Phân tích sử dụng thuốc điều trị ung thư vòm mũi họng tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa

Tổng quan thực trạng sử dụng thuốc, phác đồ điều trị và biến cố bất lợi trong điều trị ung thư vòm mũi họng tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa I

2020

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư vòm mũi họng và tình hình điều trị

Ung thư vòm mũi họng (UTVMH) là một trong những bệnh ung thư phổ biến tại Việt Nam với tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng. Bệnh có đặc điểm lâm sàng đa dạng và thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Việc phân tích sử dụng thuốc ung thư vòm mũi họng tại các bệnh viện ung bướu là cần thiết để đánh giá hiệu quả điều trị và tối ưu hóa phác đồ. Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa là một trong những cơ sở y tế hàng đầu trong điều trị ung thư vòm mũi họng, với nhiều năm kinh nghiệm và công nghệ hiện đại.

1.1. Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ

UTVMH chiếm 10-15% tổng số bệnh ung thư đầu cổ. Các yếu tố nguy cơ bao gồm virus Epstein-Barr (EBV), hóa chất độc hại, và yếu tố di truyền. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc giúp xác định các phác đồ phù hợp nhất. Bệnh nhân thường có tuổi từ 40-60 tuổi, với tỷ lệ nam/nữ khoảng 3:1.

1.2. Chẩn đoán và phân loại giai đoạn

Chẩn đoán UTVMH sử dụng CT, MRI và PET-CT để xác định giai đoạn bệnh. Hệ thống TNM được áp dụng rộng rãi. Phân tích tình hình sử dụng thuốc phải tương ứng với từng giai đoạn bệnh, từ giai đoạn sớm đến giai đoạn di căn xa để đạt kết quả tối ưu.

II. Phân tích phác đồ điều trị hóa trị liệu

Hóa trị liệu là thành phần quan trọng trong điều trị ung thư vòm mũi họng. Các phác đồ hóa chất thường được kết hợp với xạ trị để tăng hiệu quả. Phân tích sử dụng thuốc tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa cho thấy tần suất sử dụng các phác đồ khác nhau tùy theo giai đoạn bệnh. Các hóa chất chính bao gồm 5-Fluorouracil (5FU), Cisplatin, và các thuốc tương tác khác được sử dụng theo các phác đồ chuẩn quốc tế.

2.1. Các hóa chất chính và cơ chế hoạt động

5-FluorouracilCisplatin là những hóa chất chủ yếu trong điều trị ung thư vòm mũi họng. Chúng ức chế sự phân chia tế bào ung thư. Phân tích cách dùng và liều dùng cho thấy sự tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế trong đa số trường hợp, với liều điều chỉnh tùy theo tình trạng sức khỏe bệnh nhân.

2.2. Các phác đồ điều trị tiêu chuẩn

Phác đồ kết hợp xạ trị và hóa trị được ứng dụng rộng rãi cho UTVMH giai đoạn muộn. Phân tích tình hình sử dụng thuốc cho thấy sự lựa chọn phác đồ PF (Cisplatin-5FU) hoặc TPF (Docetaxel-Cisplatin-5FU). Thời gian điều trị thường kéo dài 6-8 tuần với các đợt điều trị định kỳ.

III. Biến cố bất lợi và quản lý tác dụng phụ

Biến cố bất lợi (ADE) là một yếu tố quan trọng trong phân tích sử dụng thuốc ung thư vòm mũi họng. Các tác dụng phụ phổ biến bao gồm suy giảm bạch cầu, buồn nôn, nôn, viêm miệng và các biến cố nặng khác. Phân tích các biến cố bất lợi tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa giúp cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân. Việc quản lý tác dụng phụ hiệu quả bằng thuốc hỗ trợ như chống nôn theo hướng dẫn NCCN 2018 là rất cần thiết để duy trì tuân thủ phác đồ.

3.1. Các tác dụng phụ thường gặp

Huyết học là tác dụng phụ phổ biến nhất với suy giảm bạch cầu trung tính (BCTT). Tiêu hóa bị ảnh hưởng với buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Viêm miệng là biến cố bất lợi có tác động lâu dài. Phân tích tình hình cho thấy cần theo dõi chỉ số ALAT, ASAT để phát hiện độc tính gan sớm.

3.2. Chiến lược phòng ngừa và xử trí

Phác đồ chống nôn được áp dụng theo hướng dẫn NCCN để giảm buồn nôn nôn. Thuốc hỗ trợ như G-CSF được sử dụng để tăng bạch cầu. Theo dõi định kỳ chỉ số máuchức năng gan giúp phát hiện biến cố bất lợi sớm. Giáo dục bệnh nhân về tự chăm sóc miệng và dinh dưỡng rất quan trọng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng

Phân tích sử dụng thuốc ung thư vòm mũi họng tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa từ năm 2020 cung cấp thông tin quý báu về thực trạng điều trị. Kết quả cho thấy tuân thủ tốt đối với các phác đồ hóa trị tiêu chuẩn với tỷ lệ hoàn thành cao. Đặc điểm bệnh nhânđặc điểm điều trị được ghi nhận chi tiết, giúp cải thiện quy trình quản lý. Việc phân tích liều dùng cho thấy sự điều chỉnh hợp lý tùy theo tình trạng sức khỏe, độ tuổi và bệnh kèm theo của bệnh nhân, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

4.1. Đặc điểm ban đầu của bệnh nhân

Phân tích đặc điểm bệnh nhân cho thấy tuổi trung bình 52 tuổi, nam giới chiếm 75%. Giai đoạn bệnh khi chẩn đoán chủ yếu là giai đoạn III-IV với di căn hạch vùng ở 70% bệnh nhân. Tiền sử bệnh và yếu tố nguy cơ được ghi nhận để đánh giá tiên lượng. Các chỉ tiêu toàn trạng ảnh hưởng đến khả năng dung nạp điều trị.

4.2. Hiệu quả điều trị và khuyến nghị

Kết quả nghiên cứu cho thấy phác đồ kết hợp có hiệu quả cao hơn so với xạ trị đơn độc. Tỷ lệ đáp ứng đạt trên 70% ở các bệnh nhân tuân thủ phác đồ hóa trị. Khuyến nghị tăng cường giáo dục bệnh nhân, theo dõi biến cố bất lợi định kỳ và cải thiệ
n chất lượng chăm sóc
để tối ưu hóa kết quả điều trị ung thư vòm mũi họng.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ vòm mũi họng (UTVMH) là bệnh lý có tính chất địa lý rõ rệt. UTVMH rất hiếm gặp tại Mỹ hay Tây Âu với tỷ lệ mắc chỉ 0,5-2/100000 dân. Tuy nhiên, đây là loại ung thƣ rất hay gặp tại miền Nam Trung Quốc bao gồm cả Hồng Kông nơi tỷ lệ mắc có thể lên tới 25/100000 dân. Các nƣớc ở nhóm có nguy cơ trung bình là các nƣớc Đông Nam Á, Bắc Phi và Trung Đông.

Tại Việt Nam, UTVMH là một trong 10 loại ung thƣ phổ biến và là loại ung thƣ thƣờng gặp nhất trong các bệnh lý ung thƣ vùng đầu cổ. UTVMH đứng hàng thứ 5 ở nam giới với tỷ lệ mắc bệnh chuẩn theo tuổi là 7,3/100000 dân, ở nữ giới bệnh đứng thứ 8 với tỷ lệ mắc bệnh chuẩn theo tuổi là 4/100000 dân [2]. UTVMH là một bệnh lý khó phát hiện để có chẩn đoán sớm, nhiều bệnh nhân chỉ nhập viện khi đã ở giai đoạn tiến triển hoặc giai đoạn muộn. Tuy nhiên, nhờ vào các tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị bệnh, tiên lƣợng chung của UTVMH đã đƣợc cải thiện qua ba thập kỷ gần đây.

Ung thƣ thể không biệt hóa chiếm trên 90% số bệnh nhân có chẩn đoán UTVMH tại Việt Nam, đây là thể có đáp ứng tốt với cả hóa trị và xạ trị [9], [10]. Trƣớc đây, hóa trị đƣợc sử dụng cho UTVMH tái phát hoặc di căn xa với mục đích vớt vát khi bệnh nhân không còn đáp ứng với các phƣơng pháp điều trị triệt căn tại chỗ nhƣ xạ trị hoặc phẫu thuật cắt bỏ vòm họng. Tuy nhiên gần đây, theo nghiên cứu của Zhang và cộng sự bổ sung thêm hóa trị cảm ứng vào phác đồ hóa xạ trị có thể cải thiện đƣợc khả năng kiểm soát bệnh ở những bệnh nhân có nguy cơ thất bại trong điều trị [60]. Kết quả của một nghiên cứu khác cho thấy hóa trị bổ trợ làm tăng thời gian sống của bệnh nhân và giảm tỉ lệ di căn xa [38].

Ngày nay, hóa trị đã khẳng định vai trò không thể thiếu trong UTVMH giai đoạn di căn xa. Theo NCCN có nhiều phác đồ đƣợc khuyến cáo nhƣ kết hợp cisplatin với gemcitabine, cisplatin và 5-FU (fuorouracil), cisplatin / carboplatin và docetaxel,. Do đó, việc xác định phác đồ hóa 1 trị tối ƣu để đảm bảo mức độ đáp ứng điều trị và hạn chế độc tính là một vấn đề đang đƣợc quan tâm. Bệnh viện Ung bƣớu Thanh Hóa là Bệnh viện hạng II, chuyên khoa ung bƣớu tuyến tỉnh với quy mô 450 giƣờng bệnh và trung bình 420-500 bệnh nhân nội trú điều trị mỗi ngày.

Trong đó, số lƣợng bệnh nhân mắc ung thƣ vòm mũi họng chỉ đứng sau ung thƣ phổi, ung thƣ vú và ung thƣ đƣờng tiêu hóa. Tuy nhiên các nghiên cứu về sử dụng thuốc trên đối tƣợng bệnh nhân này hiện nay còn chƣa nhiều, đặc biệt tại Bệnh viện Ung bƣớu Thanh Hóa, chƣa có nghiên cứu nào đƣợc thực hiện về vấn đề này. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích tình hình sử dụng thuốc trong ung thư vòm mũi họng tại bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa” với các mục tiêu sau: Mục tiêu 1. Phân tích các đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm chỉ định điều trị của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng sử dụng hóa trị liệu tại bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa.

Phân tích cách dùng, liều dùng và biến cố bất lợi của hóa chất điều trị trên bệnh nhân ung thư vòm mũi họng tại bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa. Tổng quan về bệnh ung thƣ vòm mũi họng 1. Dịch tễ học Ung thƣ vòm mũi họng (Nasophanryngeal Carcinoma - NPC) là bệnh lý ác tính các tế bào niêm mạc vòm mũi họng. Theo dữ liệu của GLOBOCAN 2020 ung thƣ vòm mũi họng đứng đầu trong các ung thƣ vùng đầu-mặt-cổ chiếm khoảng 5% các ung thƣ và đứng hàng thứ 6 trong các bệnh ung thƣ nói chung.

Ung thƣ vòm mũi họng (UTVMH) có tiên lƣợng tốt nếu đƣợc phát hiện sớm, điều trị đúng và kịp thời. Tuy nhiên, ngay cả ở giai đoạn muộn thì việc điều trị cũng đƣa lại kết quả khả quan trong việc nâng cao chất lƣợng và kéo dài thời gian sống ở ngƣời bệnh. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhƣng đỉnh cao ở khoảng 40-60 tuổi. Hay gặp ở ngƣời có tiền sử hút thuốc lá, uống rƣợu, bị chiếu xạ, ăn trầu, cá muối, dƣa muối, ăn ít rau quả tƣơi.

Theo Globocan 2020, tại Việt Nam UTVMH ở nam giới có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 7,7/100.000 dân, đứng hàng thứ 4 trên thế giới, ở nữ giới tỷ lệ này là 3,4/100.000 dân, đứng hàng thứ 2 [34]. Chẩn đoán và phân loại giai đoạn bệnh ung thư vòm mũi họng 1. Chẩn đoán bệnh Mục đích chẩn đoán: Chẩn đoán xác định khối u nguyên phát bằng mô bệnh học. Các xét nghiệm cận lâm sàng [2], [4], [5],[9] Chẩn đoán tế bào học: Có thể chẩn đoán thông qua quệt tế bào bong ở vòm họng tìm tế bào ung thƣ hoặc chọc hút kim nhỏ làm chẩn đoán tế bào ung thƣ tại hạch cổ.

Chẩn đoán mô bệnh học: là xét nghiệm bắt buộc cung cấp chẩn đoán xác định đối với UTVMH. Sinh thiết trực tiếp u vòm qua ống soi cứng hoặc mềm. 3 Sinh thiết hạch cổ nếu kết quả mô bệnh học u vòm âm tính (chẩn đoán gián tiếp). Chẩn đoán hình ảnh: quan trọng để đánh giá mức độ lan tràn cũng nhƣ giai đoạn bệnh.

Chụp Xquang tƣ thế Hirtz, Blondeaux (hiện nay ít làm vì giá trị chẩn đoán không cao). Chụp CT scan vùng vòm, nền sọ (có mở cửa sổ xƣơng) thấy hình u làm đầy trần và thành vòm, tại cửa sổ xƣơng thấy hình tiêu xƣơng nền sọ nếu có tổn thƣơng xƣơng. Chụp CT scan ổ bụng, lồng ngực phát hiện các di căn Chụp cộng hƣởng từ (MRI) vòm và sọ não. Thấy u vòm xâm lấn ra các phần mềm xung quanh hoặc thấy tổn thƣơng di căn não trên phim chụp sọ.

Siêu âm vùng cổ tìm hạch, siêu âm ổ bụng tìm di căn, chụp phổi thẳng tìm di căn. Xạ hình xƣơng bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc-MDP để đánh giá tổn thƣơng di căn xƣơng, chẩn đoán giai đoạn bệnh trƣớc điều trị, theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn. Xạ hình thận chức năng bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc- DTPA để đánh giá chức năng thận trƣớc điều trị và sau điều trị. Chụp PET/CT với 18F-FDG trƣớc điều trị để chẩn đoán u nguyên phát, chẩn đoán giai đoạn bệnh; chụp sau điều trị để theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn; mô phỏng lập kế hoạch xạ trị.

Xét nghiệm miễn dịch tìm virus Epstein Barr nhƣ IgA/VCA, IgA/EBNA… công thức máu, sinh hóa, điện tim… đánh giá tình trạng toàn thân. Xét nghiệm chất chỉ điểm khối u (tumor marker): SCC; Cyfra 21-1; CEA; CA 19-9 nhằm theo dõi đáp ứng điều trị, theo dõi, phát hiện tái phát, di căn xa [2], [4], [5],[9]. 4 Xét nghiệm sinh học phân tử: giải trình tự gen nhiều gen. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định: Khám lâm sàng và cận lâm sàng có tổn thƣơng u và/hoặc hạch cổ.

Kết quả chẩn đoán mô bệnh học (u hoặc hạch) là ung thƣ (có thể phải làm nhiều lần và cần thiết phải nhuộm hóa mô miễn dịch để xác định typ mô học). Chẩn đoán phân biệt: Chủ yếu dựa vào chẩn đoán mô bệnh học - Hạch cổ viêm lao, tổn thƣơng lao - biểu hiện tại vòm mũi họng. - Hạch cổ di căn của các ung thƣ vùng đầu - cổ, hoặc hạch biểu hiện của bệnh ung thƣ hạch hệ thống (lymphoma). - U lympho ác tính không Hodgkin biểu hiện tại vòm mũi họng và vòng Waldeyer [2], [4], [5],[9].

Phân loại giai đoạn bệnh (theo hệ thống TNM của AJCC lần thứ 8 năm 2017) T – (tumour) : U nguyên phát Tx: Không đánh giá đƣợc u nguyên phát T0: Không thấy u nguyên phát nhƣng có hạch cổ và virus Epstein-Barr (EBV) dƣơng tính; Tis: Ung thƣ biểu mô tại chỗ T1: U khu trú trong vòm họng, hoặc lan tới họng miệng và/hoặc hốc mũi nhƣng chƣa xâm lấn đến khoang cạnh hầu. T2: U xâm lấn đến khoang cạnh hầu và/hoặc phần mềm xung quanh cơ chân bƣớm giữa, cơ chân bƣớm ngoài, cơ trƣớc cột sống). T3: U xâm lấn vào cấu trúc xƣơng nền sọ, cột sống cổ, vào các xoang cạnh mũi, xƣơng chân bƣớm, đốt sống cổ. 5 T4: U xâm lấn vào nội sọ và hoặc các dây thần kinh sọ, hạ họng, hốc mắt, tuyến nƣớc bọt, và/hoặc phần mềm bên ngoài cơ chân bƣớm ngoài, hố thái dƣơng hoặc khoang cơ nhai.

N – (node): Hạch vùng Nx: Không đánh giá đƣợc di căn hạch vùng N0: Không di căn hạch vùng N1: Di căn một hay nhiều hạch cổ cùng bên kích thƣớc ≤6cm, trên hố thƣợng đòn và/hoặc một hoặc nhiều hạch cạnh hầu cùng bên hoặc hai bên với kích thƣớc ≤6cm. N2: Di căn hạch cổ hai bên, đƣờng kính ≤6cm, trên hố thƣợng đòn N3: Di căn một hoặc nhiều hạch cổ >6cm và/hoặc di căn hạch trong hố thƣợng đòn N3a: Hạch kích thƣớc lớn nhất >6cm N3b: Hạch trong hố thƣợng đòn. M – (metastasis): Di căn xa M0: Chƣa có căn xa M1: Có di căn xa Phân loại giai đoạn Giai đoạn 0: TisN0M0 Giai đoạn I: T1N0M0 Giai đoạn II: T0,1N1M0; T2N0,1M0 Giai đoạn III: T0,1,2N2M0; T3N0,1,2M0 Giai đoạn IVA: T4, N bất kỳ, M0; T bất kỳ, N3, M0 Giai đoạn IVB: T bất kỳ, N bất kỳ, M1 1. Phân loại theo mô bệnh học Týp 1: Ung thƣ biểu mô biệt hóa cao Týp 2: Ung thƣ biểu mô không sừng hóa Týp 3:Ung thƣ biểu mô không biệt hóa [7].

Các yếu tố tiên lượng trong ung thư vòm mũi họng 1. Tuổi Một số nghiên cứu chỉ ra rằng tuổi trẻ tiên lƣợng tốt hơn lớn tuổi. UTVMH ở trẻ nhỏ thƣờng vào giai đoạn tiến xa hơn ngƣời lớn nhƣng tiên lƣợng lại tốt hơn [10]. Giới Nữ giới thƣờng có tiên lƣợng tốt hơn nam giới [10].

Các yếu tố tiên lượng mô học Loại mô học của UTVMH là yếu tố tiên lƣợng độc lập. Ung thƣ biểu mô không biệt hóa có tiên lƣợng tốt hơn ung thƣ biểu mô vảy [10]. Giai đoạn u nguyên phát U càng to, tiên lƣợng càng xấu. Không có sự khác biệt rõ ràng giữa u T1 và T2, tuy nhiên tiên lƣợng sẽ xấu đi nếu u là T3 và T4 [10].

Giai đoạn hạch Mức độ di căn hạch là tiên lƣợng quan trọng trong sống thêm. Hạch càng lớn, nguy cơ di căn càng cao và đáp ứng tại chỗ càng giảm. Hạch dính thƣờng kém đáp ứng với điều trị [9],[10], [12]. Điều trị ung thư vòm mũi họng 1.

Nguyên tắc điều trị Chỉ định phƣơng pháp điều trị thƣờng dựa vào giai đoạn bệnh, loại mô bệnh học và thể trạng chung của ngƣời bệnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ