Việc phân tích các vấn đề này giúp xác định các giải pháp hiệu quả.

2.1. Thực trạng lạm phát tại Việt Nam

Lạm phát tại Việt Nam đã có những giai đoạn tăng cao, ảnh hưởng đến đời sống người dân và sự ổn định kinh tế. Các yếu tố như giá nguyên liệu, chính sách tiền tệ và cầu tiêu dùng đều góp phần vào tình hình này.

2.2. Tăng trưởng kinh tế và các yếu tố tác động

Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong những năm qua đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, sự bền vững của tăng trưởng này đang bị đe dọa bởi lạm phát và các yếu tố bên ngoài như biến động thị trường toàn cầu.

III. Phương pháp phân tích tác động của bộ ba bất khả thi

Để phân tích tác động của bộ ba bất khả thi đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế, cần áp dụng các phương pháp định lượng và định tính. Việc sử dụng mô hình hồi quy và phân tích số liệu thống kê sẽ giúp làm rõ mối quan hệ giữa các chỉ số này.

3.1. Mô hình hồi quy và phân tích số liệu

Mô hình hồi quy được sử dụng để kiểm định sự tồn tại của bộ ba bất khả thi tại Việt Nam. Phân tích số liệu từ các nguồn thống kê sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa các chỉ số.

3.2. Đánh giá tác động của chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng. Việc đánh giá tác động của chính sách này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định đúng đắn.

IV. Giải pháp kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Để kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Việt Nam cần áp dụng các giải pháp đồng bộ. Các chính sách tiền tệ linh hoạt, cải cách cơ cấu kinh tế và tăng cường hội nhập quốc tế là những yếu tố quan trọng.

4.1. Chính sách tiền tệ linh hoạt

Chính sách tiền tệ linh hoạt giúp điều chỉnh lãi suất và tỷ giá, từ đó kiểm soát lạm phát hiệu quả. Việc này cần được thực hiện một cách đồng bộ với các chính sách tài khóa.

4.2. Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mở ra cơ hội cho Việt Nam trong việc thu hút đầu tư và phát triển thương mại. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra sự ổn định cho nền kinh tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kinh tế Việt Nam

Kết luận từ việc phân tích tác động của bộ ba bất khả thi cho thấy rằng Việt Nam cần có những điều chỉnh trong chính sách kinh tế để đạt được sự cân bằng giữa lạm phát và tăng trưởng. Triển vọng tương lai phụ thuộc vào khả năng ứng phó với các thách thức kinh tế toàn cầu.

5.1. Tầm quan trọng của chính sách kinh tế bền vững

Chính sách kinh tế bền vững sẽ giúp Việt Nam duy trì tăng trưởng ổn định và kiểm soát lạm phát. Việc này cần được thực hiện thông qua các biện pháp đồng bộ và hiệu quả.

5.2. Hướng đi cho tương lai

Việt Nam cần tiếp tục cải cách và đổi mới để thích ứng với những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu. Sự linh hoạt trong chính sách sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích sự tác động các chỉ số của bộ ba bất khả thi đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CÁC CHỈ SỐ CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI ĐẾN LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.1 Tổng quan về các chỉ số của bộ ba bất khả thi 1.1 Lý thuyết bộ ba bất khả thi 1.1 Mô hình Mundell-Fleming, điểm khởi đầu cho lý thuyết bộ ba bất khả thi Năm 1963, trong tác phẩm nổi tiếng “Chính sách tài khóa và tiền tệ dưới các chế độ tỷ giá”, Robert Mundell và J.Fleming đã xây dựng mô hình Mundell- Fleming, đây là kết quả nghiên cứu của Robert Mundell và Marcus Fleming trong thời gian làm việc tại quỹ tiền tệ quốc tế IMF. Mô hình Mundell-Fleming là sự mở rộng của mô hình IS-LM khi có tính đến tác động của cán cân thanh toán. Trước đó, đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng mô hình IS-LM bằng cách đưa yếu tố nước ngoài vào mô hình. Tuy nhiên, phần lớn những đóng góp này đều chỉ dừng lại ở mức tranh luận, chưa thực sự trở thành một lý thuyết vững chắc.

Sự ra đời của mô hình Mundell-Fleming được xem là nỗ lực thành công nhất trong việc đưa yếu tố nước ngoài vào mô hình IS-LM và được xem là điểm khởi đầu cho lý thuyết bộ ba bất khả thi. Bằng cách giả định chu chuyển vốn là hoàn hảo, mô hình Mundell-Fleming (Phụ lục 1) đã chỉ ra chính sách tài khóa phát huy hiệu quả cao trong cơ chế tỷ giá cố định và chính sách tiền tệ có tác dụng mạnh dưới chế độ tỷ giá thả nổi.2 Lý thuyết bộ ba bất khả thi - Lý thuyết bộ ba bất khả thi: ựa trên mô hình Mundell-Fleming, Frankel (1999) đã mở rộng mô hình này thành lý thuyết bộ ba bất khả thi. Theo đó, Frankel (1999) cho rằng, một quốc gia phải từ bỏ một trong 3 mục tiêu: chính sách tiền tệ độc lập, sự ổn định của tỷ giá, và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 hội nhập thị trường tài chính. Điều đó nghĩa là một quốc gia chỉ có thể đạt được tối đa 2 trong 3 mục tiêu trên.

Nguyên tắc hoạt động của bộ ba bất khả thi được thể hiện ở tam giác bộ ba bất khả thi. Ba cạnh của tam giác lần lượt thể hiện cho các mục tiêu: chính sách tiền tệ độc lập, sự ổn định của tỷ giá, và hội nhập tài chính hoàn toàn. Đối nghịch với mỗi cạnh là các công cụ chính sách tại các đỉnh. Mục tiêu hội nhập tài chính hoàn toàn đối nghịch với đỉnh kiểm soát vốn hoàn toàn, mục tiêu chính sách tiền tệ độc lập đối nghịch với đỉnh liên minh tiền tệ, mục tiêu ổn định tỷ giá đối nghịch với đỉnh tỷ giá thả nổi hoàn toàn.

Bất kỳ cặp mục tiêu nào cũng có thể đạt được bởi một đỉnh nằm giữa. Hoàn toàn không khả thi để đạt được cùng một lúc cả ba mục tiêu.1: Tam giác bộ ba bất khả thi. - Mẫu hình kim cương: Theo như chuẩn mực ban đầu của bộ ba bất khả thi thì vai trò của dự trữ ngoại hối đã không được phản ánh. Nhiều nhà kinh tế học đã kế thừa và đang tiếp tục phát triển lý thuyết bộ ba bất khả thi, tìm tòi và phát hiện ra các nhân tố có liên quan mật thiết đến việc lựa chọn mẫu hình bộ ba bất khả thi.

Tiêu biểu trong xu hướng đó, chuỗi nghiên cứu của Aizeman, Chinn, Ito đã xem xét việc lựa chọn mẫu hình bộ ba bất khả thi trong mối tương quan với dự trữ ngoại hối (tỷ lệ dự trữ ngoại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hối/ P) và cho thấy rằng dự trữ ngoại hối có thể liên quan chặt chẽ đến việc thay đổi mô hình của bộ ba bất khả thi, nhất là tại các nước đang phát triển. Sau những năm cuối thập niên 1990 và đầu thập niên 2000, các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia mới nổi đã có xu hướng gia tăng mạnh mẽ dự trữ ngoại hối cùng với xu hướng hội tụ về mức trung bình của ba chỉ số bộ ba bất khả thi. Nhóm tác giả nghiên cứu đưa ra các lập luận hợp lý cho việc lựa chọn mẫu trung gian, chi phí của việc gia tăng nắm giữ dự trữ ngoại hối và các can thiệp vô hiệu hóa vào thị trường ngày càng gia tăng nên tạo tính bền vững cho mẫu hình này ở các nước mới nổi, đó chính là mẫu hình kim cương của bộ ba bất khả thi.2: Mẫu hình kim cương ở nhóm các nước mới nổi. Nhóm tác giả Aizenman, Chinn và Ito đã xây dựng đồ thị kim cương cho mỗi quốc gia bằng cách thêm vào khuôn khổ ba nhân tố của bộ ba bất khả thi, ngoài độc lập tiền tệ, ổn định tỷ giá hối đoái và hội nhập tài chính là yếu tố đo lường dự trữ ngoại hối.

Những thước đo này dao động từ 0 đến 1. Cấu hình của mỗi quốc gia được tổng hợp bằng đồ thị hình kim cương tổng quát với bốn đỉnh: độc lập tiền tệ, ổn định tỷ giá, tỷ lệ dự trữ ngoại hối/ P và hội nhập tài chính. ốc trung tâm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 trong mỗi đồ thị đại diện cho mức độ độc lập tiền tệ bằng 0, tỷ giá thả nổi hoàn toàn, không hội nhập tài chính và không có dự trữ ngoại hối.3 Thuyết tam giác mở rộng của Yigang và Tangxian Yigang và Tangxian (2001) đưa ra thuyết tam giác mở rộng dựa trên cơ sở tiếp tục phát triển lý thuyết bộ ba bất khả thi của Mundell. Theo thuyết này, bộ ba bất khả thi của Mundell chỉ mới tập trung đến các cơ chế tỷ giá nằm ở các đỉnh tam giác mà chưa đề cập đến một cơ chế tỷ giá trung gian trong tam giác bất khả thi.

Yigang và Tangxian đã mở rộng mô hình này và kết luận rằng một quốc gia có thể có những phối hợp mục tiêu khác nhau mà không phải chấp nhận sự đánh đổi hoàn toàn như tam giác của Mundell.3 - Tam giác mở rộng của Yigang và Tangxian Ba cạnh trong tam giác mở rộng cũng tương ứng cho 3 mục tiêu chính sách. Cạnh trái M tượng trưng cho CSTT độc lập, cạnh đáy K tượng trưng cho dòng vốn lưu chuyển hoàn toàn tự do, cạnh phải E tượng trưng cho tỷ giá ổn định. Ba đỉnh của tam giác tượng trưng cho 3 chính sách: A1 là kiểm soát vốn hoàn toàn, A2 là tỷ giá thả nổi hoàn toàn, A3 là liên minh tiền tệ. ọi Ms, Kc và Ev là các khoảng cách từ điểm O tùy ý đến 3 cạnh, tượng trưng lần lượt cho mức độ độc lập của CSTT, mức độ kiểm soát vốn và mức độ biến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 động tỷ giá.

Trong đó, Kc = 0 là dòng vốn tự do luân chuyển và Kc = 1 là kiểm soát vốn hoàn toàn; Ms = 0 là CSTT độc lập và Ms = 1 là mất độc lập về CSTT; Ev = 0 là tỷ giá cố định và Ev = 1 là tỷ giá thả nổi tự do. Đặt chiều cao của tam giác đều bằng 1 thì Ms + Kc + Ev = 1, xét lần lượt các trường hợp sau: - Trường hợp 1: Khi Kc = 0, vốn tự do luân chuyển, ta có Ms + Ev = 1. • Nếu Ms = 0 và Ev = 1 thì có kết quả: dòng vốn tự do luân chuyển, CSTT độc lập hoàn toàn và tỷ giá thả nổi tự do. • Nếu Ms = 1 và Ev = 0 thì có kết quả: dòng vốn tự do luân chuyển, mất độc lập về CSTT và tỷ giá cố định.

• Nếu 0 < Ms < 1 và 0 < Ev < 1 thỏa mãn Ms + Ev = 1 thì có kết quả: dòng vốn tự do luân chuyển, độc lập CSTT có giới hạn và tỷ giá thả nổi có giới hạn. - Trường hợp 2: Khi Kc = 1, kiểm soát vốn hoàn toàn, ta có Ms + Ev = 0. Ở đây chỉ có duy nhất một kết quả là Ms = 0 và Ev = 0. Đó là sự kết hợp của kiểm soát vốn hoàn toàn, CSTT độc lập hoàn toàn và tỷ giá cố định.

- Trường hợp 3: Khi 0 < Kc < 1, dòng vốn luân chuyển giới hạn: • Nếu Ms = 0 và 0 < Ev < 1 mà thỏa mãn Kc + Ev = 1 thì có kết quả: dòng vốn luân chuyển có giới hạn, CSTT độc lập hoàn toàn và tỷ giá thả nổi có giới hạn. • Nếu 0 < Ms < 1 và 0 < Ev < 1 thỏa mãn Kc + Ms + Ev = 1 thì có kết quả: dòng vốn luân chuyển có giới hạn, CSTT độc lập có giới hạn và tỷ giá thả nổi có giới hạn • Nếu 0 < Ms < 1 và Ev = 0 mà thỏa mãn Kc + Ms = 1 thì có kết quả: dòng vốn luân chuyển có giới hạn, CSTT độc lập có giới hạn và tỷ giá cố định.2 Các chỉ số của bộ ba bất khả thi Để tính toán các chỉ số của bộ ba bất khả thi, phương pháp tính dựa trên công trình nghiên cứu của Aizenman, Chinn, Ito (2008) được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng phổ biến hiện nay. Theo đó, các chỉ số đo lường sự theo đuổi các mục tiêu chính sách của bộ ba bao gồm chỉ số độc lập tiền tệ, chỉ số ổn định tỷ giá, chỉ số độ mở tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Chỉ số độc lập tiền tệ (MI – Monetary Independence) MI là chỉ số đo lường mức độ độc lập của CSTT.

Các quốc gia có được sự độc lập trong điều hành CSTT thì lãi suất của đồng bản tệ sẽ không chịu hoặc ít chịu ảnh hưởng từ lãi suất bên ngoài. Theo đó, MI được tính theo hệ số tương quan giữa lãi suất trong nước với lãi suất của đồng tiền mà quốc gia chọn neo cho đồng tiền của nước mình. MI dao động trong khoảng [0,1] với MI càng gần 1, sự độc lập trong điều hành CSTT càng cao. - Chỉ số ổn định tỷ giá (ERS – Exchange Rate Stability) ERS là chỉ số đo lường mức ổn định của tỷ giá để quan sát mức độ theo đuổi mục tiêu ổn định tỷ giá của một quốc gia.

ERS được tính theo độ lệch chuẩn của tỷ giá giữa đồng tiền trong nước và đồng tiền được chọn neo.2) 0,01  stdev ( log( exch rate )) Trong đó: + exchrate: tỷ giá giữa đồng tiền trong nước và đồng tiền được chọn neo + stdev: độ lệch chuẩn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 ERS dao động trong khoảng [0,1], ERS càng gần 1 thì tỷ giá càng ổn định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ